Bảo hiểm tai nạn lao động ai đóng? Mức đóng là bao nhiêu?

Bảo hiểm tai nạn lao động là một các khoản tiền bảo hiểm được người lao động và người sử dụng lao động quan tâm đến. Vậy theo quy định hiện hành, bảo hiểm tai nạn lao động ai đóng? Mức đóng là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu các vấn đề này thông qua bài viết sau.

Bảo hiểm tai nạn lao động ai đóng?

Bảo hiểm tai nạn lao động ai đóng?
Bảo hiểm tai nạn lao động ai đóng? (Ảnh minh họa)

Căn cứ khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 có quy định như sau:

“2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.”

Theo đó, trách nhiệm đóng bảo hiểm tai nạn lao động là thuộc về người sử dụng lao động. 

Cụ thể hơn, căn cứ quy định tại Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 88/2020/NĐ-CP, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, người sử dụng lao động của các đối tượng sau đây có trách nhiệm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc:

- Thứ nhất là nhóm các cán bộ, công chức và viên chức;

- Thứ hai là các sĩ quan/quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan/hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan/hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu có được hưởng lương như đối với quân nhân;

- Thứ ba là các hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; học viên quân đội/công an/cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Thứ tư là các công nhân công an, công nhân quốc phòng và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Thứ năm là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (Lưu ý: Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình);

- Cuối cùng là người quản lý doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành hợp tác xã mà có hưởng tiền lương.

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động
Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động (Ảnh minh họa)

Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động được quy định được tính theo từng nhóm đối tượng như sau;

  • Nhóm 1: Đối với nhóm đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13, cụ thể bao gồm hạ sĩ quan/chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan/chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, học viện công an, học viên cơ yếu đang theo học có được hưởng sinh hoạt phí

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với mỗi người lao động

=

0,5%

x

Mức lương cơ sở

 
  • Nhóm 2: Doanh nghiệp bảo đảm điều kiện đóng thấp hơn mức đóng bình thường theo quy định tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định áp dụng:

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

=

0,3%

x

Quỹ tiền lương được dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Điều kiện để doanh nghiệp hưởng mức đóng này là khi doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đáp ứng các tiêu chí sau:

+ Trong vòng 03 năm được tính đến thời điểm đề xuất mà không bị xử phạt vi phạm hành chính theo hình thức phạt tiền đồng thời không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật liên quan các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;

+ Doanh nghiệp đã thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn trong vòng 3 năm liền kề trước của năm đề xuất;

+ Tần suất tai nạn lao động tại doanh nghiệp này của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ mức 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 3 năm liền kề trước của năm đề xuất hoặc doanh nghiệp đã không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 3 năm liền kề trước của năm đề xuất.

  • Nhóm 3: Các đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khác không thuộc 02 trường hợp nêu trên:

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

=

0,5%

x

Quỹ tiền lương được dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động được dùng làm gì?

Căn cứ nội dung tại Điều 42 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi được người sử dụng lao động đóng vào sẽ được sử dụng cho các mục đích như sau:

Với các mục đích sử dụng nêu trên, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với vấn đề an sinh xã hội. 

Đây được xem là điểm tựa cho người lao động khi xảy ra các tình huống rủi ro, tai nạn khi phát huy được ý nghĩa bù đắp, chia sẻ rủi ro, gánh nặng tài chính cho người lao động và cả người sử dụng lao động.

Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngoài việc chi trả cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà còn hỗ trợ cho các hoạt động khác như phòng ngừa, chia sẻ rủi ro; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trên đây là thông tin về bảo hiểm tai nạn lao động ai đóng? .

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

Thủ tục thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

Thủ tục thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

Việc chuyển và xử lý dữ liệu xuyên biên giới ngày càng phổ biến trong bối cảnh số hóa mạnh mẽ. Nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu và tuân thủ quy định pháp luật, Quyết định 778/QĐ-BCA-A05 đã ban hành thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Video được tạo bởi AI: Khi nào phải gắn nhãn, khi nào phải thông báo?

Video được tạo bởi AI: Khi nào phải gắn nhãn, khi nào phải thông báo?

Video được tạo bởi AI: Khi nào phải gắn nhãn, khi nào phải thông báo?

Khi công nghệ AI ngày càng phát triển, việc sản xuất video, hình ảnh, âm thanh bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo trở nên phổ biến. Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đã quy định rõ về gắn nhãn và thông báo đối với video do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa.

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Tháng 3/2026, trong lĩnh vực lao động, tiền lương ghi nhận một chính sách mới đáng chú ý là Thông tư 1/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực. Dưới đây là thông tin đáng chú ý tại Thông tư này.

Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú

Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú

Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú

Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, tạm trú mới nhất hiện nay là mẫu số 02 của Phụ lục IV được quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản

Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản

Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản

Từ năm 2026, việc quản lý nhà, đất ngày càng được số hóa, trong đó mã định danh điện tử bất động sản đóng vai trò quan trọng trong tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và giao dịch. Vậy tra cứu mã này ở đâu và thực hiện như thế nào?

Có đúng không gắn nhãn cho video, hình ảnh AI sẽ bị xử lý hình sự?

Có đúng không gắn nhãn cho video, hình ảnh AI sẽ bị xử lý hình sự?

Có đúng không gắn nhãn cho video, hình ảnh AI sẽ bị xử lý hình sự?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 quy định hình ảnh video do AI tạo ra phải gắn dấu hiệu nhận biết, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể phải đối mặt án hình sự. Vậy có đúng không gắn nhãn cho video, hình ảnh AI sẽ bị xử lý hình sự?