Quyết định 35/2020/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên 2021 tỉnh Điện Biên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 35/2020/QĐ-UBND

Quyết định 35/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện BiênSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:35/2020/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Thành Đô
Ngày ban hành:31/12/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí, Tài nguyên-Môi trường
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 35/2020/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2020

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thhành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 ca Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điu của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đi với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, gồm:

a) Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau (Phụ lục I).

b) Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 theo đặc thù tại tỉnh Điện Biên (Phụ lục II).

2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.

2. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.

c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.

d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.

3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn và các cơ quan có liên quan:

a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Lê Thành Đô

 

 

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2021

(Kèm theo Quyết định số: 35/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên)

 

1. Phụ lục 1: Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ Tài chính.

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá thuế tài nguyên (đồng)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

 I

Khoáng sản kim loại

 I1

 Sắt

 I101

Sắt kim loại

tấn

8.000.000

 I4

Vàng

 I401

Quặng vàng gốc

 I40101

Quặng vàng có hàm lượng Au <2gram/tấn

tấn

910.000

 I40102

Quặng vàng có hàm lượng Au 2 ≤ Au < 3gram/tấn

tấn

1.330.000

 I40103

Quặng vàng có hàm lượng Au 3 ≤ Au < 4gram/tấn

tấn

1.900.000

 I40104

Quặng vàng có hàm lượng Au 4 ≤ Au < 5gram/tấn

tấn

2.500.000

 I40105

Quặng vàng có hàm lượng Au từ 5 ≤ Au <6gram/tấn

tấn

3.200.000

 I40106

Quặng vàng có hàm lượng Au từ 6 ≤ Au <7gram/tấn

tấn

3.800.000

 I40107

Quặng vàng có hàm lượng Au từ 7 ≤ Au <8gram/tấn

tấn

4.500.000

 I40108

Quặng vàng có hàm lượng Au ≥ 8gram/tấn

tấn

5.100.000

 I402

Vàng kim loại( vàng cốm); vàng sa khoáng

kg

750.000.000

I6

Bạc

 I602

Bạc

kg

16.000.000

 I8

Chì, kẽm

 I801

Chì, kẽm kim loại

 tấn

37.000.000

 I802

 Tinh Quặng chì, kẽm

 I80201

 Tinh quặng chì

 I8020101

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50%

tấn

11.550.000

 I8020102

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50%

tấn

16.500.000

 I80202

 Tinh quặng kẽm

 I8020201

Tinh quặng kẽm hàm lượng Zn<50%

tấn

4.000.000

I8020202

Tinh quặng kẽm hàm lượng Zn >50%

tấn

5.000.000

 I803

 Quặng chì, kẽm

 I80301

Quặng chì + kẽm có hàm lượng Pb+Zn<5%

tấn

560.000

I80302

Quặng chì + kẽm có hàm lượng5% Pb+Zn<10%

tấn

931.000

 I80303

Quặng chì + kẽm có hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15%

tấn

1.330.000

 I80304

Quặng chì + kẽm có hàm lượng Pb+Zn>15%

tấn

1.870.000

 I10

Đồng

 I1001

Quặng đồng

 I100101

Quặng đồng có hàm lượng Cu <0,5%

tấn

483.000

 I100102

Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu<1%

tấn

959.000

 I100103

Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2%

tấn

1.603.000

 I100104

Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3%

tấn

2.290.000

 I100105

Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4%

tấn

3.210.000

 I100106

Quặng đồng hàm lượng 4%≤Cu<5%

tấn

4.120.000

 I100107

Quặng đồng hàm lượng Cu ≥5%

tấn

5.500.000

 I1002

Tinh quặng đồng hàm lượng Cu<20%

tấn

16.500.000

 I1003

Tinh quặng đồng hàm lượng Cu≥20% (trừ sản phẩm công nghiệp)

 tấn

19.800.000

I12

Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipđen), thủy ngân, ma-nhê (magic), va-na-đi (vanadi)

 I1201

Molipdel

tấn

2.800.000

 II

Khoáng sản không kim loại

 II1

Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình

m3

27.000

 II2

 Đá, sỏi

 II201

Sỏi

 II20101

Sạn trắng

m3

400.000

 II20102

 Các loại cuội, sỏi, sạn khác

m3

100.000

 II202

 Đá

 II20201

Đá khối để xẻ(trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)

II2020101

 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2

m3

700.000

II2020102

 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2 đến dưới 0,3m2

m3

1.400.000

II2020103

 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,3m2 đến dưới 0,6m2

m3

4.200.000

II2020104

 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,6 đến dưới 01m2

m3

6.000.000

II2020105

 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt 01m2 trở lên

m3

8.000.000

 II20203

 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 II2020301

Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

m3

70.000

 II2020302

Đá hộc

m3

77.000

 II2020303

Đá cấp phối

m3

80.000

 II2020304

Đá dăm các loại

m3

90.000

 II2020307

Đá bụi, mạt đá

m3

60.000

 II3

 Đá nung vôi và sản xuất xi măng

 II301

 Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

63.000

 II302

 Đá sản xuất xi măng

 II30201

Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

84.000

 II30202

Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

63.000

 II5

 Cát

 II501

 Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

56.000

 II502

Cát xây dựng

 II50201

Cát đen dùng trong xây dựng

m3

56.000

 II50202

Cát vàng dùng trong xây dựng

m3

105.000

 II7

Đất làm gạch, ngói

m3

50.000

II10

 Dolomite, quartzite

 II1001

 Dolomite

 II100101

Đá Dolomit sau khai thác, chưa phân loại màu sắc, chất lượng

m3

315.000

 II100102

Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)

II10010201

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2

m3

2.800.000

II10010202

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2

m3

5.600.000

II10010203

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1 m2

m3

8.000.000

II10010204

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên

m3

10.000.000

II100103

Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp

m3

140.000

II100104

Đá Dolomite màu vân gỗ

m3

18.000.000

 II18

Than nâu, than mỡ

 II1801

Than nâu

tấn

760.000

 II1802

Than mỡ

tấn

 II180201

Than mỡ có độ tro khô AK≤ 40%

tấn

1.750.000

Than mỡ có độ tro khô AK≥ 40%

tấn

910.000

 II2401

Barit

 II240101

Quặng Barit khai thác BaSO4 < 20%

tấn

40.000

 II240102

Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO4 < 40%

tấn

110.000

 II240103

Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60%

tấn

300.000

 II240104

Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70%

tấn

600.000

 II240105

 Tinh Quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70%

tấn

800.000

 III

Sản phẩm rừng tự nhiên

 III1

 Gỗ Nhóm I

III101

Cẩm lai

III10101

Đường kính (D) <25cm

m3

10.500.000

III10102

25cm≤D<50cm

m3

21.300.000

III10103

D≥50 cm

m3

31.200.000

III102

Cẩm liên (cà gần)

m3

5.110.000

III103

Dáng hương (giáng hương)

m3

20.000.000

III104

Du sam

m3

18.000.000

III105

Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì)

III10501

D<25cm

m3

5.200.000

III10502

25cm≤D<50cm

m3

19.600.000

III10503

D≥50 cm

m3

28.200.000

III106

Gụ

III10601

D<25cm

m3

4.800.000

III10602

25cm≤D<50cm

m3

10.200.000

III10603

D≥50 cm

m3

13.300.000

III107

Gụ mật (Gõ mật)

III10701

D<25cm

m3

3.300.000

III10702

25cm≤D<50cm

m3

6.500.000

III10703

D≥50 cm

m3

11.500.000

III108

Hoàng đàn

m3

35.000.000

 III 109

 Huê mộc, Sưa (trắc thối/huỳnh đàn đỏ)

m3

2.800.000.000

III110

Huỳnh đường

m3

7.000.000

III111

Hương

III11101

D<25cm

m3

5.600.000

III11102

25cm≤D<50cm

m3

13.900.000

III11103

D≥50 cm

m3

21.400.000

III112

 Hương tía

m3

14.000.000

III113

Lát

m3

9.500.000

III114

Mun

m3

15.000.000

III115

Muồng đen

m3

4.620.000

III116

Pơ mu

III11601

D<25cm

m3

6.552.000

III11602

25cm≤D<50cm

m3

12.600.000

III11603

D≥50 cm

m3

18.000.000

III117

Sơn Tuyết

m3

7.000.000

III118

Trai

m3

7.700.000

III119

Trắc

III11901

D<25cm

m3

7.300.000

III11902

25cm≤D<35cm

m3

12.400.000

III11903

35cm≤D<50cm

m3

21.600.000

III11904

50cm≤D<65cm

m3

51.730.000

III11905

D≥65cm

m3

128.600.000

III120

Các loại khác

III12001

D<25cm

m3

4.200.000

III12002

25cm≤D<35cm

m3

7.600.000

III12003

35cm≤D<50cm

m3

10.600.000

III12004

D≥50 cm

m3

16.300.000

 III2

 Gỗ nhóm II

 III201

 Cẩm xe

m3

6.400.000

III202

Đinh (đinh hương)

III20201

D<25cm

m3

7.600.000

III20202

25cm≤D<50cm

m3

11.400.000

I1I20203

D≥50 cm

m3

13.000.000

III203

Lim xanh

III20301

D<25cm

m3

6.700.000

III20302

25cm≤D<50cm

m3

10.800.000

III20303

D≥50 cm

m3

14.000.000

III204

Nghiến

III20401

D<25cm

m3

3.800.000

III20402

25cm≤D<50cm

m3

7.500.000

III20403

D≥50 cm

m3

10.200.000

III205

Kiền kiền

III20501

D<25cm

m3

4.200.000

III20502

25cm≤D<50cm

m3

7.300.000

III20503

D≥50 cm

m3

13.300.000

 III206

 Da đá

m3

4.550.000

 III207

Sao xanh

m3

5.500.000

 III208

Sến

m3

7.600.000

 III209

Sến mật

m3

5.500.000

 III210

Sến mủ

m3

3.700.000

 III211

Táu mật

m3

7.800.000

 III212

 Trai ly

m3

11.500.000

III213

Xoay

III21301

D<25cm

m3

3.100.000

III21302

25cm≤D<50cm

m3

4.500.000

III21303

D≥50 cm

m3

6.500.000

III214

Các loại khác

III21401

D<25cm

m3

3.400.000

III21402

25cm≤D<50cm

m3

6.300.000

III21403

D≥50 cm

m3

10.500.000

 III3

 Gỗ nhóm III

III301

Bằng lăng

m3

3.800.000

III302

Cà chắc (cà chí)

III30201

D<25cm

m3

2.700.000

III30202

25cm≤D<50cm

m3

3.800.000

III30203

D≥50 cm

m3

4.200.000

III303

Cà ổi

m3

5.000.000

III304

Chò chỉ

III30401

D<25cm

m3

2.900.000

III30402

25cm≤D<50cm

m3

4.100.000

III30403

D≥50 cm

m3

9.000.000

 III305

 Chò chai

m3

5.000.000

 III306

 Chua khét

m3

5.400.000

III307

Dạ hương

m3

6.000.000

III308

Giỗi

III30801

D<25cm

m3

6.300.000

III30802

25cm≤D<50cm

m3

9.100.000

III30803

D≥50 cm

m3

13.000.000

III309

Dầu gió

m3

4.000.000

III310

Huỳnh

m3

5.000.000

III311

Re mit

m3

4.300.000

III312

Re hương

m3

4.500.000

III313

Săng lẻ

m3

6.000.000

III314

Sao đen

m3

4.300.000

III315

Sao cát

m3

3.500.000

III316

Trường mật

m3

5.000.000

III317

Trường chua

m3

5.000.000

III318

Vên vên

m3

4.000.000

III319

Các loại khác

III31901

D<25cm

m3

1.700.000

III31902

25cm≤D<35cm

m3

3.300.000

III31903

35cm≤D<50cm

m3

5.600.000

III31904

D≥50 cm

m3

7.700.000

III4

Gỗ nhóm IV

III401

Bô bô

III40101

Chiều dài <2m

m3

1.600.000

III40102

Chiều dài ≥2m

m3

2.800.000

III402

Chặc khế

m3

3.500.000

III403

Cóc đá

m3

2.100.000

III404

Dầu các loại

m3

3.000.000

III405

Re (De)

m3

6.000.000

III406

Gội tía

m3

6.000.000

III407

Mỡ

m3

1.100.000

III408

Sến bo bo

m3

3.000.000

III409

Lim sừng

m3

3.000.000

III410

Thông

m3

2.500.000

III411

Thông lông gà

m3

4.500.000

III412

Thông ba lá

m3

2.900.000

III413

Thông nàng

III41301

D<35cm

m3

1.800.000

III41302

D≥35cm

m3

3.500.000

III414

Vàng tâm

m3

6.000.000

III415

Các loại khác

III41501

D<25cm

m3

1.300.000

III41502

25cm≤D<35cm

m3

2.500.000

III4I503

35cm≤D<50cm

m3

3.900.000

III41504

D≥50 cm

m3

5.200.000

III5

Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

III501

Gỗ nhóm V

III50101

Chò xanh

m3

5.000.000

III50102

Chò xót

m3

2.300.000

III50103

Dải ngựa

m3

3.400.000

III50104

Dầu

m3

3.800.000

III50105

Dầu đỏ

m3

3.400.000

III50106

Dầu đồng

m3

3.200.000

III50107

Dầu nước

m3

3.000.000

III50108

Lim vang (lim xẹt)

m3

4.500.000

III50109

Muồng (Muồng cánh dán)

m3

1.900.000

III50110

Sa mộc

m3

4.500.000

III50111

Sau sau (Táu hậu)

m3

700.000

III50112

 Thông hai lá

m3

3.000.000

III50113

Các loại khác

III5011301

D<25cm

m3

1.260.000

III5011302

25cm≤D<50cm

m3

2.500.000

III5011303

D≥50cm

m3

4.400.000

III502

Gỗ nhóm VI

III50201

Bạch đàn

m3

2.000.000

III50202

Cáng lò

m3

3.000.000

III50203

Chò

m3

3.200.000

III50204

Chò nâu

m3

4.000.000

III50205

Keo

m3

2.000.000

III50206

Kháo vàng

m3

2.200.000

III50207

Mận rừng

m3

1.900.000

III50208

Phay

m3

1.900.000

III50209

Trám hồng

m3

2.400.000

III50210

Xoan đào

m3

3.100.000

III50211

Sấu

m3

8.820.000

III50212

Các loại khác

III5021201

D<25cm

m3

910.000

III5021202

25cm≤D<50cm

m3

2.000.000

III5021203

D≥50cm

m3

3.500.000

III503

Gỗ nhóm VII

III50301

Gáo vàng

m3

2.100.000

III50302

Lồng mức

m3

2.800.000

III50303

Mò cua (Mù cua/Sữa)

m3

2.100.000

III50304

Trám trắng

m3

2.300.000

III50305

Vang trứng

m3

2.800.000

III50306

Xoan

m3

1.400.000

III50307

Các loại khác

III5030701

D<25cm

m3

1.000.000

III5030702

25cm≤D<50cm

m3

2.000.000

III5030703

D≥50cm

m3

3.500.000

III504

Gỗ nhóm VIII

m3

III50401

Bồ đề

m3

1.100.000

III50402

Bộp (đa xanh)

m3

4.100.000

III50403

Trụ mỏ

m3

840.000

III50404

Các loại khác

III5040401

D<25cm

m3

800.000

III5040402

D≥25cm

m3

1.960.000

 III6

Cành, ngọn, gốc rễ

 III601

 Cành, ngọn

m3

Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng

 III602

 Gốc, rễ

m3

Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng

III7

Củi

Ste

490.000

 III8

 Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô

 III801

Tre

 III80101

 D<5cm

cây

7.700

 III80102

 5cm≤D<6cm

cây

12.600

 III80103

 6cm≤D<10cm

cây

21.000

 III80104

 D≥ 10 cm

cây

30.000

 III802

 Trúc

cây

7.000

 III803

 Nứa

 III80301

 D<7cm

cây

2.800

 III80302

 D≥ 7cm

cây

5.600

 III804

 Mai

 III80401

 D<6cm

 cây

12.600

 III80402

 6cm≤D<10cm

 cây

21.000

 III80403

 D≥ 10 cm

 cây

30.000

 III805

 Vầu

 III80501

 D<6cm

 cây

7.700

 III80502

 6cm≤D<10cm

 cây

14.700

 III80503

 D≥ 10 cm

 cây

21.000

 III807

 Giang

 III80701

 D<6cm

 cây

4.200

 III80702

 6cm≤D<10cm

 cây

7.000

 III80703

 D≥ 10 cm

 cây

12.600

 III808

 Lồ ô

 III80801

 D<6cm

 cây

5.600

 III80802

 6cm≤D<10cm

 cây

10.500

 III80803

 D≥ 10 cm

 cây

15.000

 III9

 Trầm hương, kỳ nam

 III901

 Trầm hương

 III90101

 Loại 1

 kg

350.000.000

 III90102

 Loại 2

 kg

70.000.000

 III90103

 Loại 3

 kg

14.000.000

 Kỳ nam

 III90201

 Loại 1

 kg

770.000.000

 III90202

 Loại 2

kg

539.000.000

 III10

 Hồi, quế, sa nhân, thảo quả

 III1001

Hồi

 III100101

Tươi

kg

56.000

 III110102

Khô

kg

80.000

Quế

 III100201

Tươi

kg

25.000

 III100202

Khô

kg

90.000

Sa nhân

 III100301

 Tươi

kg

105.000

 III100302

 Khô

kg

210.000

Thảo quả

 III100401

 Tươi

kg

84.000

 III100402

Khô

kg

280.000

 V

Nước thiên nhiên

 V1

 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 V101

 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

 V10101

 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ y tế

m3

200.000

 V10102

 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao(lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

m3

450.000

 V10103

 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

m3

1.100.000

 V10104

 Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch

m3

20.000

 V102

 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 V10201

 Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai đóng hộp

m3

100.000

 V10202

 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai đóng hộp

m3

500.000

 V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 V201

Nước mặt

m3

2.000

 V202

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

3.000

 V3

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 V301

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

40.000

 V302

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m3

40.000

 V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,,...)

m3

3.000

2. Phụ lục 2: Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 theo đặc thù tại tỉnh Điện Biên.

STT

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên (đồng)

I

Khoáng sản không kim loại

1

 Đá cuội suối

m3

60.000

 II

 Các sản phẩm rừng tự nhiên khác

1

Nấm hương

Tươi

kg

70.000

 K

kg

200.000

2

Cánh kiến đỏ

Tư­ơi

kg

20.000

K

kg

60.000

3

Măng các loại

Tư­ơi

kg

3.500

K

kg

40.000

Củ khô

kg

60.000

4

Hạt trẩu

T­ươi

kg

1.000

K

kg

2.500

5

Song

Tươi

kg

5.000

K

kg

20.000

6

Mây

Tươi

kg

5.000

K

kg

25.000

7

Bông chít

T­ươi

kg

2.000

K

kg

12.000

8

Khúc khắc

Tươi

kg

5.000

K

kg

20.000

9

Củ riềng

T­ươi

kg

5.000

K

kg

15.000

10

Hà thủ ô

Tươi

kg