Sắp có 3 thay đổi lớn về chính sách tiền lương

Ngày 12/5/2018, Hội nghị trung ương 7 đã chính thức bế mạc. Sau 6 ngày thảo luận, Hội nghị nhất trí ban hành Nghị quyết về cải cách chính sách tiền lương, dựa trên quan điểm tiền lương phải thực sự là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống cho người hưởng lương và gia đình họ.

Xóa bỏ lương cơ sở, xây dựng 5 bảng lương mới 

Theo kết luận từ Hội nghị, trong khu vực Nhà nước, cơ cấu tiền lương và tiền thưởng mới sẽ được thiết kế với tỷ lệ hợp lý hơn giữa lương cơ bản, các khoản phụ cấp và bổ sung chế độ tiền thưởng.

Cụ thể, sẽ xây dựng hệ thống gồm 5 bảng lương mới, gồm 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo từ Trung ương đến cấp xã; 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo và 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang.

Lương của cán bộ, công chức sẽ được quy định bằng số tiền tuyệt đối theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, không còn căn cứ vào mức lương cơ sở. Hiện nay, lương cơ sở đang duy trì ở mức 1,3 triệu đồng và sẽ tăng lên 1,39 triệu đồng từ ngày 1/7/2018; theo quy định của Thông tư 02/2017/TT-BNV, mức lương của cán bộ, công chức được tính theo công thức: Lương cơ sở x hệ số lương hiện hưởng.

Với cách tính lương mới, tiền lương của cán bộ, công chức được cho là sẽ cao hơn trước với mức khởi điểm 4,14 triệu đồng/tháng.

 Sắp có 3 thay đổi lớn về chính sách tiền lương

Sau Hội nghị Trung ương 7, sẽ có những thay đổi về chính sách tiền lương (Ảnh N.B)

Mở rộng cơ chế tăng thu nhập cho cán bộ, công chức

Tại Nghị quyết 54/2017/QH14, Quốc hội cho phép TP. Hồ Chí Minh được quyền quyết định chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố. Theo đó, năm 2018, lương công chức TP. Hồ Chí Minh được tăng thêm 0,6 lần; từ năm 2019 tăng thêm 1,2 lần và năm 2020 tăng thêm1,8 lần so với tiền lương theo ngạch bậc, chức vụ (theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND). 

Hội nghị trung ương 7 thống nhất chủ trương sẽ mở rộng thí điểm cơ chế áp dụng mức chi thu nhập tăng thêm đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, nhất là ở vùng động lực. Theo đó, không chỉ công chức TP. Hồ Chí Minh được tăng lương mà sắp tới, công chức nhiều địa phương khác cũng sẽ có cơ hội được tăng thu nhập. 

Bên cạnh đó, Hội nghị cũng quyết định sẽ sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% trong tổng quỹ lương. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được sử dụng quỹ tiền thưởng để thưởng định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức gắn với kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc; Bãi bỏ hệ số tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan đang thực hiện cơ chế tài chính đặc thù...

 Bổ sung lương tối thiểu vùng theo giờ

Với người lao động trong khối doanh nghiệp, chính sách về tiền lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ được tiếp tục hoàn thiện; đồng thời, bổ sung quy định mức lương tối thiểu vùng theo giờ.

Tất cả các doanh nghiệp được tự chủ quyết định chính sách tiền lương (trong đó có thang, bảng lương, định mức lao động) và trả lương theo năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước thực hiện điều tiết tiền lương thông qua công cụ quản lý; tách bạch tiền lương của người đại diện vốn Nhà nước với tiền lương của ban điều hành; thực hiện nguyên tắc ai thuê, bổ nhiệm thì người đó đánh giá và trả lương.

Trên đây là một số thay đổi về chính sách tiền lương đã được Hội nghị trung ương 7 thông qua và thể hiện trong Toàn văn phát biểu bế mạc Hội nghị của Tổng Bí thư đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ ngày 12/5. LuatVietnam sẽ cập nhật Nghị quyết về cải cách chính sách tiền lương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngay khi văn bản này chính thức được công bố.

Xem thêm:


Luật Viên chức: 8 điểm đáng chú ý viên chức cần biết trong năm 2018

Sẽ tiếp tục tăng lương tối thiểu vùng năm 2019

Hơn 3 triệu người sắp được tăng lương



LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không? 

 

Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?

Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?

Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, việc điều chỉnh kinh phí có thể phát sinh để phù hợp với tiến độ và các gói công việc. Vậy đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?