Cách nhận biết các hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông

Hiểu rõ và chấp hành đúng các hiệu lệnh của Cánh sát giao thông không chỉ giúp người và xe tham gia giao thông một cách an toàn mà còn tránh việc bị xử phạt vi phạm. Sau đây là hướng dẫn cách nhận biết các hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông.


1. Các hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông: Hiểu sao cho đúng?

Theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là một bộ phận của hệ thống báo hiệu đường bộ. Hiệu lệnh của này được thể hiện bằng tay, cờ, gậy hoặc đèn tín hiệu ánh sáng điều khiển giao thông.

Ngoài ra để thu hút sự chú ý của người tham gia giao thông, người điều khiển giao thông còn sử dụng thêm còi.

1.1. Hiệu lệnh bằng tay

- Tay giơ thẳng đứng: Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại.

- Hai tay hoặc một tay dang ngang: Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau Cảnh sát giao thông đều phải dừng lại; người ở phía bên phải và bên trái Cảnh sát giao thông được đi tất cả các hướng.

- Cánh tay trái Cảnh sát giao thông gập đi gập lại sau gáy: Người tham gia

giao thông bên trái Cảnh sát giao thông đi nhanh hơn.

- Cánh tay phải Cảnh sát giao thông gập đi gập lại trước ngực: Người tham gia giao thông bên phải Cảnh sát giao thông phải đi nhanh hơn.

- Bàn tay trái hoặc phải của Cảnh sát giao thông ở vị trí ngang thắt lưng và đưa lên, xuống: Người tham gia giao thông ở bên trái hoặc bên phải Cảnh sát giao thông phải đi chậm lại.

- Bàn tay trái hoặc phải của Cảnh sát giao thông giơ thẳng đứng vuông góc với mặt đất: Người tham gia giao thông ở bên trái hoặc bên phải Cảnh sát giao thông phải dừng lại.

- Tay phải giơ về phía trước:

+ Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải Cảnh sát giao thông dừng lại.

+ Người tham gia giao thông ở phía trước Cảnh sát giao thông được rẽ phải.

+ Người tham gia giao thông ở phía bên trái Cảnh sát giao thông được đi tất cả các hướng.

+ Người đi bộ qua đường phía sau lưng Cảnh sát giao thông được phép đi.

- Tay phải giơ về phía trước, đồng thời tay trái giơ về phía trước lặp đi lặp lại nhiều lần, song song với tay: Người tham gia giao thông ở phía bên trái Cảnh sát giao thông được rẽ trái qua trước mặt Cảnh sát giao thông.

1.2. Hiệu lệnh bằng còi

- Một tiếng còi dài, mạnh: Dừng lại.

- Một tiếng còi ngắn: Cho phép đi.

- Một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn: Cho phép rẽ trái.

- Hai tiếng còi ngắn, thổi mạnh: Ra hiệu nguy hiểm đi chậm lại.

- Ba tiếng còi ngắn thổi nhanh: Đi nhanh lên.

- Thổi liên tiếp tiếng một, nhiều lần, mạnh: Phương tiện phải dừng lại để kiểm tra hoặc báo phương tiện vi phạm giao thông.

Nhận biết các hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông
Nhận biết các hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông (Ảnh minh họa)

1.3. Hiệu lệnh bằng đèn tín hiệu chiếu sáng

Cảnh sát giao thông cầm đèn ánh sáng có mặt đỏ giơ cao hướng về phía phương tiện đang chạy tới: Người tham gia giao thông phải dừng xe.

1.4. Hiệu lệnh bằng gậy

Cảnh sát giao thông chỉ gậy chỉ huy giao thông vào hướng xe nào đang chạy: Xe đó phải dừng lại.


2. Các hiệu lệnh của cảnh sát giao thông giá trị hiệu lực thế nào?

Là một phần của hệ thống báo hiệu giao thông nhưng so với các hình thức báo hiệu khác thì hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông luôn có thứ tự ưu tiên đầu tiên.

Theo Quy chuẩn 41:2019/BGTVT, khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông phải tuân thủ theo thứ tự sau:

(1) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

(2) Hiệu lệnh của đèn tín hiệu.

(3) Hiệu lệnh của biển báo hiệu.

(4) Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

Cùng với đó, Điều 8 Quy chuẩn 41:2019/BGTVT cũng nêu rõ mọi người tham gia giao thông đều phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, ngay cả khi hiệu lệnh đó trái với tín hiệu của đèn giao thông, biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường. 

Hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông có giá trị ưu tiên thế nào?
Hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông có giá trị ưu tiên thế nào? (Ảnh minh họa)

3. Không tuân thủ hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông, bị phạt ra sao?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Giao thông đường bộ, người tham gia giao thông có  nghĩa vụ phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ, trong đó có hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông.

Nếu không chấp hành hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông, người đi đường sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về lỗi không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông. Mức phạt được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

Phương tiện

Mức phạt

Căn cứ

Phạt tiền

Phạt bổ sung

Ô tô

04 đến 06 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

Điểm b khoản 5 và điểm b khoản 11 Điều 5

Xe máy

800.000 đến 01  triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

Điểm g khoản 4 và điểm b khoản 10 Điều 6

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

02 đến 03 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe (máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (xe máy chuyên dùng) từ 01 - 03 tháng

Điểm d khoản 5 và điểm a khoản 10 Điều 7

Xe đạp

100.000 - 200.000 đồng

 

Điểm b khoản 2 Điều 8

Người đi bộ

60.000 - 100.000 đồng

 

Điểm c khoản 1 Điều 9

Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo

100.000 - 200.000 đồng

 

Điểm a khoản 2 Điều 10

Trên đây là thông tin về các hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông và mức phạt khi vi phạm. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?

6 chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội

6 chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội

6 chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội

Quốc hội đã thông qua Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi 09 luật về quân sự, quốc phòng. Luật có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, với nhiều nội dung mới liên quan đến nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội.

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Hóa đơn, chứng từ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn được lập hoặc sử dụng đều được pháp luật công nhận là hợp pháp. Vậy những trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?