Văn bản 02/VBHN-BCT hợp nhất Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại giữa ASEAN-Úc-Niu Di Lân

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH THÀNH LẬP KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN-ÚC-NIU DI LÂN

 

            Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu di-lân, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

            Thông tư số 42/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu di-lân, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Thực hiện Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân;

Thực hiện Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu di lân ký ngày 26 tháng 8 năm 2014 trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 46 tại Mi-an-ma;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,               

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu di lân.[1]

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này

1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I).

2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục[2]).

3. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (trong Thông tư này gọi tắt là C/O) (Phụ lục III).

4. Những thông tin tối thiểu của C/O (Phụ lục IV).

5. Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa AANZ (trong Thông tư này gọi tắt là C/O mẫu AANZ) (Phụ lục V-A).

6. Mẫu tờ khai bổ sung C/O (Phụ lục V-B).

7. Mẫu Khai báo cho nhà xuất khẩu về trị giá FOB (Phụ lục V-C).

8. Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục VI).

9. Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục VII).

10. Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục VIII).

Điều 2. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AANZ3[3]

Thủ tục cấp và kiểm tra C/O mẫu AANZ của Việt Nam thực hiện theo quy định tại:

            1. Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.

Điều 3. Điều khoản thi hành 4 [4]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 33/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân./.

 

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

Số: 02/VBHN-BCT

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

 

Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2019

 

BỘ TRƯỞNG


Trần Tuấn Anh

 

PHỤ LỤC I

QUY TẮC XUẤT XỨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ thuộc Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN- Úc - Niu di lân)

 

Điều 1. Giải thích thuật ngữ

1. Nuôi trồng thủy hải sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh từ các loại con giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ và ấu trùng bằng cách can thiệp vào các quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt;

2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng (gọi tắt là C/O giáp lưng) là C/O do Tổ chức cấp C/O tại một nước thành viên xuất khẩu trung gian phát hành dựa trên một C/O đã cấp trước đó bởi nước thành viên xuất khẩu đầu tiên;

3. CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá này được tính theo Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1994) và Hiệp định Trị giá Hải quan;

4. FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu bao gồm cả chi phí vận tải hàng hóa tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bên. Trị giá này sẽ được tính theo Điều VII của GATT 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan;

5. Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi là những nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin; và việc lập các báo cáo tài chính. Những nguyên tắc này có thể bao gồm các hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể;

6. Hàng hóa là bất kỳ thương phẩm, sản phẩm, vật phẩm hay nguyên vật liệu nào;

7. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau nghĩa là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào;

8. Các yếu tố trung gian là hàng hóa sử dụng trong quá trình sản xuất, thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa nhưng không còn nằm lại trong hàng hóa đó, hoặc là hàng hóa được sử dụng trong quá trình bảo dưỡng nhà xưởng hay để vận hành thiết bị có liên quan tới việc sản xuất hàng hóa, bao gồm:

a) Nhiên liệu và năng lượng;

b) Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;

c) Phụ tùng và nguyên liệu dùng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng;

d) Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;

đ) Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn;

e) Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa;

g) Chất xúc tác và dung môi; và

h) Bất kỳ nguyên liệu nào khác không còn nằm lại trong hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

9. Nguyên liệu bao gồm các nguyên liệu, vật liệu được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc kết hợp thành một loại hàng hóa khác hoặc tham gia vào một quy trình sản xuất ra hàng hóa khác;

10. Hàng hóa hoặc nguyên liệu không có xuất xứ là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của phụ lục này;

11. Nguyên liệu có xuất xứ là nguyên liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của phụ lục này;

12. Nhà sản xuất là người trồng trọt, khai thác, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, cày cấy, săn bắt, thu lượm, thu nhặt, gây giống, chiết xuất, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hóa;

13. Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, cày cấy, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp;

14. Quy tắc cụ thể mặt hàng là các quy tắc quy định tại Phụ lục 2 rằng nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa, hoặc công đoạn gia công chế biến cụ thể, hoặc đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên; và

15. Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng để bảo vệ một sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.

Điều 2. Hàng hóa có xuất xứ

1. Hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng một trong các quy định sau:

a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên như được nêu tại Điều 3 của Phụ lục này;

b) Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, nhưng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 của Phụ lục này;

c) Được sản xuất tại lãnh thổ của một nước thành viên từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hay nhiều nước thành viên khác,

và đáp ứng các quy định khác của phụ lục này.

2. Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu xuất xứ quy định tại khoản 1 của Điều này sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang một nước thành viên và sau đó tái xuất khẩu sang một nước thành viên khác.

Điều 3. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Phụ lục này, hàng hóa sau được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ:

1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng bao gồm quả, hoa, rau, cây, tảo biển, nấm và và các loại thực vật sống được trồng, thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại một nước thành viên[5];

2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước thành viên đó;

3. Các sản phẩm thu được từ động vật sống tại một nước thành viên;

4. Sản phẩm thu được từ săn bắn, đánh bẫy, đánh bắt, cày cấy, nuôi trồng thủy hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại một nước thành viên;

5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, biển, đáy biển hoặc dưới đáy biển một nước thành viên;

6. Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả, phù hợp với luật quốc tế2[6], bằng tàu được đăng ký hoặc có ghi hồ sơ tại một nước thành viên và treo cờ của nước thành viên đó;

7. Sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến được đăng ký hoặc có ghi hồ sơ tại một nước thành viên và treo cờ của nước thành viên đó, từ các sản phẩm đã nêu tại khoản 6 của Điều này;

8. Các sản phẩm do nước thành viên hoặc các thể nhân, pháp nhân của nước thành viên đó khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước thành viên đó và bên ngoài các khu vực này nơi các nước khác có quyền khai thác phù hợp với luật quốc tế3[7];

9. Các sản phẩm là:

a) Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ quá trình sản xuất và tiêu dùng tại một nước thành viên, với điều kiện những hàng hóa này chỉ phù hợp làm nguyên liệu thô; hoặc

b) Các sản phẩm đã qua sử dụng thu thập được tại một nước thành viên, với điều kiện những sản phẩm này chỉ phù hợp làm nguyên liệu thô; và

10. Hàng hóa thu được hoặc được sản xuất tại một nước thành viên từ các hàng hóa được quy định từ khoản 1 đến khoản 9 của Điều này hoặc từ các sản phẩm phái sinh của chúng.

Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

1. Theo điểm b khoản 1 Điều 2 (Hàng hóa có xuất xứ) của Phụ lục này, hàng hóa được coi là hàng hóa có xuất xứ tại một nước thành viên nếu đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Phụ lục II (Quy tắc cụ thể mặt hàng).

2. Trường hợp Phụ lục II (Quy tắc cụ thể mặt hàng) cho phép lựa chọn giữa tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực, tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa, công đoạn gia công chế biến cụ thể, hoặc sự kết hợp của các tiêu chí trên để xác định xuất xứ cho một hàng hóa cụ thể, nước thành viên có quyền cho phép nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu lựa chọn tiêu chí thích hợp để xác định xuất xứ hàng hóa.

Điều 5. Cách tính RVC

1. RVC nêu tại Điều 4 của Phụ lục này được tính dựa trên một trong hai phương pháp sau:

a) Công thức trực tiếp:

Chi phí nguyên liệu AANZFTA

+

Chi phí nhân công

+

Chi phí phân bổ

+

Lợi nhuận

+

Các chi phí khác

 

 

x 100%

FOB

hoặc

b) Công thức gián tiếp:

 

FOB

 

-

Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ (VNM)

 

 

x 100%

FOB

Trong đó:

a) Chi phí nguyên liệu AANZFTA là trị giá nguyên liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa có xuất xứ do nhà sản xuất mua hoặc tự sản xuất;

b) Chi phí nhân công bao gồm lương, thù lao và các khoản phúc lợi khác cho người lao động;

c) Chi phí phân bổ là toàn bộ các chi phí chung được phân bổ cho quá trình sản xuất;

d) Các chi phí khác là các chi phí phát sinh trong quá trình đưa hàng lên tàu hoặc các phương tiện vận tải khác để xuất khẩu, bao gồm nhưng không giới hạn bởi chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí bốc dỡ hàng tại cảng, phí môi giới, phí dịch vụ;

đ) FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu như định nghĩa tại Điều 1; và

            e) Trị giá nguyên liệu không có xuất xứgiá CIF tại thời điểm nhập khẩu hoặc giá mua đầu tiên của nguyên liệu, phụ tùng hoặc sản phẩm không có xuất xứ mà nhà sản xuất đã trả. Nguyên liệu không có xuất xứ bao gồm nguyên liệu không xác định được xuất xứ nhưng không bao gồm nguyên liệu có được do tự sản xuất.

2. Trị giá hàng hóa theo phụ lục này được xác định theo Điều VII của GATT 1994 và Hiệp định Trị giá Hải quan.

3. Việt Nam áp dụng công thức tính gián tiếp quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu theo Hiệp định AANZFTA.

Điều 6. Cộng gộp

Trong phạm vi Điều 2 của Phụ lục này, hàng hóa đáp ứng các tiêu chí xuất xứ quy định tại điều này và được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ra hàng hóa ở một nước thành viên khác được coi là có xuất xứ của nước thành viên nơi diễn ra các công đoạn gia công, chế biến hàng hóa đó.

Điều 7. Những công đoạn gia công, chế biến đơn giản

Trường hợp việc xác định xuất xứ hàng hóa dựa trên tiêu chí RVC, Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là giản đơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa:

a) Bảo đảm việc bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt khi vận chuyển hoặc lưu kho;

b) Hỗ trợ cho việc gửi hàng hoặc vận chuyển;

c) Đóng gói4 [8]hoặc trưng bày hàng hóa để vận chuyển hoặc bán;

d) Các công đoạn đơn giản, bao gồm sàng, phân loại, làm sạch, cắt, tách, uốn cong, cuộn lại và tháo ra và các công đoạn tương tự khác;

đ) Dán nhãn, mác hoặc các dấu hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm hoặc lên bao bì của sản phẩm; và

e) Pha loãng bằng nước hoặc chất khác mà không làm thay đổi đáng kể đặc tính của hàng hóa.

Điều 8. Tỷ lệ không đáng kể nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí CTC

1. Hàng hóa không đáp ứng tiêu chí CTC quy định tại Điều 4 của Phụ lục này vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ nếu:

a) Đối với hàng hóa không thuộc từ Chương 50 đến Chương 63, phần trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí CTC nhỏ hơn hoặc bằng mười (10) phần trăm trị giá FOB của hàng hóa;

b) Đối với hàng hóa thuộc từ Chương 50 đến Chương 63, trọng lượng của nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí CTC nhỏ hơn hoặc bằng mười (10) phần trăm tổng trọng lượng hàng hóa, hoặc phần trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí CTC nhỏ hơn hoặc bằng mười (10) phần trăm trị giá FOB của hàng hóa;

Hàng hóa phải đáp ứng tất cả các quy định khác quy định trong phụ lục này.

2. Khi áp dụng tiêu chí RVC, trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ nêu tại khoản 1 điều này vẫn được tính vào trị giá nguyên liệu không có xuất xứ được yêu cầu để đáp ứng tiêu chí RVC.

Điều 9. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

1. Trường hợp xác định xuất xứ hàng hóa theo tiêu chí CTC, xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hóa đó sẽ không được tính đến khi xác định xuất xứ hàng hóa, với điều kiện là:

a) Các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin không thuộc một hóa đơn khác với hóa đơn của hàng hóa đó; và

b) Số lượng và trị giá của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin phù hợp với hàng hóa đó.

2. Trường hợp xác định xuất xứ hàng hóa theo tiêu chí RVC, trị giá của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hóa đó sẽ được tính là giá trị nguyên liệu có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tùy từng trường hợp.

3. Khoản 1 và khoản 2 của Điều này không áp dụng đối với trường hợp các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác kèm theo hàng hóa được bổ sung nhằm mục đích nâng RVC của hàng hóa đó, với điều kiện nước thành viên nhập khẩu phải chứng minh được các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin đó không bán cùng hàng hóa.

Điều 10. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau

Việc xác định các nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau có là nguyên liệu có xuất xứ hay không được thực hiện bằng cách chia tách thực tế từng nguyên liệu đó hoặc áp dụng các nguyên tắc kế toán về quản lý kho được áp dụng rộng rãi, hoặc các thông lệ quản lý kho tại Nước thành viên xuất khẩu.

Điều 11. Quy định về bao bì và vật liệu đóng gói

1. Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển và chuyên chở hàng hóa sẽ không được tính đến khi xác định xuất xứ hàng hóa.

2.Vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ, khi được phân loại cùng với hàng hóa đóng gói, sẽ được loại trừ khỏi các nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa khi xác định xuất xứ theo tiêu chí CTC.

3. Trường hợp áp dụng tiêu chí RVC, trị giá của vật liệu đóng gói và bao gói để bán lẻ sẽ được xem xét là nguyên liệu có xuất xứ hay nguyên liệu không có xuất xứ, tùy từng trường hợp.

Điều 12. Các yếu tố trung gian

Yếu tố trung gian luôn được coi là nguyên liệu có xuất xứ cho dù được sản xuất từ bất kỳ nơi nào. Trị giá của yếu tố trung gian được coi là chi phí của nhà sản xuất.

Điều 13. Ghi chép chi phí

Mọi chi phí được ghi chép và lưu giữ phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi tại lãnh thổ của nước thành viên nơi sản xuất ra hàng hóa.

Điều 14. Vận chuyển trực tiếp

Hàng hóa vẫn đảm bảo giữ nguyên xuất xứ nếu:

1. Hàng hóa được vận chuyển đến nước thành viên nhập khẩu mà không quá cảnh bất kỳ nước không phải là thành viên nào; hoặc

2. Hàng hóa quá cảnh qua một nước không phải là thành viên, với điều kiện:

a) Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn sản xuất hoặc những hoạt động nào khác bên ngoài lãnh thổ của các nước thành viên, ngoại trừ việc dỡ hàng, bốc lại hàng, lưu kho hay bất kỳ công đoạn cần thiết nào khác nhằm bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt hoặc để vận chuyển hàng hóa tới nước thành viên nhập khẩu;

b) Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại tại nước không phải là thành viên; và

c) Việc quá cảnh là vì lý do địa lý, kinh tế hoặc giao nhận vận tải.

Điều 15. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Để được hưởng ưu đãi thuế quan, hàng hóa phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp. Tổ chức hoặc cơ quan này phải được thông báo tới các nước thành viên khác như quy định tại Phụ lục III (Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa).

Điều 16. Từ chối cho hưởng ưu đãi

Cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan nếu:

1. Hàng hóa không đáp ứng các quy định về xuất xứ; hoặc

2. Người nhập khẩu, người xuất khẩu, hoặc nhà sản xuất hàng hóa không đáp ứng bất kỳ quy định nào thuộc phụ lục này./.

 

PHỤ LỤC

QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG5[9]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT)

Giải thích chung

Trong phạm vi Phụ lục này:

1.         Quy tắc cụ thể mặt hàng (sau đây gọi là danh mục PSR) được xây dựng trên cơ sở Hệ thống Hài hòa (HS 2017). Trong danh mục PSR, cột đầu tiên gồm có các chương, nhóm hoặc phân nhóm, cột thứ hai là mô tả hàng hóa và cột thứ ba quy định về tiêu chí xuất xứ cho từng mặt hàng cụ thể.

a) Chương là hai số đầu tiên của mã số phân loại hàng hóa theo mã HS;

b) Nhóm là bốn số đầu tiên của mã số phân loại hàng hóa theo mã HS;

c) Phân nhóm là sáu số đầu tiên của mã số phân loại hàng hóa theo mã HS.

2. Khi một nhóm hoặc một phân nhóm HS cụ thể được quy định áp dụng tiêu chí lựa chọn, hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng một trong các tiêu chí lựa chọn đó.

3. Trường hợp quy tắc hàm lượng giá trị khu vực được áp dụng, công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại một nước thành viên.

4. Yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ.

5. Trường hợp quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa nhấn mạnh việc không cho phép chuyển đổi từ một mã số hàng hóa khác, việc loại trừ đó áp dụng chỉ đối với nguyên liệu không có xuất xứ.

6. Tại cột thứ ba của danh mục PSR trong phạm vi Phụ lục này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

a) WO nghĩa là hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên theo định nghĩa tại điểm a khoản 1 Điều 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT.

b) RVC (XX) nghĩa là hàng hóa đạt hàm lượng giá trị khu vực không nhỏ hơn XX phần trăm (%) theo công thức tính quy định tại Điều 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT.

c) CC nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 2 (hai) số (chuyển đổi Chương).

d) CTH nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 (bốn) số (chuyển đổi Nhóm).

đ) CTSH nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 6 (sáu) số (chuyển đổi Phân nhóm).

7. Chú thích Chương trong phạm vi Phụ lục này áp dụng đối với tất cả các nhóm hoặc phân nhóm thuộc chương được nhắc đến trừ khi có quy định trường hợp ngoại lệ.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Quy tắc cụ thể mặt hàng

Chương 1. Động vật sống

01.01

Ngựa, lừa, la sống

 

 

- Ngựa:

 

0101.21

- - Loại thuần chủng để nhân giống

WO

0101.29

- - Loại khác

WO

0101.30

- Lừa:

WO

0101.90

- Loại khác

WO

01.02

Động vật sống họ trâu bò

 

 

- Gia súc:

 

0102.21

- - Loại thuần chủng để nhân giống

WO

0102.29

- - Loại khác:

WO

 

- Trâu:

 

0102.31

- - Loại thuần chủng để nhân giống

WO

0102.39

- - Loại khác

WO

0102.90

- Loại khác:

WO

01.03

Lợn sống

 

0103.10

- Loại thuần chủng để nhân giống

WO

 

- Loại khác:

 

0103.91

- - Trọng lượng dưới 50 kg

WO

0103.92

- - Trọng lượng từ 50 kg trở lên

WO

01.04

Cừu, dê sống

 

0104.10

- Cừu:

WO

0104.20

- Dê:

WO

01.05

Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi

 

 

- Loại trọng lượng không quá 185 g:

 

0105.11

- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

WO

0105.12

- - Gà tây:

WO

0105.13

- - Vịt, ngan:

WO

0105.14

- - Ngỗng:

WO

0105.15

- - Gà lôi:

WO

 

- Loại khác:

 

0105.94

- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

WO

0105.99

- - Loại khác:

WO

01.06

Động vật sống khác

 

 

- Động vật có vú:

 

0106.11

- - Bộ động vật linh trưởng

WO

0106.12

- - Cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)

WO

0106.13

- - Lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)

WO

0106.14

- - Thỏ

WO

0106.19

- - Loại khác

WO

0106.20

- Loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

WO

 

- Các loại chim:

 

0106.31

- - Chim săn mồi

WO

0106.32

- - Vẹt (kể cả vẹt lớn châu Mỹ (parrots), vẹt nhỏ đuôi dài (parakeets), vẹt đuôi dài và vẹt có mào)

WO

0106.33

- - Đà điểu; đà điểu châu Úc (Dromaius novaehollandiae)

WO

0106.39

- - Loại khác

WO

 

- Côn trùng:

 

0106.41

- - Các loại ong

WO

0106.49

- - Loại khác

WO

0106.90

- Loại khác

WO

Chương 2. Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

02.01

Thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh

 

0201.10

- Thịt cả con và nửa con

CC

0201.20

- Thịt pha có xương khác

CC

0201.30

- Thịt lọc không xương

CC

02.02

Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh

 

0202.10

- Thịt cả con và nửa con

CC

0202.20

- Thịt pha có xương khác

CC

0202.30

- Thịt lọc không xương

CC

02.03

Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

 

- Tươi hoặc ướp lạnh:

 

0203.11

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0203.12

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

CC

0203.19

- - Loại khác

CC

 

- Đông lạnh:

 

0203.21

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0203.22

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

CC

0203.29

- - Loại khác

CC

02.04

Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

0204.10

- Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh

CC

 

- Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0204.21

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0204.22

- - Thịt pha có xương khác

CC

0204.23

- - Thịt lọc không xương

CC

0204.30

- Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh

CC

 

- Thịt cừu khác, đông lạnh:

 

0204.41

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0204.42

- - Thịt pha có xương khác

CC

0204.43

- - Thịt lọc không xương

CC

0204.50

- Thịt dê

CC

0205.00

Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

CC

02.06

Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

0206.10

- Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh

CC

 

- Của động vật họ trâu bò, đông lạnh:

 

0206.21

- - Lưỡi

CC

0206.22

- - Gan

CC

0206.29

- - Loại khác

CC

0206.30

- Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh

CC

 

- Của lợn, đông lạnh:

 

0206.41

- - Gan

CC

0206.49

- - Loại khác

CC

0206.80

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0206.90

- Loại khác, đông lạnh

CC

02.07

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

 

- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

 

0207.11

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.12

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.13

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.14

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

CC

 

- Của gà tây:

 

0207.24

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.25

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.26

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.27

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

CC

 

- Của vịt, ngan:

 

0207.41

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.42

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.43

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.44

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.45

- - Loại khác, đông lạnh

CC

 

- Của ngỗng:

 

0207.51

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.52

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.53

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.54

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.55

- - Loại khác, đông lạnh

CC

0207.60

- Của gà lôi

CC

02.08

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

0208.10

- Của thỏ hoặc thỏ rừng

CC

0208.30

- Của bộ động vật linh trưởng

CC

0208.40

- Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

CC

0208.50

- Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

CC

0208.60

- Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)

CC

0208.90

- Loại khác:

CC

02.09

Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói

 

0209.10

- Của lợn

CC

0209.90

- Loại khác

CC

02.10

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ

 

 

- Thịt lợn:

 

0210.11

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

CC

0210.12

- - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng

CC

0210.19

- - Loại khác:

CC

0210.20

- Thịt động vật họ trâu bò

CC

 

- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:

 

0210.91

- - Của bộ động vật linh trưởng

CC

0210.92

- - Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

CC

0210.93

- - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

CC

0210.99

- - Loại khác:

CC

Chương 3. Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác

03.01

Cá sống

 

 

- Cá cảnh:

 

0301.11

- - Cá nước ngọt:

WO

0301.19

- - Loại khác:

WO

 

- Cá sống khác:

 

0301.91

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

WO

0301.92

- - Cá chình (Anguilla spp.)

WO

0301.93

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.):

WO

0301.94

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

WO

0301.95

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

WO

0301.99

- - Loại khác:

WO

03.02

Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

 

 

- Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.11

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

WO

0302.13

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)

WO

0302.14

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

WO

0302.19

- - Loại khác

WO

 

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.21

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglo ssus, Hippoglossus stenolepis)

WO

0302.22

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

WO

0302.23

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

WO

0302.24

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

WO

0302.29

- - Loại khác

WO

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.31

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

WO

0302.32

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

WO

0302.33

- - Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa

WO

0302.34

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

WO

0302.35

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

WO

0302.36

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

WO

0302.39

- - Loại khác

WO

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.41

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

WO

0302.42

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

WO

0302.43

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattu s)

WO

0302.44

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)

WO

0302.45

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

WO

0302.46

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

WO

0302.47

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

WO

0302.49

- - Loại khác

WO

 

- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae , trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.51

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

WO

0302.52

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

WO

0302.53

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

WO

0302.54

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

WO

0302.55

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

WO

0302.56

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

WO

0302.59

- - Loại khác

WO

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.71

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

WO

0302.72

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.):

WO

0302.73

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

WO

0302.74

- - Cá chình (Anguilla spp.)

WO

0302.79

- - Loại khác

WO

 

- Cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.81

- - Cá nhám góc và cá mập khác

WO

0302.82

- - Cá đuối (Rajidae)

WO

0302.83

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

WO

0302.84

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

WO

0302.85

- - Cá tráp biển (Sparidae)

WO

0302.89

- - Loại khác:

WO

0302.91

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

WO

0302.92

- - Vây cá mập

WO

0302.99

- - Loại khác

WO

03.03

Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

 

 

- Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.11

- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)

WO

0303.12

- - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)

WO

0303.13

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho Hucho)

WO

0303.14

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

WO

0303.19

- - Loại khác

WO

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá lóc hay cá chuối) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.23

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

WO

0303.24

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

WO

0303.25

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

WO

0303.26

- - Cá chình (Anguilla spp.)

WO

0303.29

- - Loại khác

WO

 

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.31

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

WO

0303.32

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

WO

0303.33

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

WO

0303.34

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

WO

0303.39

- - Loại khác

WO

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.41

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

WO

0303.42

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

WO

0303.43

- - Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa

WO

0303.44

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

WO

0303.45

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis):

WO

0303.46

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

WO

0303.49

- - Loại khác

WO

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.51

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

WO

0303.53

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

WO

0303.54

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus):

WO

0303.55

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

WO

0303.56

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

WO

0303.57

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

WO

0303.59

- - Loại khác:

WO

 

- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.63

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

WO

0303.64

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

WO

0303.65

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

WO

0303.66

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

WO

0303.67

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

WO

0303.68

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

WO

0303.69

- - Loại khác

WO

 

- Loại cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.81

- - Cá nhám góc và cá mập khác

WO

0303.82

- - Cá đuối (Rajidae)

WO

0303.83

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

WO

0303.84

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

WO

0303.89

- - Loại khác:

WO

 

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, dạ dày và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

0303.91

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

WO

0303.92

- - Vây cá mập

WO

0303.99

- - Loại khác

WO

03.04

Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):

 

0304.31

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.32

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.33

- - Cá chẽm (Lates niloticus)

RVC 40% hoặc CTH

0304.39

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác:

 

0304.41

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

RVC 40% hoặc CTH

0304.42

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

RVC 40% hoặc CTH

0304.43

- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)

RVC 40% hoặc CTH

0304.44

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae

RVC 40% hoặc CTH

0304.45

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

RVC 40% hoặc CTH

0304.46

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.47

- - Cá nhám góc và cá mập khác

RVC 40% hoặc CTH

0304.48

- - Cá đuối (Rajidae)

RVC 40% hoặc CTH

0304.49

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

 

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0304.51

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.52

- - Cá hồi

RVC 40% hoặc CTH

0304.53

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae

RVC 40% hoặc CTH

0304.54

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

RVC 40% hoặc CTH

0304.55

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.56

- - Cá nhám góc và cá mập khác

RVC 40% hoặc CTH

0304.57

- - Cá đuối (Rajidae)

RVC 40% hoặc CTH

0304.59

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

 

- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):

 

0304.61

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.62

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.63

- - Cá chẽm (Lates niloticus)

RVC 40% hoặc CTH

0304.69

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

 

- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae:

 

0304.71

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

RVC 40% hoặc CTH

0304.72

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

RVC 40% hoặc CTH

0304.73

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

RVC 40% hoặc CTH

0304.74

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.75

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

RVC 40% hoặc CTH

0304.79

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

 

- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác:

 

0304.81

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

RVC 40% hoặc CTH

0304.82

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

RVC 40% hoặc CTH

0304.83

- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)

RVC 40% hoặc CTH

0304.84

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

RVC 40% hoặc CTH

0304.85

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.86

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

RVC 40% hoặc CTH

0304.87

- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis)

RVC 40% hoặc CTH

0304.88

- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)

RVC 40% hoặc CTH

0304.89

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

 

- Loại khác, đông lạnh:

 

0304.91

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

RVC 40% hoặc CTH

0304.92

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.93

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0304.94

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

RVC 40% hoặc CTH

0304.95

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae , trừ cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

RVC 40% hoặc CTH

0304.96

- - Cá nhám góc và cá mập khác

RVC 40% hoặc CTH

0304.97

- - Cá đuối (Rajidae)

RVC 40% hoặc CTH

0304.99

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

03.05

Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

 

0305.10

- Bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

RVC 40% hoặc CTH

0305.20

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối:

RVC 40% hoặc CTH

 

- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói:

 

0305.31

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0305.32

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae

RVC 40% hoặc CTH

0305.39

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

 

- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

0305.41

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

RVC 40% hoặc CTH

0305.42

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

RVC 40% hoặc CTH

0305.43

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

RVC 40% hoặc CTH

0305.44

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0305.49

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

 

- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói:

 

0305.51

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

RVC 40% hoặc CTH

0305.52

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0305.53

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

RVC 40% hoặc CTH

0305.54

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae)

RVC 40% hoặc CTH

0305.59

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

 

- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

0305.61

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

RVC 40% hoặc CTH

0305.62

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

RVC 40% hoặc CTH

0305.63

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0305.64

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0305.69

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

 

- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá:

 

0305.71

- - Vây cá mập

RVC 40% hoặc CTH

0305.72

- - Đầu cá, đuôi và bong bóng:

RVC 40% hoặc CTH

0305.79

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

03.06

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

 

 

- Đông lạnh:

 

0306.11

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.12

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.14

- - Cua, ghẹ:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.15

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.16

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.17

- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.19

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0306.31

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.32

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.33

- - Cua, ghẹ

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.34

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.35

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.36

- - Tôm shrimps và tôm prawn loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.39

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Loại khác:

 

0306.91

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.92

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.93

- - Cua, ghẹ:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.94

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0306.99

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

03.07

Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

 

 

- Hàu:

 

0307.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.12

- - Đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.19

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Điệp, kể cả điệp nữ hoàng, thuộc giống Pecten, Chlamys hoặc Placopecten:

 

0307.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.22

- - Đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.29

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):

 

0307.31

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.32

- - Đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.39

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Mực nang và mực ống:

 

0307.42

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.43

- - Đông lạnh:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.49

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Bạch tuộc (Octopus spp.):

 

0307.51

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.52

- - Đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.59

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.60

- Ốc, trừ ốc biển:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae, Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, Tridacnidae và Veneridae):

 

0307.71

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.72

- - Đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.79

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus spp.):

 

0307.81

- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.82

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.83

- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.84

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.87

- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.88

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác:

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

0307.91

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0307.92

- - Đông lạnh

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0307.99

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

03.08

Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

 

 

- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothurioidea):

 

0308.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0308.12

- - Đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0308.19

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

 

- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus):

 

0308.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

WO

0308.22

- - Đông lạnh

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0308.29

- - Loại khác:

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0308.30

- Sứa (Rhopilema spp.):

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

0308.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

Chương 4. Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

04.01

Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

 

0401.10

- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng:

RVC 40% hoặc CTSH

0401.20

- Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6% tính theo trọng lượng:

RVC 40% hoặc CTSH

0401.40

- Có hàm lượng chất béo trên 6% nhưng không quá 10% tính theo trọng lượng:

RVC 40% hoặc CTSH

0401.50

- Có hàm lượng chất béo trên 10% tính theo trọng lượng:

RVC 40% hoặc CTSH

04.02

Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

 

0402.10

- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng chất béo không quá 1,5% tính theo trọng lượng:

RVC 40% hoặc CTSH

 

- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng chất béo trên 1,5% tính theo trọng lượng:

 

0402.21

- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:

RVC 40% hoặc CTSH

0402.29

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

 

- Loại khác:

 

0402.91

- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

RVC 40% hoặc CTSH

0402.99

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTSH

04.03

Buttermilk, sữa đông và kem đông, sữa chua, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hoá, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao

 

0403.10

- Sữa chua:

RVC 40% hoặc CTSH

0403.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

04.04

Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

 

0404.10

- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:

RVC 40% hoặc CTSH

0404.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CTSH

04.05

Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads)

 

0405.10

- Bơ

RVC 40% hoặc CTSH

0405.20

- Chất phết từ bơ sữa

RVC 40% hoặc CTSH

0405.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

04.06

Pho mát và curd

 

0406.10

- Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho mát whey, và curd:

RVC 40% hoặc CTSH

0406.20

- Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, của tất cả các loại:

RVC 40% hoặc CTSH

0406.30

- Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột

RVC 40% hoặc CTSH

0406.40

- Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản xuất từ men Penicillium roqueforti

RVC 40% hoặc CTSH

0406.90

- Pho mát loại khác

RVC 40% hoặc CTSH

04.07

Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín

 

 

- Trứng đã thụ tinh để ấp:

 

0407.11

- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

WO

0407.19

- - Loại khác:

WO

 

- Trứng sống khác:

 

0407.21

- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus

WO

0407.29

- - Loại khác:

WO

0407.90

- Loại khác:

WO

04.08

Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

 

 

- Lòng đỏ trứng:

 

0408.11

- - Đã làm khô

RVC 40% hoặc CC

0408.19

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CC

 

- Loại khác:

 

0408.91

- - Đã làm khô

RVC 40% hoặc CC

0408.99

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CC

0409.00

Mật ong tự nhiên

WO

0410.00

Sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

RVC 40% hoặc CC

Chương 5. Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác

0501.00

Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy; phế liệu tóc người

WO

05.02

Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi; lông dùng làm chổi và bàn chải khác; phế liệu từ các loại lông trên

 

0502.10

- Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi và phế liệu của chúng

CC

0502.90

- Loại khác

CC

0504.00

Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói

CC

05.05

Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ

 

0505.10

- Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ:

CC

0505.90

- Loại khác:

CC

05.06

Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), đã xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên

 

0506.10

- Ossein và xương đã xử lý bằng axit

CC

0506.90

- Loại khác

CC

05.07

Ngà, mai động vật họ rùa, lược cá voi (phiến sừng hàm trên) và hàm răng lược cá voi, sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốt và mỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên

 

0507.10

- Ngà; bột và phế liệu từ ngà

CC

0507.90

- Loại khác:

CC

0508.00

San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên

CC

0510.00

Long diên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cầy hương và hươu xạ); côn trùng cánh cứng cantharides; mật, đã hoặc chưa được làm khô; các tuyến và các sản phẩm động vật khác dùng để điều chế dược phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác

CC

05.11

Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người

 

0511.10

- Tinh dịch động vật họ trâu, bò

CC

 

- Loại khác:

 

0511.91

- - Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3:

CC

0511.99

- - Loại khác:

CC

Chương 6. Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí

06.01

Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ, dạng sinh trưởng hoặc ở dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn, trừ các loại rễ thuộc nhóm 12.12

 

0601.10

- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ

RVC 40% hoặc CTSH

0601.20

- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống, thân rễ, dạng sinh trưởng hoặc dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn:

RVC 40% hoặc CTSH

06.02

Cây sống khác (kể cả rễ), cành giâm và cành ghép; hệ sợi nấm

 

0602.10

- Cành giâm và cành ghép không có rễ:

RVC 40% hoặc CTSH

0602.20

- Cây, cây bụi, đã hoặc không ghép cành, thuộc loại có quả hoặc quả hạch (nuts) ăn được

RVC 40% hoặc CTSH

0602.30

- Cây đỗ quyên và cây azalea (cây khô - họ đỗ quyên), đã hoặc không ghép cành

RVC 40% hoặc CTSH

0602.40

- Cây hoa hồng, đã hoặc không ghép cành

RVC 40% hoặc CTSH

0602.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

06.03

Cành hoa và nụ hoa dùng làm hoa bó hoặc để trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác

 

 

- Tươi:

 

0603.11

- - Hoa hồng

RVC 40% hoặc CTH

0603.12

- - Hoa cẩm chướng

RVC 40% hoặc CTH

0603.13

- - Phong lan

RVC 40% hoặc CTH

0603.14

- - Hoa cúc

RVC 40% hoặc CTH

0603.15

- - Họ hoa ly (Lilium spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0603.19

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

0603.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

06.04

Tán lá, cành và các phần khác của cây, không có hoa hoặc nụ hoa, các loại cỏ, rêu và địa y, phù hợp để bó hoa hoặc trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác

 

0604.20

- Tươi:

RVC 40% hoặc CTH

0604.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

Chương 7. Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được

07.01

Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh

 

0701.10

- Để làm giống

WO

0701.90

- Loại khác:

WO

0702.00

Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh

WO

07.03

Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh

 

0703.10

- Hành tây và hành, hẹ:

WO

0703.20

- Tỏi:

WO

0703.90

- Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác:

WO

07.04

Bắp cải, súp lơ (1), su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0704.10

- Súp lơ (1) và súp lơ xanh (headed brocoli):

WO

0704.20

- Cải Bruc-xen

WO

0704.90

- Loại khác:

WO

07.05

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh.

 

 

- Rau diếp, xà lách:

 

0705.11

- - Xà lách cuộn (head lettuce)

WO

0705.19

- - Loại khác

WO

 

- Rau diếp xoăn:

 

0705.21

- - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)

WO

0705.29

- - Loại khác

WO

07.06

Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa-lát, diếp củ (salsify), cần củ (celeriac), củ cải ri (radish) và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh

 

0706.10

- Cà rốt và củ cải:

WO

0706.90

- Loại khác

WO

0707.00

Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh

WO

07.08

Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh

 

0708.10

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

WO

0708.20

- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):

WO

0708.90

- Các loại rau đậu khác

WO

07.09

Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh

 

0709.20

- Măng tây

WO

0709.30

- Cà tím

WO

0709.40

- Cần tây trừ loại cần củ (celeriac)

WO

 

- Nấm và nấm cục (truffle):

 

0709.51

- - Nấm thuộc chi Agaricus

WO

0709.59

- - Loại khác:

WO

0709.60

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

WO

0709.70

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

WO

 

- Loại khác:

 

0709.91

- - Hoa a-ti-sô

WO

0709.92

- - Ô liu

WO

0709.93

- - Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.)

WO

0709.99

- - Loại khác:

WO

07.10

Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh

 

0710.10

- Khoai tây

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

 

- Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ:

 

0710.21

- - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

0710.22

- - Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

0710.29

- - Loại khác

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

0710.30

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

0710.40

- Ngô ngọt

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

0710.80

- Rau khác

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

0710.90

- Hỗn hợp các loại rau

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm phải được nấu chín bên trong lãnh thổ của các nước thành viên

07.11

Rau các loại đã bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được

 

0711.20

- Ôliu:

RVC 40% hoặc CTH

0711.40

- Dưa chuột và dưa chuột ri:

RVC 40% hoặc CTH

 

- Nấm và nấm cục (truffle):

 

0711.51

- - Nấm thuộc chi Agaricus:

RVC 40% hoặc CTH

0711.59

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

0711.90

- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:

RVC 40% hoặc CTH

07.12

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm

 

0712.20

- Hành tây

RVC 40% hoặc CTH

 

- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm nhầy (Tremella spp.) và nấm cục (truffle):

 

0712.31

- - Nấm thuộc chi Agaricus

RVC 40% hoặc CTH

0712.32

- - Mộc nhĩ (Auricularia spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0712.33

- - Nấm nhầy (Tremella spp.)

RVC 40% hoặc CTH

0712.39

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

0712.90

- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:

RVC 40% hoặc CTH

07.13

Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt

 

0713.10

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum):

RVC 40% hoặc CTH

0713.20

- Đậu gà (chickpeas) (garbanzos):

RVC 40% hoặc CTH

0713.31

- - Đậu thuộc loài Vigna mungo (L.) Hepper hoặc Vigna radiata (L.) Wilczek:

RVC 40% hoặc CTH

0713.32

- - Đậu hạt đỏ nhỏ (Adzuki) (Phaseolus hoặc Vigna angularis):

RVC 40% hoặc CTH

0713.33

- - Đậu tây, kể cả đậu trắng (Phaseolus vulgaris):

RVC 40% hoặc CTH

0713.34

- - Đậu bambara (Vigna subterranea hoặc Voandzeia subterranea):

RVC 40% hoặc CTH

0713.35

- - Đậu đũa (Vigna unguiculata):

RVC 40% hoặc CTH

0713.39

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

0713.40

- Đậu lăng:

RVC 40% hoặc CTH

0713.50

- Đậu tằm (Vicia faba var. major) và đậu ngựa (Vicia faba var. equina, Vicia faba var. minor):

RVC 40% hoặc CTH

0713.60

- Đậu triều, đậu săng (Cajanus cajan):

RVC 40% hoặc CTH

0713.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

07.14

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago

 

0714.10

- Sắn:

WO

0714.20

- Khoai lang:

WO

0714.30

- Củ từ (Dioscorea spp.):

WO

0714.40

- Khoai sọ (Colacasia spp.):

WO

0714.50

- Khoai môn (Xanthosoma spp.):

WO

0714.90

- Loại khác:

WO

Chương 8. Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa

08.01

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

 

 

- Dừa:

 

0801.11

- - Đã qua công đoạn làm khô

RVC 40% hoặc CC

0801.12

- - Dừa còn nguyên sọ

RVC 40% hoặc CC

0801.19

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

 

- Quả hạch Brazil (Brazil nuts):

 

0801.21

- - Chưa bóc vỏ

WO

0801.22

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

 

- Hạt điều:

 

0801.31

- - Chưa bóc vỏ

WO

0801.32

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CTH

08.02

Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

 

 

- Quả hạnh nhân:

 

0802.11

- - Chưa bóc vỏ

WO

0802.12

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

 

- Quả phỉ hay hạt phỉ (Corylus spp.):

 

0802.21

- - Chưa bóc vỏ

WO

0802.22

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

 

- Quả óc chó:

 

0802.31

- - Chưa bóc vỏ

WO

0802.32

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

 

- Hạt dẻ (Castanea spp.):

 

0802.41

- - Chưa bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

0802.42

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

 

- Quả hồ trăn (Hạt dẻ cười):

 

0802.51

- - Chưa bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

0802.52

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

 

- Hạt macadamia (Macadamia nuts):

 

0802.61

- - Chưa bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

0802.62

- - Đã bóc vỏ

RVC 40% hoặc CC

0802.70

- Hạt cây côla (Cola spp.)

RVC 40% hoặc CC

0802.80

- Quả cau

RVC 40% hoặc CC

0802.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CC

08.03

Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô

 

0803.10

- Chuối lá

RVC 40% hoặc CC

0803.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

08.04

Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô

 

0804.10

- Quả chà là

WO

0804.20

- Quả sung, vả

WO

0804.30

- Quả dứa

WO

0804.40

- Quả bơ

WO

0804.50

- Quả ổi, xoài và măng cụt:

WO

08.05

Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô

 

0805.10

- Quả cam:

WO

 

- Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và các loại giống lai chi cam quýt tương tự:

 

0805.21

- - Quả quýt các loại (kể cả quất)

WO

0805.22

- - Cam nhỏ (Clementines)

WO

0805.29

- - Loại khác

WO

0805.40

- Quả bưởi, kể cả bưởi chùm

WO

0805.50

- Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia):

WO

0805.90

- Loại khác

WO

08.06

Quả nho, tươi hoặc khô

 

0806.10

- Tươi

WO

0806.20

- Khô

WO

08.07

Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi

 

 

- Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu):

 

0807.11

- - Quả dưa hấu

WO

0807.19

- - Loại khác

WO

0807.20

- Quả đu đủ

WO

08.08

Quả táo (apples), lê và quả mộc qua, tươi

 

0808.10

- Quả táo (apples)

WO

0808.30

- Quả lê

WO

0808.40

- Quả mộc qua

WO

08.09

Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi

 

0809.10

- Quả mơ

WO

 

- Quả anh đào:

 

0809.21

- - Quả anh đào chua (Prunus cerasus)

WO

0809.29

- - Loại khác

WO

0809.30

- Quả đào, kể cả xuân đào

WO

0809.40

- Quả mận và quả mận gai:

WO

08.10

Quả khác, tươi

 

0810.10

- Quả dâu tây

WO

0810.20

- Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ (loganberries)

WO

0810.30

- Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ

WO

0810.40

- Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium

WO

0810.50

- Quả kiwi

WO

0810.60

- Quả sầu riêng

WO

0810.70

- Quả hồng vàng

WO

0810.90

- Loại khác:

WO

08.11

Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

 

0811.10

- Quả dâu tây

RVC 40% hoặc CTH

0811.20

- Quả mâm xôi, dâu tằm, dâu đỏ (loganberries), quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ và quả lý gai

RVC 40% hoặc CTH

0811.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

08.12

Quả và quả hạch (nuts), được bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được

 

0812.10

- Quả anh đào

RVC 40% hoặc CTH

0812.90

- Quả khác:

RVC 40% hoặc CTH

08.13

Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này

 

0813.10

- Quả mơ

RVC 40% hoặc CTH

0813.20

- Quả mận đỏ

RVC 40% hoặc CTH

0813.30

- Quả táo (apples)

RVC 40% hoặc CTH

0813.40

- Quả khác:

RVC 40% hoặc CTH

0813.50

- Hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này:

RVC 40% hoặc CTH

0814.00

Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác

RVC 40% hoặc CTH

Chương 9. Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị

09.01

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó

 

 

- Cà phê, chưa rang:

 

0901.11

- - Chưa khử chất caffeine:

RVC 40% hoặc CC

0901.12

- - Đã khử chất caffeine:

RVC 40% hoặc CTSH

 

- Cà phê, đã rang:

 

0901.21

- - Chưa khử chất caffeine:

RVC 40% hoặc CTSH

0901.22

- - Đã khử chất caffeine:

RVC 40% hoặc CTSH

0901.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

09.02

Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu

 

0902.10

- Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg:

RVC 40% hoặc CC

0902.20

- Chè xanh khác (chưa ủ men):

RVC 40% hoặc CC

0902.30

- Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3kg:

RVC 40% hoặc CTSH

0902.40

- Chè đen khác (đã ủ men) và chè khác đã ủ men một phần:

RVC 40% hoặc CTSH

0903.00

Chè Paragoay (Maté)

RVC 40% hoặc CC

09.04

Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền

 

 

- Hạt tiêu:

 

0904.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

RVC 40% hoặc CC

0904.12

- - Đã xay hoặc nghiền:

RVC 40% hoặc CTSH

 

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

 

0904.21

- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:

RVC 40% hoặc CTSH

0904.22

- - Đã xay hoặc nghiền:

RVC 40% hoặc CTSH

09.05

Vani

 

0905.10

- Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0905.20

- Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

09.06

Quế và hoa quế

 

 

- Chưa xay hoặc chưa nghiền:

 

0906.11

- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)

RVC 40% hoặc CC

0906.19

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CC

0906.20

- Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CTSH

09.07

Đinh hương (cả quả, thân và cành)

 

0907.10

- Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0907.20

- Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

09.08

Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu

 

 

- Hạt nhục đậu khấu:

 

0908.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0908.12

- - Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

 

- Vỏ nhục đậu khấu:

 

0908.21

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0908.22

- - Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

 

- Bạch đậu khấu:

 

0908.31

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0908.32

- - Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

09.09

Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì là, rau mùi, thì là Ai cập hoặc ca- rum (caraway); hạt bách xù (juniper berries)

 

 

- Hạt của cây rau mùi:

 

0909.21

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0909.22

- - Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

 

- Hạt cây thì là Ai cập:

 

0909.31

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0909.32

- - Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

 

- Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), cây ca-rum (caraway) hoặc hạt cây thì là; hạt cây bách xù (juniper berries):

 

0909.61

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

RVC 40% hoặc CC

0909.62

- - Đã xay hoặc nghiền:

RVC 40% hoặc CTSH

09.10

Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các loại gia vị khác

 

 

- Gừng:

 

0910.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

RVC 40% hoặc CC

0910.12

- - Đã xay hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

0910.20

- Nghệ tây

RVC 40% hoặc CC

0910.30

- Nghệ (curcuma)

RVC 40% hoặc CC

 

- Gia vị khác:

 

0910.91

- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương này:

RVC 40% hoặc CTH

0910.99

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

Chương 10. Ngũ cốc

10.01

Lúa mì và meslin

 

 

- Lúa mì Durum:

 

1001.11

- - Hạt giống

WO

1001.19

- - Loại khác

WO

 

- Loại khác:

 

1001.91

- - Hạt giống

WO

1001.99

- - Loại khác:

WO

10.02

Lúa mạch đen

 

1002.10

- Hạt giống

WO

1002.90

- Loại khác

WO

10.03

Lúa đại mạch

 

1003.10

- Hạt giống

WO

1003.90

- Loại khác

WO

10.04

Yến mạch

 

1004.10

- Hạt giống

WO

1004.90

- Loại khác

WO

10.05

Ngô

 

1005.10

- Hạt giống

WO

1005.90

- Loại khác:

WO

10.06

Lúa gạo

 

1006.10

- Thóc:

WO

1006.20

- Gạo lứt:

WO

1006.30

- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):

WO

1006.40

- Tấm:

WO

10.07

Lúa miến

 

1007.10

- Hạt giống

WO

1007.90

- Loại khác

WO

10.08

Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác

 

1008.10

- Kiều mạch

WO

 

- Kê:

 

1008.21

- - Hạt giống

WO

1008.29

- - Loại khác

WO

1008.30

- Hạt cây thóc chim (họ lúa)

WO

1008.40

- Hạt kê Fonio (Digitaria spp.)

WO

1008.50

- Hạt diệm mạch (Chenopodium quinoa)

WO

1008.60

- Lúa mì lai lúa mạch đen (Triticale)

WO

1008.90

- Ngũ cốc loại khác

WO

Chương 11. Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì

1101.00

Bột mì hoặc bột meslin

RVC 40% hoặc CC

11.02

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin

 

1102.20

- Bột ngô

RVC 40% hoặc CC

1102.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

11.03

Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên

 

 

- Dạng tấm và bột thô:

 

1103.11

- - Của lúa mì

RVC 40% hoặc CC

1103.13

- - Của ngô

RVC 40% hoặc CC

1103.19

- - Của ngũ cốc khác:

RVC 40% hoặc CC

1103.20

- Dạng viên

RVC 40% hoặc CTSH

11.04

Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền

 

 

- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh:

 

1104.12

- - Của yến mạch

RVC 40% hoặc CC

1104.19

- - Của ngũ cốc khác:

RVC 40% hoặc CC

 

- Ngũ cốc đã chế biến cách khác (ví dụ, xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô):

 

1104.22

- - Của yến mạch

RVC 40% hoặc CC

1104.23

- - Của ngô

RVC 40% hoặc CC

1104.29

- - Của ngũ cốc khác:

RVC 40% hoặc CC

1104.30

- Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền

RVC 40% hoặc CC

11.05

Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây

 

1105.10

- Bột, bột thô và bột mịn

RVC 40% hoặc CC

1105.20

- Dạng mảnh lát, hạt và viên

RVC 40% hoặc CTSH

11.06

Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8

 

1106.10

- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13

RVC 40% hoặc CC

1106.20

- Từ cọ sago hoặc từ rễ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14:

RVC 40% hoặc CC

1106.30

- Từ các sản phẩm thuộc Chương 8

RVC 40% hoặc CC

11.07

Malt, rang hoặc chưa rang

 

1107.10

- Chưa rang

RVC 40% hoặc CC

1107.20

- Đã rang

RVC 40% hoặc CTSH

11.08

Tinh bột; inulin

 

 

- Tinh bột:

 

1108.11

- - Tinh bột mì

RVC 40% hoặc CC

1108.12

- - Tinh bột ngô

RVC 40% hoặc CC

1108.13

- - Tinh bột khoai tây

RVC 40% hoặc CC

1108.14

- - Tinh bột sắn

RVC 40% hoặc CC

1108.19

- - Tinh bột khác:

RVC 40% hoặc CC

1108.20

- Inulin

RVC 40% hoặc CC

1109.00

Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô

RVC 40% hoặc CC

Chương 12. Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô

12.01

Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh

 

1201.10

- Hạt giống

WO

1201.90

- Loại khác

WO

12.02

Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh

 

1202.30

- Hạt giống

WO

 

- Loại khác:

 

1202.41

- - Lạc chưa bóc vỏ

WO

1202.42

- - Lạc nhân, đã hoặc chưa vỡ mảnh

RVC 40% hoặc CC

1203.00

Cùi (cơm) dừa khô

WO

1204.00

Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh

RVC 40% hoặc CC

12.05

Hạt cải dầu đã hoặc chưa vỡ mảnh

 

1205.10

- Hạt cải dầu có hàm lượng axit eruxic thấp

WO

1205.90

- Loại khác

WO

1206.00

Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh

WO

12.07

Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh

 

1207.10

- Hạt cọ và nhân hạt cọ:

WO

 

- Hạt bông:

 

1207.21

- - Hạt giống

WO

1207.29

- - Loại khác

WO

1207.30

- Hạt thầu dầu

WO

1207.40

- Hạt vừng:

WO

1207.50

- Hạt mù tạt

WO

1207.60

- Hạt rum (Carthamus tinctorius)

WO

1207.70

- Hạt dưa (melon seeds)

WO

 

- Loại khác:

 

1207.91

- - Hạt thuốc phiện

WO

1207.99

- - Loại khác:

WO

12.08

Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc quả có dầu, trừ bột và bột thô từ hạt mù tạt

 

1208.10

- Từ đậu tương

RVC 40% hoặc CTH

1208.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CTH

12.09

Hạt, quả và mầm, dùng để gieo trồng

 

1209.10

- Hạt củ cải đường (sugar beet)

RVC 40% hoặc CC

 

- Hạt của các loại cây dùng làm thức ăn gia súc:

 

1209.21

- - Hạt cỏ linh lăng (alfalfa)

RVC 40% hoặc CC

1209.22

- - Hạt cỏ ba lá (Trifolium spp.)

RVC 40% hoặc CC

1209.23

- - Hạt cỏ đuôi trâu

RVC 40% hoặc CC

1209.24

- - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời (Poa pratensis L.)

RVC 40% hoặc CC

1209.25

- - Hạt cỏ mạch đen (Lolium multiflorum Lam., Lolium perenne L.)

RVC 40% hoặc CC

1209.29

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

1209.30

- Hạt của các loại cây thân cỏ trồng chủ yếu để lấy hoa

RVC 40% hoặc CC

 

- Loại khác:

 

1209.91

- - Hạt rau:

RVC 40% hoặc CC

1209.99

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

12.10

Hublong (hoa bia), tươi hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền, xay thành bột hoặc ở dạng viên; phấn hoa bia

 

1210.10

- Hublong, chưa nghiền và chưa xay thành bột và chưa ở dạng viên

WO

1210.20

- Hublong, đã nghiền, đã xay thành bột hoặc ở dạng viên; phấn hoa bia

WO

12.11

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột

 

1211.20

- Rễ cây nhân sâm

WO

1211.30

- Lá coca

WO

1211.40

- Thân cây anh túc

WO

1211.50

- Cây ma hoàng

WO

1211.90

- Loại khác:

WO

12.12

Quả minh quyết(1), rong biển và tảo biển khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

 

 

- Rong biển và các loại tảo khác:

 

1212.21

- - Thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

WO

1212.29

- - Loại khác:

WO

 

- Loại khác:

 

1212.91

- - Củ cải đường

WO

1212.92

- - Quả minh quyết (carob)(1)

WO

1212.93

- - Mía đường:

WO

1212.94

- - Rễ rau diếp xoăn

WO

1212.99

- - Loại khác:

WO

1213.00

Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên

WO

12.14

Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên

 

1214.10

- Bột thô và viên cỏ linh lăng (alfalfa)

RVC 40% hoặc CC

1214.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CC

Chương 13. Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác

13.01

Nhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu tự nhiên (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam)

 

1301.20

- Gôm Ả rập

WO

1301.90

- Loại khác:

WO

13.02

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật

 

 

- Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật:

 

1302.11

- - Thuốc phiện:

RVC 40% hoặc CC

1302.12

- - Từ cam thảo

RVC 40% hoặc CC

1302.13

- - Từ hoa bia (hublong)

RVC 40% hoặc CC

1302.14

- - Từ cây ma hoàng

RVC 40% hoặc CC

1302.19

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

1302.20

- Chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic

RVC 40% hoặc CC

 

- Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ các sản phẩm thực vật:

 

1302.31

- - Thạch rau câu (agar-agar)

WO

1302.32

- - Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả minh quyết(1), hạt minh quyết(1) hoặc hạt guar

RVC 40% hoặc CC

1302.39

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

Chương 14. Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

14.01

Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn)

 

1401.10

- Tre

WO

1401.20

- Song, mây:

WO

1401.90

- Loại khác

WO

14.04

Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

 

1404.20

- Xơ của cây bông

RVC 40% hoặc CC

1404.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

Chương 15. Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

Chú thích Chương:

Trong phạm vi Chương này, nếu yêu cầu xuất xứ của sản phẩm dựa trên việc tinh chế, quá trình tinh chế (hóa học hoặc vật lý) đòi hỏi phải loại bỏ mùi, vị, màu và độ chua của chất béo thô hoặc dầu

15.01

Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03

 

1501.10

- Mỡ lợn từ mỡ lá và mỡ khổ

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1501.20

- Mỡ lợn khác

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1501.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

15.02

Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03

 

1502.10

- Mỡ tallow

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1502.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1503.00

Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu mỡ (dầu tallow), chưa nhũ hóa hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

15.04

Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

1504.10

- Dầu gan cá và các phần phân đoạn của chúng:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1504.20

- Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá, trừ dầu gan cá:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1504.30

- Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ động vật có vú ở biển

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1505.00

Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin)

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1506.00

Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

15.07

Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

1507.10

- Dầu thô, đã hoặc chưa khử chất nhựa

RVC 40% hoặc CC

1507.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH

15.08

Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạc, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

1508.10

- Dầu thô

RVC 40% hoặc CC

1508.90

- Loại khác

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

15.09

Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

1509.10

- Dầu nguyên chất (virgin) (1):

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1509.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1510.00

Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

15.11

Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN)

 

1511.10

- Dầu thô

RVC 40% hoặc CC

1511.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

15.12

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

 

- Dầu hạt hướng dương hoặc dầu cây rum và các phần phân đoạn của chúng:

 

1512.11

- - Dầu thô

RVC 40% hoặc CC

1512.19

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

 

- Dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng:

 

1512.21

- - Dầu thô, đã hoặc chưa khử gossypol

RVC 40% hoặc CC

1512.29

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

15.13

Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

 

- Dầu dừa (copra) và các phân đoạn của dầu dừa:

 

1513.11

- - Dầu thô

RVC 40% hoặc CC

1513.19

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

 

- Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng:

 

1513.21

- - Dầu thô:

RVC 40% hoặc CC

1513.29

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

15.14

Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

 

- Dầu cây cải dầu hàm lượng axít eruxic thấp và các phần phân đoạn của chúng:

 

1514.11

- - Dầu thô

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1514.19

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

 

- Loại khác:

 

1514.91

- - Dầu thô:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1514.99

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

15.15

Chất béo và dầu thực vật không bay hơi khác (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

 

- Dầu hạt lanh và các phần phân đoạn của dầu hạt lanh:

 

1515.11

- - Dầu thô

RVC 40% hoặc CC

1515.19

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

 

- Dầu hạt ngô và các phần phân đoạn của dầu hạt ngô:

 

1515.21

- - Dầu thô

RVC 40% hoặc CC

1515.29

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1515.30

- Dầu thầu dầu và các phần phân đoạn của dầu thầu dầu:

RVC 40% hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện sản phẩm được sản xuất bằng quy trình tinh chế

1515.50

- Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng: