Dự thảo Quyết định về Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia

Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia
  • Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo
  • Loại dự thảo: Quyết định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài chính
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Số: ......./2019/QĐ-TTg

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ……… tháng ……… năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia.

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …… tháng ….. năm ……..; các quy định trước đây về quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Thủ trưởng bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm kiểm tra các đơn vị dự trữ nhà nước trực thuộc trong quá trình thực hiện Quy chế này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (300 bản).

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

 

 

QUY CHẾ
Quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia

(Ban hành kèm theo Quyết định số …./20…/QĐ-TTg ngày ……tháng….năm…...

của Thủ tướng Chính phủ)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nội dung quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia về danh mục, chủng loại xăng dầu; tổ chức quản lý; kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; nhập, xuất, luân phiên đổi hàng; quy hoạch hệ thống kho; bảo quản; cơ chế tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng, bảo đảm bí mật, an toàn; chủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu, mục tiêu dự trữ quốc gia.

2. Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.

3. Tính đúng, tính đủ chi phí bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia hằng năm theo quy định.

 

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ DANH MỤC

 XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 4. Tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều hành tập trung, thống nhất việc tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia; phân công các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia..

2. Cơ quan dự trữ nhà nước về xăng dầu bao gồm: các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ.

Điều 5. Danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Xăng ô tô.

2. Dầu Diesel.

3. Dầu mazut;

4. Nhiên liệu dùng cho máy bay quân sự.

5. Nhiên liệu dùng cho máy bay dân dụng.

6. Dầu thô.

7. Các loại xăng dầu dự trữ quốc gia theo quy định của Chính phủ

 

Chương III

KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

Điều 6. Kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia

Các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia về xăng dầu 5 năm, hằng năm và được tổng hợp chung vào kế hoạch dự trữ quốc gia.

2. Nội dung kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia

a) Mức xăng dầu dự trữ quốc gia cuối kỳ là tổng giá trị xăng dầu dự trữ quốc gia tồn kho (gồm số lượng và giá trị từng mặt hàng) được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 của năm kế hoạch hoặc năm cuối kỳ kế hoạch trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia;

b) Kế hoạch tăng, giảm, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia

- Kế hoạch tăng xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị xăng dầu nhập tăng đưa vào dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch được lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất;

- Kế hoạch giảm xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng xuất giảm do: Do hao hụt theo định mức hoặc không còn nhu cầu tiếp tục dự trữ quốc gia hoặc do thay đổi yêu cầu về số lượng, danh mục xăng dầu dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch được lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho;

- Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm số lượng, giá trị những mặt hàng đến thời hạn xuất luân phiên, đổi hàng trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch để bảo đảm chất lượng xăng dầu dự trữ quốc gia, hoặc do hàng giảm chất lượng, hàng không phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, hoặc do thay đổi danh mục mặt hàng. Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia được lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho dự trữ.

- Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch đầu tư xây dựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia.

- Kế hoạch tài chính cho hoạt động quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch kinh phí cho hoạt động quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia của năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch.

3. Trình tự xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia

a) Các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm, hằng năm theo danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia được giao và theo nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia quy định tại Quyết định này.

b) Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia; thẩm định và tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cân đối chung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt kế hoạch 5 năm về xăng dầu dự trữ quốc gia.

c) Hằng năm, căn cứ kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia được duyệt và kế hoạch của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập, Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cân đối chung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

d) Trường hợp cần thiết thay đổi danh mục chi tiết hoặc quy cách mặt hàng nhập so với mặt hàng đến hạn xuất luân phiên, đổi hàng, các bộ, ngành phải thuyết minh rõ lý do gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) thẩm định, tổng hợp trình Chính phủ quyết định.

đ) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch đầu tư xây dựng kho chứa hàng dự trữ quốc gia theo quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia đã được phê duyệt.

Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia được tổng hợp chung trong kế hoạch đầu tư công hằng năm của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho dự trữ quốc gia.

4. Giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đối với xăng dầu dự trữ quốc gia

a) Hằng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về dự trữ quốc gia, Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm phân bổ, giao kế hoạch cho các đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.

b) Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị những giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia.

Điều 7. Lập, phân bổ và dự toán ngân sách nhà nước đối với xăng dầu dự trữ nhà nước

1. Hằng năm, cùng với việc lập kế hoạch dự trữ quốc gia, các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập dự toán ngân sách chi cho dự trữ quốc gia về xăng dầu theo đúng nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia và quy định của Luật ngân sách nhà nước, bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước chi cho mua dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia về xăng dầu được tổng hợp và gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

Ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia về xăng dầu bao gồm: chi hoạt động nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ, bảo quản, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia và các khoản chi khác phục vụ công tác bảo quản cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

b) Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp chung theo quy định về quản lý nhà nước về đầu tư công;

2. Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách chi cho xăng dầu dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) thực hiện phân bổ và cấp phát kinh phí chi mua hàng dự trữ quốc gia, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thực hiện phân bổ, đề nghị cấp vốn, phí cho các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc, doanh nghiệp và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.

3. Trường hợp trong năm phát sinh các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được lập bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.

 

Chương IV

NHẬP, XUẤT XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 8. Nguyên tắc nhập, xuất xăng dầu dự trữ nhà nước

1. Phải đảm bảo an toàn đối với xăng dầu dự trữ nhà nước, sẵn sàng đáp ứng đầy đủ, đảm bảo kịp thời; các yêu cầu, nhiệm vụ được Chính phủ giao.

2. Đúng kế hoạch được giao, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền; đúng thủ tục nhập xuất theo quy định của pháp luật.

3. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, đối tượng, thời gian, địa điểm quy định.

4. Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo chế độ quản lý tài chính và quy phạm bảo quản hiện hành

Điều 9. Phương thức mua, bán xăng dầu dự trữ quốc gia

Phương thức mua, bán xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 40, Điều 44 Luật dự trữ quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Hằng năm, các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch nhập, xuất luân phiên đổi hàng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng; chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, ngân sách nhà nước không cấp bù chi phí phí phát sinh trong quá trình luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện xong trong năm kế hoạch, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 11. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác

1. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói; đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.

2. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ trong các trường hợp khác: Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật dự trữ quốc gia.

Điều 12. Điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia quyết định điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quy hoạch, kế hoạch để bảo đảm an toàn, phù hợp điều kiện về kho hàng, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia;

b) xăng dầu dự trữ quốc gia trong vùng bị thiên tai, hoả hoạn hoặc không an toàn;

c) Điều chuyển xăng dầu dự trữ quốc gia đến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh;

d) Do yêu cầu cần thiết của công tác kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia thông báo cho Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ quốc gia trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chuyển.

 

Chương V

KHO XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 13. Hệ thống kho xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và điều kiện kinh tế tự nhiên có liên quan, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới kho xăng dầu dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 59 Luật dự trữ quốc gia sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Yêu cầu đối với kho xăng dầu dự trữ quốc gia

a) Kho xăng dầu dự trữ quốc gia phải được xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ bảo quản tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia.

b) Khu vực kho xăng dầu dự trữ quốc gia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến xăng dầu dự trữ quốc gia.

c) Căn cứ quy hoạch kho xăng dầu dự trữ quốc gia đã được phê duyệt, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ quốc gia theo tiêu chuẩn kho được quy định tại Điều 62 Luật dự trữ quốc gia để đơn vị dự trữ quốc gia thuê hoặc nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

 

Chương VI

BẢO QUẢN, SỬ DỤNG XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 14. Nguyên tắc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng theo quy định của Luật dự trữ quốc gia và đúng địa điểm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xăng dầu dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với xăng dầu dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn.

2. Bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ.

3. Xăng dầu dự trữ quốc gia giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được phục hồi hoặc xuất bán kịp thời để hạn chế thiệt hại. Trường hợp xăng dầu dự trữ quốc gia giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phải bồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Nguyên tắc sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng; đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả sử dụng hàng dự trữ quốc gia với cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.

3. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc đề nghị cấp và sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia.

Điều 16. Thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia, thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành

2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) gửi trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia.

3. Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản xăng dầu sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 17. Thẩm quyền xây dựng, ban hành định mức bảo quản và định mức hao hụt xăng dầu dự trữ nhà nước

1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước có trách nhiệm xây dựng định mức bảo quản và định mức hao hụt xăng dầu gửi Bộ Tài chính để ban hành.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành định mức bảo quản và định mức hao hụt xăng dầu do Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước xây dựng.

Điều 18: Trách nhiệm bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với xăng dầu dự trữ quốc gia và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp thuê bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của Luật dự trữ quốc gia và các văn bản pháp luật hiện hành.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, kiểm tra bảo quản hàng dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

3. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia.

 

Chương VII

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, BÁO CÁO THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

 

Điều 19. Cơ chế tài chính; chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán Nhà nước, chế độ báo cáo

1. Cơ chế tài chính đối với xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật dự trữ quốc gia và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán Nhà nước theo đúng các quy định hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo các mẫu biểu do Bộ Tài chính hướng dẫn, ban hành về dự trữ quốc gia.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Loading...