9 hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công

Đình công luôn có sự tham gia của số lượng lớn người lao động, lại trong thời điểm nhạy cảm, bức xúc nên dễ xảy ra tình trạng “quá đà”, “hưng phấn”. Nhằm ngăn chặn tình trạng này, một số hành vi đã bị cấm thực hiện trước, trong và sau khi đình công.

Theo quy định tại Điều 219 Bộ luật Lao động 10/2012/QH13, có 9 hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công. Chủ thể thực hiện các hành vi bị cấm này có thể là tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động hoặc người lao động. Cụ thể:

9 hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công

Các hành vi bị cấm trong đình công (Ảnh minh họa)

- Cản trở đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công;

- Cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm;

- Dùng bạo lực;

- Hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động;

- Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng;

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động người lao động, người lãnh đạo đình công;

- Điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm ở nơi khác vì chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;

- Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công;

- Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác.

So với pháp luật lao động trước đây, các hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công theo pháp luật hiện hành đã rõ ràng hơn.

Đặc biệt, đã bỏ hành vi “Tự ý chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp để chống lại đình công”, thể hiện tính công bằng giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động khi đã cho phép người sử dụng lao động được đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công.

Đòi lại lợi ích chính đáng là việc nên làm, tuy nhiên ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến các hành vi lợi dụng, xâm hại con người và tài sản lại là việc làm cần thiết. Chính vì vậy, mỗi cá nhân, tổ chức đình công đều phải nghiêm túc để không phạm các hành vi bị cấm trong đình công.

Xem thêm:

Cuộc đình công nào được coi là bất hợp pháp?

Khi nào người lao động được đình công?

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?