4 thông tin quan trọng với người mua nhà ở xã hội năm 2019

Sự ra đời của nhà ở xã hội giúp biến giấc mơ có nhà ở của những người thu nhập thấp trở thành hiện thực. Khi mua nhà ở xã hội năm 2019, cần lưu ý một số thông tin quan trọng dưới đây.


1 - Không phải ai cũng được mua nhà ở xã hội

Khác với nhà ở thương mại, nhà ở xã hội chỉ dành cho một số đối tượng nhất định. Theo Điều 51 của Luật Nhà ở 2014, đối tượng được mua nhà ở xã hội là người chưa có nhà ở hoặc nhà ở quá chật chội; Có hộ khẩu tại địa phương nơi có nhà ở, nếu chưa có hộ khẩu thì phải đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.

Ngoài ra, các đối tượng nêu trên phải là người có thu nhập thấp, tức không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc phải thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.


2 - Căn hộ có diện tích sàn từ 25m2 đến 70m2

Loại nhà ở xã hội phổ biến nhất hiện nay là nhà chung cư. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội là nhà chung cư được quy định tại Điều 7 của Nghị định 100/2015/NĐ-CP. Theo đó, căn hộ sẽ được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, diện tích tối thiểu là 25m2 sàn, tối đa là 70m2 sàn.

Tuy nhiên, căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, UBND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích căn hộ tối đa nhưng không quá 10% so với diện tích căn hộ tối đa là 70m2.

4 thông tin quan trọng với người mua nhà ở xã hội năm 2019

Nhà ở xã hội có diện tích sàn tối thiểu 25m2 (Ảnh minh họa)


3 - Không được chuyển nhượng nhà ở xã hội trong 5 năm

Đây là yêu cầu của Chính phủ tại Điều 19 Nghị định 100/2015/NĐ-CP. Theo đó, người mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong tối thiểu 05 năm, tính từ khi trả hết tiền mua theo hợp đồng đã ký.

Người mua nhà chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê lại sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu chưa đủ 05 năm, kể từ khi trả hết tiền mua, người mua có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được bán lại cho Nhà nước, cho chủ đầu tư hoặc cho các đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội như nêu trên.


4 - Được vay đến 80% giá trị nhà với lãi suất ưu đãi

Theo Điều 16 của Nghị định 100/2015/NĐ-CP, người mua nhà ở xã hội xã hội đáp ứng đủ điều kiện sẽ được vay tối đa 80% giá trị hợp đồng mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam và các ngân hàng khác với mức lãi suất ưu đãi.

Hiện chưa có thông tin về mức lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội năm 2019. Năm 2018, mức lãi suất vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội là 4,8%/năm và tại các ngân hàng khác là 5%/năm (theo Quyết định 370/QĐ-TTg và Quyết định 117/QĐ-TTg).

Trên đây là một số thông tin quan trọng đối với người mua nhà ở xã hội năm 2019. Bên cạnh đó, quý khách hàng quan tâm có thể tham khảo về điều kiện vay vốn, thủ tục vay vốn mua nhà ở xã hội tại đây.

Xem thêm:

Nhà ở xã hội là gì? Đối tượng nào được mua nhà ở xã hội?

Thủ tục vay vốn mua nhà ở xã hội năm 2019

Giấy đề nghị vay vốn mua nhà ở xã hội  2019

Luật Kinh doanh bất động sản: Những quy định nổi bật

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm, nhiệm vụ, điều kiện thành lập cũng như chính sách phát triển khu công nghệ cao. Vậy khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì? Nội dung dưới đây được căn cứ trực tiếp vào Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao thường cần nguồn lực cho nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo Luật Công nghệ cao 2025? Dưới đây là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đáng chú ý dành cho nhóm doanh nghiệp này.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã dành quy định riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, trong đó xác định rõ đặc điểm của doanh nghiệp cũng như các tiêu chí cần đáp ứng. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì và được hưởng những chính sách hỗ trợ nào theo quy định mới?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2. Vậy điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì, doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí nào về sản phẩm, công nghệ, nghiên cứu và phát triển?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại khái niệm, tiêu chí và cách phân loại doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân biệt rõ doanh nghiệp công nghệ cao với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất, doanh nghiệp phải đáp ứng những tiêu chí nào và được phân loại ra sao?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ được Chính phủ quy định cụ thể nhằm xác định vị trí, chức năng của từng đơn vị trực thuộc. Trong đó, việc xác định cơ quan quản lý đối với các cơ quan báo chí, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ được quy định trong văn bản về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng bộ. Vậy Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ.