File word 16 biểu mẫu chứng từ kế toán xã áp dụng từ 1/1/2020

Ngày 01/01/2020, Thông tư 70/2019/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã chính thức có hiệu lực. Kể từ thời điểm này, Ủy ban nhân dân xã phải áp dụng thống nhất 16 Mẫu chứng từ kế toán. 

File word 16 biểu mẫu chứng từ kế toán xã áp dụng từ 1/1/2020
File word 16 biểu mẫu chứng từ kế toán xã áp dụng từ 1/1/2020

- Mẫu C01-X: Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại;

- Mẫu C02-X: Bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp;

- Mẫu C05-X: Bảng thanh toán phụ cấp;

- Mẫu C27-X: Biên lai thu tiền.

- Mẫu C28-X: Bảng tổng hợp biên lai thu tiền;

- Mẫu C40-X: Phiếu thu;

- Mẫu C41-X: Phiếu chi;

- Mẫu C43-X: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng;

- Mẫu C52-X: Hợp đồng giao khoán;

- Mẫu C53-X: Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán;

- Mẫu C60-X: Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã;

- Mẫu C61-X: Thông báo các khoản thu của xã;

- Mẫu C62-X: Giấy báo ngày công lao động đóng góp.

- Mẫu C63-X: Bảng kê các khoản đóng góp bằng hiện vật;

- Mẫu C65-X: Giấy đề nghị KBNN chuyển số kết dư ngân sách xã

- Mẫu C66-X: Phiếu kết chuyển số liệu tài khoản.

Theo quy định của Thông tư này: 

- Đối với các chứng từ bắt buộc (ký hiệu là BB) gồm: Mẫu Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng trong quá trình thực hiện, các xã không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ đã quy định.

- Đối với các chứng từ hướng dẫn (ký hiệu là HD) trong quá trình thực hiện, các xã được phép sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ kế toán nêu trên, các xã lập chứng từ kế toán đảm bảo đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán.

Trên đây là File word 16 biểu mẫu chứng từ kế toán xã áp dụng từ 1/1/2020. Bản mô tả, thuyết minh của các Biểu mẫu này được ban hành kèm theo Phụ lục 1 của Thông tư 70/2019/TT-BTC. 

>> Những quy định mới liên quan đến dân Kế toán từ 01/01/2020  

Lan Vũ
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?