Bằng cấp nước ngoài nào không được công nhận?

Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp chỉ được công nhận trong một số trường hợp nhất định. Vậy bằng cấp nước ngoài  nào không được công nhận?

Bằng cấp nào không được công nhận?

Theo quy định tại Điều 3 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT, văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận trong các trường hợp sau:

- Văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định trong giấy phép và được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam hoặc nước ngoài công nhận về chất lượng;

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng… mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc là thành viên.

Người có văn bằng thuộc trường hợp này không phải làm thủ tục công nhận văn bằng.

- Văn bằng được cấp bởi các cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài mà các chương trình giáo dục đã được cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục của nước đó công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp bằng.

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo hình thức học từ xa chỉ được công nhận khi các chương trình giáo dục từ xa để cấp văn bằng đã được cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục công nhận và được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cho phép đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại Việt Nam.

Như vậy, văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp không thuộc các trường hợp nêu trên thì không được công nhận tại Việt Nam.

Danh sách các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt xem tại đây.

Bằng cấp nước ngoài nào không được công nhận?
Bằng cấp nước ngoài nào không được công nhận? (Ảnh minh họa)


Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài

Theo Điều 6 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp gồm:

- Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

- Một bản sao văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

- Một bản sao kết quả quá trình học tập tại cơ sở giáo dục nước ngoài kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

- Gửi kèm theo hồ sơ các tài liệu liên quan (nếu có):

+ Xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại;

+ Xác nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài nơi đã học tập;

+ Luận án và giấy xác nhận đã nộp luận án vào Thư viện quốc gia Việt Nam (đối với người có bằng tiến sĩ);

+ Bản sao hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh;

+ Văn bản công nhận chương trình giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nơi cấp văn bằng đã được kiểm định chất lượng.

Lưu ý: Hồ sơ phải còn nguyên vẹn, không bị tẩy xóa, không bị hủy hoại bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu hoặc bất kỳ một lý do nào khác.

Hồ sơ nộp tại:

Đối với bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông: Gửi 2 bộ hồ sơ tới Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét công nhận văn bằng cho người đề nghị, nếu văn bằng không được công nhận phải trả lời bằng văn bản cho đương sự.

Đối với bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ: Gửi 2 bộ hồ sơ tới Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét công nhận văn bằng cho người đề nghị, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản cho đương sự.

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác minh thông tin trước khi chuyển tiền nợ bảo hiểm xã hội

Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác minh thông tin trước khi chuyển tiền nợ bảo hiểm xã hội

Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác minh thông tin trước khi chuyển tiền nợ bảo hiểm xã hội

Lợi dụng việc cơ quan Bảo hiểm xã hội và Viện kiểm sát nhân dân đang triển khai việc thông báo, đôn đốc thu hồi tiền chậm đóng bảo hiểm, các đối tượng lừa đảo đã mạo danh cán bộ cơ quan Nhà nước, gọi điện, nhắn tin yêu cầu doanh nghiệp chuyển tiền vào tài khoản cá nhân.

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục.