Dự thảo Thông tư về thực hiện xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương
  • Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Công Thương
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

Số:        /2019/TT-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày     tháng 5 năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương

 

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

Căn cứ Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02  năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dưng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương.

 

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương được hỗ trợ từ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại quy định tại Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02  năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dưng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định)

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại quy định tại Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.

Điều 3. Tiêu chí thẩm định đề án xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương được hỗ trợ từ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

Việc thẩm định Đề án thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại căn cứ các tiêu chí sau:

1. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngoại thương theo từng thời kỳ;

2. Nội dung đề án, quy mô đề án đáp ứng các yêu cầu quy định tại Chương 2 của Thông tư này;

3. Xúc tiến thương mại cho sản phẩmngành hàng có tiềm năng xuất khẩu của vùng kinh tế, của quốc gia, liên địa phương, liên vùng; phát triển thị trường xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp của ngành hàng, của vùng, liên vùng, liên địa phương tham gia hoạt động xúc tiến thương mại;

4. Xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp

5. Mục tiêu cụ thể về định tính và định lượng

6. Phương án triển khai rõ ràng, kế hoạch triển khai chi tiết, khả thi, bố trí đủ nhân lực triển khai đề án

7. Phương án tài chính rõ ràng, sát thực, phù hợp với các quy định hiện hành; phương án huy động nguồn tài chính rõ ràng, khả thi, làm rõ kinh phí đề nghị nhà nước hỗ trợ, kinh phí huy động từ đóng góp của các đơn vị tham gia và nguồn kinh phí khác

8. Đối với đề án trung hạn, dài hạn cần có phương án triển khai và phương án tài chính được xây dựng cho cả giai đoạn và từng năm, thể hiện sự phát triển về quy mô, chất lượng, hiệu quả của đề án qua các năm.

9. Kết quả dự kiến về định tính và định lượng, vai trò, sự ảnh hưởng của đề án đối với ngành hàng hoặc vùng kinh tế, quốc gia.

10. Năng lực triển khai tổ chức của đơn vị chủ trì

11.  Các tiêu chí trên được chấm theo thang điểm 100, chi tiết theo phụ lục số 01 đính kèm.

Điều 4. Nguyên tắc ưu tiên phê duyệt đề án

1. Đề án thực hiện nhiệm vụ theo cam kết song phương, đa phương của Việt Nam và các nước; theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

2. Đề án xúc tiến thương mại đã được phê duyệt trong trung hạn hoặc dài hạn

3. Đề án xúc tiến thương mại theo chuỗi cho sản phẩm của quốc gia, vùng kinh tế, liên vùng, liên địa phương.

4. Đề án phát triển sản phẩm xuất khẩu mới, thị trường xuất khẩu mới

5. Đề án xúc tiến thương mại xuất khẩu, nhập khẩu liên kết ngành, địa phương;

6. Các đề án nhằm ứng phó kịp thời, hiệu quả với những phản ứng, biến đổi của thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.

           

Chương 2

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG ĐƯỢC HỖ TRỢ TỪ CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

 

Mục 1

KẾT NỐI GIAO THƯƠNG, THAM GIA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TẠI VIỆT NAM

 

Điều 5. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế tại nước ngoài

1. Nội dung công việc

a) Tuyên truyền quảng bá (trước, trong và sau khi diễn ra sự kiện),

- Tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện truyền thông, các hình thức quảng bá của hội chợ

- Tổ chức văn nghệ thu hút khách tham quan (đối với Hội chợ do Việt Nam tổ chức hoặc đồng tổ chức tại nước ngoài có quy mô từ 100 gian hàng trở lên) (nếu có),

b) Tổ chức và dàn dựng gian quốc gia  

c) Tổ chức, dàn dựng gian hàng

-  Thiết kế tổng thể và chi tiết

-  Mặt bằng, dịch vụ điện, nước, an ninh, vệ sinh, môi trường

-  Dàn dựng khu vực thông tin xúc tiến thương mại chung, trình diễn sản phẩm (nếu có)

- Dàn dựng gian hàng

- Trang trí chung

- Tổ chức lễ khai mạc (đối với việc tổ chức Hội chợ do Việt Nam tổ chức hoặc đồng tổ chức có qui mô từ 100 giang hàng của doanh nghiệp Việt Nam trở lên trở lên  hoặc tham gia hội chợ nước ngoài có quy mô từ 30 gian hàng trở lên): Mời khách, lễ tân, trang trí, văn nghệ, sân khấu, âm thanh, ánh sáng...

d) Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tổ chức đoàn

đ) Tổ chức hội thảo: Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả (nếu có)

e) Tư vấn lựa chọn sản phẩm tham gia (nếu có)

g) Các chi phí khác

2. Quy mô tối thiểu:  Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là 12 gian hàng tiêu chuẩn của hội chợ và tối thiểu 12 doanh nghiệp tham gia; Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 7 gian hàng tiêu chuẩn của hội chợ và tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia.

3. Nội dung được hỗ trợ:

a) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung từ mục a) đến mục d) quy định tại điểm 1 Điều nêu trên,

b) Mức hỗ trợ với đơn vị tham gia hội chợ, triển lãm do nước ngoài tổ chức:

- Đơn vị tham gia đề án lần đầu được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí theo đề án đã được phê duyệt.

- Đối với đơn vị tham gia cùng một hội chợ triển lãm đã tham gia lần đầu tại một quốc gia, mức hỗ trợ tham gia lần 2 là 70% , lần thứ 3 được hỗ trợ 50% , lần thứ 4 trở đi  được hỗ trợ 10% kinh phí theo đề án đã được phê duyệt.

4. Đơn vị chủ trì lập hồ sơ theo dõi các doanh nghiệp tham gia qua các năm để công khai mức hỗ trợ và thu tiền đóng góp để giảm chi kinh phí hỗ trợ.  

Điều 6. Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam đối với sản phẩm xuất khẩu, có tiềm năng xuất khẩu

1. Nội dung công việc

a) Tuyên truyền quảng bá (trước, trong và sau khi diễn ra sự kiện).

- Tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện truyền thông

- Tổ chức giới thiệu, thông tin về hội chợ

b) Tổ chức, dàn dựng gian hàng

-  Mặt bằng, dịch vụ phục vụ: điện, nước, vệ sinh, môi trường, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, y tế,…

-  Thiết kế tổng thể và chi tiết

-  Dàn dựng gian hàng

-  Trang trí tổng thể  

-  Lễ khai mạc, bế mạc (nếu có): Giấy mời, lễ tân, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, lắp đặt sân khấu, văn nghệ …

-  Tổ chức khu triển lãm, giao thương/ trình diễn sản phẩm (tối thiểu 36m2).

-  Hội thảo liên quan chủ đề hội chợ (nếu có).

- Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức: Chi phí chiêu thương, chi phí tổ chức và quản lý  

c) Chi phí khác

2. Quy mô

a) Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là 300 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 150 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở thành phố trực thuộc Trung ương; 200 gian hàng tiêu chuẩn và 100 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở các địa phương khác.

b) Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu là: 200 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 100 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở thành phố trực thuộc Trung ương; 150 gian hàng tiêu chuẩn và 75 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở các địa phương khác.

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung của mục a và chi phí thiết kế, dàn dựng gian hàng (quy theo gian hàng tiêu chuẩn), trang trí tổng thể, tổ chức khu triển lãm, giao thương/ trình diễn sản phẩm, tổ chức đoàn các nhà nhập khẩu vào thăm quan và giao dịch tại hội chợ, triển lãm thuộc mục b nêu tại điểm 1 điều này.

Điều 7. Tổ chức hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với các sản phẩm, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm công nghệ, nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh mà trong nước sản xuất;

1. Nội dung công việc

a) Tuyên truyền quảng bá (trước, trong và sau khi diễn ra sự kiện)

- Tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện truyền thông

- Tổ chức giới thiệu, thông tin về hội chợ

b) Tổ chức, dàn dựng gian hàng

- Thuê mặt bằng, dịch vụ điện, nước, vệ sinh, môi trường, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, y tế,….

-  Thiết kế tổng thể và chi tiết

-  Dàn dựng gian hàng

- Trang trí chung

- Lễ khai mạc, bế mạc (nếu có): giấy mời, lễ tân, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, sân khấu, văn nghệ …

- Hội thảo liên quan chủ đề hội chợ (nếu có).

- Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức

c) Tổ chức kết nối giao thương.

d)  Chi phí khác

2. Quy mô tối thiểu 50 doanh nghiệp và 100 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn 9m2 (3mx3m)

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung  mục a, c quy định tại điểm 1 Điều này.

Điều 8. Tổ chức tham gia trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu trên cổng thông tin điện tử, mạng  thương mại điện tử  có sẵn thông qua gian hàng chung trên trang/sàn thương mại điện tử bán lẻ, bán buôn xuyên biên giới

1. Nội dung công việc

a) Thuê thiết kế đồ họa banner, ảnh, video, biên dịch thông tin quảng bá các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu theo yêu cầu tiêu chuẩn, kỹ thuật của cổng/sàn giao dịch thương mại điện tử, hội chợ ảo có sẵn

b) Đăng ký gian hàng, tham gia gian hàng, quản lý gian hàng, quản lý sản phẩm trưng bày

c) Thuê quảng bá gian hàng/sản phẩm thông qua các ứng dụng trên internet, nâng hạng gian hàng/sản phẩm trên trang/sàn giao dịch thương mại điện tử

d) Thuê dịch vụ thực hiện thủ tục pháp lý đối với những hàng hóa phải đăng ký thương hiệu, các chứng nhận liên quan theo yêu cầu của Trang/sàn giao dịch thương mại điện tử để mở gian hàng và/hoặc của nước nhập khẩu (nếu có):

đ) Giao dịch và quản lý, hoàn thiện đơn hàng

2. Quy mô tối thiểu 30 đơn vị tham gia, mỗi đơn vị cung cấp tối thiểu 5 sản phẩm, tối đa 10 sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam.

Trang/sàn giao dịch thương mại điện tử được chọn để tổ chức gian hàng phải thuộc top 20 cấp quốc tế và top 5 cấp quốc gia theo xếp hạng của Alexxa hoặc similarweb.

3.Nội dung được hỗ trợ:

 Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung mục a. b, c quy định tại điểm 1 Điều này.

Điều 9. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại với tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài;

1. Nội dung công việc

a) Chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch với các đoàn giao dịch thương mại của Việt Nam tại nước ngoài;

- Tuyên truyền quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đến giao dịch

- Tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp tại nước ngoài

b) Chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại: Thuê hội trường, trang thiết bị hội trường, trang trí, khu trưng bầy sản phẩm mẫu, phiên dịch, lễ tân, nước uống, tài liệu;

c) Công tác phí cho người tổ chức của đơn vị chủ trì

d) Chi phí quản lý của đơn vị chủ trì

đ) Các chi phí đơn vị tham gia: Chi phí vé máy bay/ vé tàu/ ô tô, hàng mẫu và chi phí vận chuyển; ăn ở, đi lại làm việc

2. Quy mô tối thiểu về đơn vị tham gia đoàn giao thương đối với đoàn đa ngành là 15 đơn vị, đối với đoàn chuyên ngành là 07 đơn vị

3. Nội dung được hỗ trợ

a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung từ mục a, b, c và 01 vé máy bay/ vé tàu/ ô tô khứ hồi cho mỗi đơn vị tham gia quy định tại điểm 1 Điều nêu trên.

c) Mức hỗ trợ  đối với đơn vị tham gia

- Đơn vị tham gia đề án lần đầu được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí theo đề án đã được phê duyệt

- Đơn vị tham gia đề án từ lần thứ 2 do cùng đơn vị chủ trì thực hiện tại cùng 1 quốc gia được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tại a, b,c theo đề án đã được phê duyệt

4. Đơn vị chủ trì lập hồ sơ theo dõi các doanh nghiệp tham gia qua các năm để công khai mức hỗ trợ và thu tiền đóng góp để giảm chi kinh phí hỗ trợ.

Điều 10. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nhập khẩu nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam

1. Nội dung công việc cơ bản

a) Tuyên truyền quảng bá:

- Mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đến giao dịch

- Tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp nước ngoài, mời các doanh nghiệp Việt Nam đến giao dịch.

b) Tổ chức hội thảo và giao thương (chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, nước uống).

c) Chi phí ăn, ở, đi lại tại Việt Nam

d) Chi phí quản lý: Công tác phí, bưu chính, viễn thông của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức chương trình

đ) Chi phí cho người của đơn vị tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam giao dịch

e) Các chi phí của doanh nghiệp trong nước: Hàng hóa, thiết bị trưng bày, vận chuyển, ăn ở, đi lại, chi phí mời doanh nghiệp nước ngoài tham quan nhà máy, cơ sở sản xuất, vùng nguyên liệu….

g) Chi phí khác                  

2. Quy mô tối thiểu 10 nhà nhập khẩu vào Việt Nam, 50 doanh nghiệp Việt Nam tham gia giao thương

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung từ mục a, b, d và chi phí ăn ở, đi lại cho 4 ngày 3 đêm cho 1 người/1 doanh nghiệp/tổ chức nước ngoài theo qui định đối với điểm c, chi phí vé máy bay khứ hồi, lưu trú cho người của đơn vị đối tác dẫn đoàn vào Việt Nam (01 người/ đoàn có 10 doanh nghiệp trở lên) đối với điểm d tại điểm 1 Điều này.

Điều 11. Tổ chức Hội nghị quốc tế tại Việt Nam về ngành hàng xuất khẩu

1. Nội dung công việc cơ bản

a) Tuyên truyền quảng bá.

b) Chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, nước uống

c) Phiên dịch, biên dịch.

d) In ấn tài liệu

đ) Chi phí báo cáo viên, thuyết trình viên: Ăn ở, đi lại tại Việt Nam

e) Chi phí quản lý: Công tác phí, bưu chính viễn thông, văn phòng phẩm cho đơn vị chủ trì

g) Chi phí khác 

2. Quy mô tối thiểu 100 doanh nghiệp Việt Nam, 50 doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài sản xuất, kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực ngành hàng liên quan.

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung mục a, b, e quy định tại điểm 1 điều này đối với hội nghị quốc tế ngành hàng do Việt Nam đăng cai tổ chức theo thỏa thuận luân phiên trong khuôn khổ hợp tác song phương, đa phương của chính phủ, của các hiệp hội ngành hàng, tổ chức quốc tế.

Điều 12. Kết nối giao thương giữa nhà sản xuất với doanh nghiệp xuất khẩu, các tổ chức xúc tiến trong và ngoài nước tại Việt Nam

1. Nội dung công việc

a) Tuyên truyền quảng bá

b) Tổ chức giao thương

- Thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, nước uống

- Tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm

-  In ấn tài liệu

- Chi phí quản lý: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia công tác tổ chức, bưu chính viễn thông, văn phòng phẩm

c) Chi phí khác (nếu có)

2. Quy mô tối thiểu 20 đơn vị sản xuất, cung ứng sản phẩm và 10 nhà thu mua xuất khẩu.

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung mục a,b quy định tại điểm 1 Điều này.

 

Mục 2.

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN, VẬN HÀNH HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI, LOGISTICS PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG

 

Điều 13. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài về logistics

Nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Điều 14 . Mời đoàn doanh nghiệp vào Việt Nam trao  đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics, trung tâm logistic phục vụ hoạt động ngoại thương;

Nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Điều 15 . Tổ chức diễn đàn logistics Việt Nam, tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Việt Nam.

1. Tổ chức diễn đàn quốc tế về logistics tại Việt Nam

Nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

2. Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Việt Nam.

Nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

 

Mục 3.

HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

 

Điều 16. Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường

1. Các nội dung công việc

a) Thu thập, mua thông tin, cơ sở dữ liệu về ngành hàng, thị trường, sản phẩm trong nước và nước ngoài.

b) Tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu;

c) Biên tập, xây dựng báo cáo, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm thông tin khác.

d) Phát hành dưới dạng bản in (in ấn, phát hành), ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn

2.Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung từ mục a) đến mục c) quy định tại điểm 1 Điều. nêu trên.

Điều 17. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các nội dung công việc

a) Xây dựng tài liệu hướng dẫn các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu

b) Tổ chức phổ biến, đào tạo, tập huấn, tư vấn trực tiếp

- Chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, nước uống giữa giờ

- Phiên dịch, biên dịch.

- In ấn tài liệu

c) Phổ biến thông qua internet

d) Chi phí quản lý: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia công tác tổ chức, bưu chính viễn thông, văn phòng phẩm

đ) Chi phí khác

2. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung mục a và d quy định tại điểm 1 Điều. nêu trên.

Điều 18. Tổ chức và tham gia các chương trình khảo sát, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường

1. Các nội dung công việc

a) Nghiên cứu, thu thập, tổng hợp thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường

b) Tổ chức đoàn doanh nghiệp gặp gỡ làm việc với các cơ quan quản lý, các nhà phân phối, các đối tác trong và ngoài nước

c) Lập báo cáo thông tin về sản phẩm, ngành hàng và thị trường

d) Chi phí quản lý, công tác phí cho người tổ chức của đơn vị chủ trì

đ) Các chi phí khác

2. Quy mô tối thiểu về doanh nghiệp tham gia đoàn giao thương đối với đoàn đa ngành là 15 đơn vị, đối với đoàn chuyên ngành là 07 đơn vị

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% chi phí nội dung qui định tại điểm d khoản 1 điều này.

Điều 19. Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường

1. Nội dung công việc

a) Chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, nước uống giữa giờ, lễ tân

b) Chi phí phiên dịch, biên dịch

c) Chi phí quản lý: văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, bưu chính viễn thông, chi phí cho người tổ chức, chi phí xây dựng nội dung Chương trình

d) Chi phí cho diễn giả: Tiền công, ăn ở, đi lại

đ) Chi phí truyền thông, quảng bá (quảng bá và mời tham gia)

e) Chi phí khác

2. Quy mô tối thiểu 100 doanh nghiệp trong nước đối với chương trình cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, thị trường xuất khẩu và 50 doanh nghiệp nước ngoài đối với chương trình cung cấp thông tin quảng bá sản phẩm, ngành hàng

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung  mục c và d quy định tại điểm 1 Điều này.

Điều 20. Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp

Nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 của Thông tư này

Điều 21. Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm;

1. Các nội dung công việc

a) Thuê tư vấn, thiết kế, phát triển sản phẩm cho sản phẩm/nhóm sản phẩm của ngành/vùng, liên vùng (từ hai tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên) theo hợp đồng trọn gói.

b) Tổ chức phổ biến, tư vấn trực tiếp: Chí phí hội trường, thiết bị, nước uống, phiên dịch, …

c) Triển khai kết quả tư vấn, thiết kế, phát triển sản phẩm đến doanh nghiệp (nếu có)

d) Chi phí quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí, Văn phòng phẩm, bưu chính viễn thông

đ) Chi phí khác

2. Quy mô: tối thiểu 5 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm/nhóm sản phẩm sử dụng kết quả tư vấn.

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung từ mục a,b,d quy định tại điểm 1 Điều này.

Điều 22. Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về thiết kế kết hợp giao dịch giữa doanh nghiệp với nhà thiết kế

1. Nội dung công việc

a) Chi phí thuê Hội trường, thiết bị, nước uống, trang trí, lễ tân, phiên dịch

b) Chi phí cho diễn giả: Tiền công, ăn ở, đi lại

c) Chi phí truyền thông, quảng bá

d) Chi phí tổ chức khu triển lãm sản phẩm thiết kế (nếu có)

e) Chi phí quản lý: văn phòng phẩm, tài liệu, bưu chính viễn thông, công tác phí cho người tổ chức; xây dựng nội dung Chương trình

2. Qui mô: Tối thiểu 50 doanh nghiệp và 20 nhà thiết kế/10 đơn vị cung cấp dịch vụ thiết kế

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung mục a, c,e quy định tại điểm 1 Điều. nêu trên.

Điều 23 . Xây dựng chương trình, sản phẩm truyền thông và tổ chức quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý của vùng, miền ra thị trường nước ngoài.

1. Nội dung công việc

a) Thuê tư vấn xây dựng nội dung và kế hoạch, chiến lược tuyên truyền, quảng bá

b) Thực hiện sản phẩm tuyên truyền quảng bá:

- Xây dựng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá: Thiết kế, thu thập tư liệu,  viết bài, sản xuất phim, ảnh, sản phẩm truyền thông

- Chi phí quảng bá, phát hành đăng tải trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước

2. Chương trình xây dựng và thực hiện theo kế hoạch liên tục tối thiều 3 năm, tối đa 5 năm đối với 1 thị trường mục tiêu

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm 1 Điều. nêu trên.

Điều 24. Mời đại diện cơ quan truyền thông chuyên ngành nước ngoài đến Việt Nam để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu Việt Nam.

1. Nội dung công việc

a) Xây dựng kế hoạch và nội dung truyền thông

b) Hợp đồng trọn gói với cơ quan truyền thông nước ngoài: Viết bài, phóng sự, đăng tải trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử

c) Chi phí quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí của người thực hiện chương trình

2. Số lượng, nội dung bài viết, sản phẩm quả bá được sản xuất và đăng tải đầy đủ theo nội dung và kế hoạch truyền thông.

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm 1 Điều. nêu trên.

 

Mục 4

ĐÀO TẠO, NÂNG CAO NĂNG LỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

 

Điều 25. Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực

1. Nội dung công việc

a) Biên soạn hoặc thuê/mua nội dung đào tạo, tập huấn

b) Chi phí biên dịch, phiên dịch

c) In ấn tài liệu, văn phòng phẩm

d) Chi phí giảng viên (bao gồm tiền thuyết trình, ăn ở, đi lại).

đ) Thuê hội trường và thiết bị, giải khát

e) Chi phí quản lý (bao gồm chi phí cho cán bộ tổ chức, quảng bá, mời tham gia, bưu chính viễn thông)

g) Chi phí ăn ở, đi lại cho học viên

2. Quy  mô tối thiểu 15 doanh nghiệp tham gia.

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung từ mục a) đến mục e) quy định tại điểm 1 Điều này.

Điều 26. Tổ chức tham gia khóa đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo

1. Nội dung công việc

a) Học phí trọn gói của khóa học.

b) Chi phí quản lý (bao gồm chi phí cho cán bộ tổ chức, quảng bá, mời tham gia, bưu chính viễn thông)

c) Chi phí ăn ở, đi lại cho học viên

2. Qui mô tối thiểu 15 đơn vị tham gia

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí thực hiện nội dung mục a và 100% nội dung mục b quy định tại điểm 1 Điều này. Mỗi đơn vị được hỗ trợ tối đa 2 học viên.

Điều 27. Tổ chức  hoặc tham gia khóa học trực tuyến

1. Nội dung công việc

a) Chi phí thiết kế bố cục trang tin điện tử

b) Chi phí xây dựng tài liệu đào tạo trực tuyến, số hóa bài sang dạng SCORM, ghi hình, biên tập clip bài giảng

c) Chi phí cho chuyên gia tư vấn/ giảng viên, đào tạo, giải đáp trực tuyến

d) Chi phí quản lý học viên, duy trì khóa đào tạo tối thiểu 20 ngày

đ) Chi phí hạ tầng: thuê đường truyền, máy chủ

Hoặc:

e) Phí trọn gói tham gia các khóa đào tạo trực tuyến có sẵn

2. Qui mô tối thiểu 30 đơn vị, khóa học tối thiểu 5 ngày tối đa 30 ngày.

3. Nội dung được hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung mục a, b, c,  d hoặc tối đa 70% mục e quy định tại điểm 1 Điều này.

 

Chương 3

QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

 

Điều 28. Xây dựng kế hoạch triển khai

1. Đơn vị chủ trì có nghĩa vụ xây dựng kế hoạch triển khai và kế hoạch tài chính, dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án được phê duyệt kèm theo hồ sơ liên quan và gửi về Ban Quản lý Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia tối thiểu là 45 ngày trước ngày diễn ra sự kiện trừ trường hợp đề án được phê duyệt bổ sung nhằm triển khai chỉ thị, chỉ đạo của Chính phủ, đề án bổ sung nhằm đáp ứng biến động đột ngột của thị trường...

2. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm xây dựng mục tiêu về định lượng và định tính về kết quả triển khai đề án gửi Ban Quản lý Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại trước khi triển khai.

Điều 29. Hợp đồng thực hiện

1. Cục Xúc tiến thương mại làm cơ quan thường trực Ban Quản lý Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, chịu trách nhiệm ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề án trong Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại với các đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký.

2. Cục Xúc tiến thương mại có nghĩa vụ thương thảo với đơn vị chủ trì, tiến hành ký hợp đồng và gửi cho đơn vị chủ trì muộn nhất là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Xúc tiến thương mại quy định thời gian, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với các đề án cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 31 tháng 12 của năm tài chính

3. Nội dung hợp đồng thực hiện theo Điều 12 của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.

4. Ban Quản lý Chương trình được sử dụng con dấu và tài khoản của Cục Xúc tiến thương mại.

Điều 30. Triển khai thực hiện

 Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đề án đã phê duyệt:

1. Thực hiện đầy đủ nội dung hợp đồng đã ký với Cục Xúc tiến thương mại.

2. Đăng tải thông tin mời đơn vị tham gia Đề án công khai trên website của đơn vị chủ trì hoặc cơ quan chủ quản

3. Thường xuyên báo cáo tiến độ công tác tổ chức gửi qua thư điện tử về Ban Quản lý Chương trình

4. Thanh toán và quyết toán kinh phí phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này và các văn bản liên quan.

5. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện các nội dung hợp đồng phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.

6. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này.

7. Đơn vị chủ trì sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí hỗ trợ với Cục Xúc tiến thương mại; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ quyết toán. Trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra hồ sơ quyết toán có liên quan đến các đề án phát hiện ra các sai phạm thì đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật và nộp trả ngân sách nhà nước phần kinh phí không được quyết toán theo kết luận của các cơ quan có liên quan.

8. Gửi thông tin và hình ảnh sự kiện trong vòng 1 ngày kể từ ngày khai mạc sự kiện về Ban Quản lý Chương trình để đăng thông tin trên website của Cục Xúc tiến thương mại

9. Báo cáo kết quả theo quy định và gửi kèm báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu định tính và định lượng của Đề án.

Điều 31. Giám sát thực hiện

1. Ban Quản lý chương trình có trách nhiệm đôn đốc, giám rát, rà soát việc triển khai thực hiện đề án, hướng dẫn đơn vị chủ trì triển khai đề án đúng mục tiêu, nội dung đã phê duyệt và tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan.

2. Trong điều kiện phù hợp, Ban quản lý Chương trình xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát và tổ chức việc nghiệm thu thực tế tại địa điểm thực hiện đề án và thông báo kế hoạch cho đơn vị chủ trì tối thiểu 15 ngày làm việc.

Điều 32. Nghiệm thu, quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng

1. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng thực hiện đề án căn cứ vào hợp đồng giao nhiệm vụ giữa Cục Xúc tiến thương mại và đơn vị chủ trì (sau đây gọi là hợp đồng)

2. Chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày cuối cùng kết thúc việc thực hiện đề án, đơn vị chủ trì thực hiện đề án phải có công văn đề nghị quyết toán và thanh lý hợp đồng kèm theo bản sao hồ sơ đầy đủ gửi đến Ban quản lý Chương trình (tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến của Cục Xúc tiến thương mại) để làm căn cứ nghiệm thu, quyết toán.

3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ nghiệm thu, quyết toán  của đơn vị chủ trì, Ban Quản lý Chương trình có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản về đánh giá, thẩm định và yêu cầu hoàn thiện, bổ sung (nếu có) gửi đơn vị chủ trì. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc hoàn thiện hồ sơ, đơn vị chủ trì có nghĩa vụ cung cấp bổ sung hồ sơ hoàn thiện gửi Ban Quản lý Chương trình.

4. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ban Quản lý có trách nhiệm gửi biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và thực hiện thủ tục thanh toán, quyết toán việc thực hiện đề án với đơn vị chủ trì.

5. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án lập hồ sơ quyết toán không đảm bảo thời hạn quyết toán nêu tại Khoản 1, 2, Điều …của Thông tư này, Cục Xúc tiến thương mại sẽ không thực hiện thanh quyết toán đề án và đề nghị Đơn vị chủ trì nộp trả Cục Xúc tiến thương mại toàn bộ số kinh phí đã được tạm ứng.

6. Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực hiện đề án vì lý do bất khả kháng. Cục Xúc tiến thương mại xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện.

7. Đơn vị thực hiện đề án phải hoàn trả Cục Xúc tiến thương mại để nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định.

8. Lưu chứng từ: Hồ sơ, chứng từ liên quan việc thực hiện đề án lưu tại đơn vị chủ trì. 

 

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Công Thương

1. Cục Xúc tiến thương mai chịu trách nhiệm chung về Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.

2. Các Vụ Thị trường nước ngoài và Cục Xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm định hướng thị trường, ngành hàng ưu tiên đẩ y mạnh xúc tiến thương mại theo từng năm hoặc giai đoạn, Cục Xúc tiến thương mại chịu trách nhiệm định hướng hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp định hướng ngành hàng thị trường xuất khẩu. Cơ quan Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài có trách nhiệm tìm hiểu, lựa chọn hoạt động xúc tiến thương mại có uy tín, phù hợp tại địa bàn  thị trường phụ trách để giới thiệu cho các đơn vị chủ trì lựa chọn xây dựng đề án tham gia.

3. Cục Xúc tiến thương mại:

-  Hướng dẫn các đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch, lập đề án, dự toán đề xuất Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại hàng năm; Tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch Chương trình được phê duyệt và tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí Chương trình.

- Chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các đề án có các hạng mục phải thực hiện đấu thầu.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các đề án và việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình.

- Quản lý, theo dõi và tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình báo cáo Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan theo quy định.

Điều 34. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ quan xúc tiến thương mại địa phương xây dựng kế hoạch và thực hiện các đề án Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại địa phương khi được phê duyệt.

2. Phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án Chương trình thực hiện trên địa bàn địa phương.

Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì

1. Lập hồ sơ đề án, dự toán chi tiết kinh phí thực hiện theo quy định. Đối với cơ quan xúc tiến thương mại địa phương có nghĩa vụ báo cáo cơ quan chủ quản trực tiếp về việc đề xuất đề án tham gia Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.

2. Lấy ý kiến của các cơ quan xúc tiến thương mại trong vùng, khu vực đối với đề án xúc tiến thương mại cho sản phẩm của vùng, khu vực, liên vùng; lấy ý kiến của hiệp hội ngành hàng liên quan, cơ quan xúc tiến thương mại địa phương đối với đề án xúc tiến thương mại liên kết ngành, địa phương.

3. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đề án trong vòng 15 ngày sau khi kết thúc thực hiện đề án và báo cáo năm hoặc  báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục Xúc tiến thương mại và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

4. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề ánChương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu và các văn bản trong quá trình lập hồ sơ đề án và tổ chức thực hiện đề án.

Điều 36. Trách nhiệm của đơn vị tham gia và hưởng lợi từ chương trình

1. Tuân thủ các quy định liên quan Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

2. Tuân thủ các quy chế tham gia đề án do Đơn vị chủ trì yêu cầu

3. Đóng góp một phần kinh phí thực hiện đề án theo phương án tài chính thực hiện đề án đã được phê duyệt.

4. Tham gia Chương trình nghiêm túc, hiệu quả

5. Báo cáo kết quả tham gia Chương trình theo quy định

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2019.                                                                                                                                                                     

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ chức, thương nhân và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Ban của Đảng;
- Các Văn phòng: TW, TBT, CTN, CP, QH;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Các Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Bộ Công Thương: BT, các TT, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, XTTM (10).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Tuấn Anh

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm