- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4662/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 4662/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phí Thái Bình |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/09/2010 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Xây dựng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4662/QĐ-UBND
Công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công cho các công trình xây dựng
Ngày 22/09/2010, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 4662/QĐ-UBND nhằm công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.
Đối tượng điều chỉnh của Quyết định này là các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng công trình tại Hà Nội, cụ thể là các khối lượng xây lắp dự án và gói thầu được quản lý bởi UBND Thành phố.
Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công
Quyết định quy định nguyên tắc rằng các chủ đầu tư cần căn cứ vào tính chất và điều kiện đặc thù của công trình để xác định hệ số điều chỉnh chi phí nhân công. Một số hệ số điều chỉnh tiêu biểu được công bố như sau:
- Vùng I (mức lương 980.000 đồng/tháng) có hệ số điều chỉnh là 2,178.
- Vùng II (mức lương 880.000 đồng/tháng) có hệ số là 1,956.
- Vùng III (mức lương 810.000 đồng/tháng) có hệ số là 1,800.
Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công
Tương tự như chi phí nhân công, hệ số điều chỉnh cho máy thi công cũng được công bố. Hệ số cụ thể cho từng vùng như sau:
- Vùng I (mức lương 980.000 đồng/tháng): hệ số là 1,231.
- Vùng II (mức lương 880.000 đồng/tháng): hệ số là 1,187.
- Vùng III (mức lương 810.000 đồng/tháng): hệ số là 1,156.
Hệ số này được tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa mức lương tối thiểu hiện hành và mức lương được quy định trong các đơn giá xây dựng công trình của UBND Thành phố.
Quy định và nghĩa vụ của chủ đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng hệ số điều chỉnh này trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Nếu cần thiết, chủ đầu tư có thể thuê các đơn vị tư vấn để thực hiện các tính toán này, đảm bảo độ chính xác và hợp lý nhằm hạn chế thất thoát và lãng phí.
Trong trường hợp các khối lượng công việc còn lại trong dự án được thực hiện từ ngày 01/01/2010, các chủ đầu tư sẽ phải tuân theo hướng dẫn tại văn bản 920/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ban hành trước đó, đảm bảo sự nhất quán trong việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí tại Hà Nội.
Xem chi tiết Quyết định 4662/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010
Tải Quyết định 4662/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- Số: 4662/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2010 |
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Đ/c Chủ tịch UBND TP; - Đ/c PCT TT Phí Thái Bình; - Bộ Xây dựng; - VP UBTP: PVP Ng Văn Thịnh; các phòng: TH, XD; - Lưu: VT, XD. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phí Thái Bình |
(Kèm theo Quyết định số 4662/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội)
| STT | Nội dung | Hệ số điều chỉnh (KNC) |
| 1 | Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng I (mức lương 980.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt, phần Khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng). | 2,178 |
| 2 | Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II (mức lương 880.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt, phần Khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng). | 1,956 |
| 3 | Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng III (mức lương 810.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt, phần Khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng). | 1,800 |
| STT | Nội dung | Hệ số điều chỉnh (KMTC) |
| 1 | Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng I (mức lương 980.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng). | 1,231 |
| 2 | Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II (mức lương 880.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng). | 1,187 |
| 3 | Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng III (mức lương 810.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng). | 1,156 |
(Kèm theo Quyết định số 4662/QĐ-UBND ngày 22/09/2010 của UBND Thành phố Hà Nội)
| Tên máy | Hao phí ca máy | Giá ca máy theo mức lương 450.000 (đồng/tháng) | Giá ca máy theo mức lương tối thiểu mới tại khu vực thi công (đồng/tháng) | Hệ số điều chỉnh KMTC | ||||
| Lương thợ điều khiển | Giá ca máy | Thành tiền | Lương thợ điều khiển | Giá ca máy | Thành tiền | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 = 2 x 4 | 6 = 3 x KNC | 7 = 4 + 6 -3 | 8 = 2 x 7 | 9=8/5 |
| ….. | | | | | | | | KMTC = GMTC2/GMTC1 |
| Tổng cộng | | | | GMTC1 | | | GMTC2 | |
| Tên máy | Hao phí ca máy | Giá ca máy theo mức lương 450.000 (đồng/tháng) | Giá ca máy theo mức lương tối thiểu mới tại khu vực thi công (đồng/tháng) | Hệ số điều chỉnh KMTC | ||||
| Lương thợ điều khiển | Giá ca máy | Thành tiền | Lương thợ điều khiển | Giá ca máy | Thành tiền | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 = 2 x 4 | 6=3x KĐCNC | 7 = 4 + 6 -3 | 8 = 2 x 7 | 9 = 8/5 |
| Máy lu 16T | 2,44 | 67.507 | 706.641 | 1.724.204 | 147.030 | 786.164 | 1.918.240 | KMTC = GMTC2/GMTC1 1,111 |
| Máy ủi 108CV | 3,1 | 117.346 | 866.521 | 2.686.215 | 255.579 | 1.004.754 | 3.114.737 | |
| Máy rải 50-60m3/h | 1,5 | 117.346 | 2.023.216 | 3.034.824 | 255.579 | 2.161.449 | 3.242.173 | |
| ….. | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | 7.445.243 | | | 8.275.150 | |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!