Dự thảo Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế

thuộc tính Thông tư

Dự thảo Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Loại dự thảo:Thông tư
Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài chính
Trạng thái:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế; cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế; hồ sơ, thủ tục, mẫu biểu đăng ký thuế (bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp) theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 30; Điều 31, 34, 36, 37, 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế...

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

Số: /2020/TT-BTC

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về đăng ký thuế

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019;

Căn cứ các Luật về thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế; cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế; hồ sơ, thủ tục, mẫu biểu đăng ký thuế (bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp) theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 30; Điều 31, 34, 36, 37, 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế.

2. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh (bao gồm đăng ký mới; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; thông báo tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; khôi phục mã số thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế) thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các pháp luật có liên quan. Đối với các thủ tục Luật quản lý thuế có quy định người nộp thuế này phải thực hiện trực tiếp với cơ quan thuế thì theo quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Điều 11, Điều 16, Điều 18, Điều 19 Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế thuộc đối tượng phải đăng ký thuế.

2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:

a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực.

b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc gọi tắt là đơn vị chủ quản.

2. Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế là một cấu phần của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung do Tổng cục Thuế xây dựng, quản lý, sử dụng thống nhất trong toàn ngành thuế để thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế.

3. Cổng thông tin giao dịch thuế điện tử được quy định tại Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

4. Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế có địa chỉ http://www.gdt.gov.vn.

Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế

Người nộp thuế thuộc đối tượng phải đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 30, Điều 31, 36, 37, 38, 39, 40 Luật Quản lý thuế. Đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế gồm:

1. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).

2. Đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Bộ Luật Dân sự (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).

3. Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).

4. Tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng được hoàn thuế, gồm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, Văn phòng đại diện tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại (sau đây gọi là Tổ chức khác).

5. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài).

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp thay cho cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay).

7. Người Điều hành, công ty Điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí và tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn.

8. Hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu) (sau đây gọi là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).

9. Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).

10. Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

11. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu.

12. Người nộp thuế là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

13. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký thuế cho người lao động (sau đây gọi là cơ quan chi trả thu nhập).

14. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Điều 5. Mã số thuế

1. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:

a) Cấu trúc mã số thuế:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh (đối với mã số thuế cấp cho người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh) hoặc số không phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế (đối với mã số thuế cấp cho các cá nhân khác).

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

- Dấu gạch ngang là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 số cuối.

b) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác (sau đây gọi là đơn vị độc lập).

c) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

d) Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ công dân thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế cá nhân. Trường hợp cá nhân đã được cấp mã số thuế trước thời điểm mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế cá nhân thì cơ quan thuế tự động chuyển đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân sang mã số định danh cá nhân và thông báo cho cá nhân biết và sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế khi kê khai, nộp thuế.

2. Mã số thuế 10 chữ số được cấp cho các đơn vị độc lập sau đây:

a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có đầy đủ tư cách pháp nhân hoặc tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ của mình trước pháp luật.

b) Người Điều hành hoặc Công ty Điều hành chung hoặc Doanh nghiệp liên doanh; Tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận hoặc giấy tờ tương đương khác.

c) Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng hợp đồng hoặc Ban Điều hành liên danh, hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam trong trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài Khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh.

d) Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, nộp thuế thay về thuế nhà thầu nhưng có phát sinh kê khai, nộp các loại thuế khác trực tiếp với cơ quan thuế.

e) Người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác quy định.

3. Mã số thuế nộp thay 10 chữ số được cấp cho:

a) Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân là Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu hoặc thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì Bên Việt Nam được cấp thêm một mã số thuế nộp thay để kê khai, nộp thuế cho tất cả các hợp đồng.

b) Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thì được cấp một mã số thuế nộp thay.

c) Tổ chức, cá nhân có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay.

d) Tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp thay cho cá nhân được cấp một mã số thuế nộp thay.

4. Mã số thuế 13 được cấp cho đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Các chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã và Luật Các tổ chức tín dụng.

c) Các đơn vị phụ thuộc của các tổ chức kinh tế, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và có phát sinh nghĩa vụ thuế.

d) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí.

e) Các điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

 

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU

 

Điều 6. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác quy định tại Khoản 1, 2, 3, 7, 14 Điều 4 Thông tư này:

a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị trực thuộc (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.

b) Tổ chức khác nộp hồ sơ đăng ký thuế tại:

b.1) Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.

b.2) Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập.

c) Tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi đặt trụ sở.

d) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

đ) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với đơn vị phụ thuộc gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

2. Tổ chức không hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này và tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại Khoản 3 Điều này) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở.

Hồ sơ gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó người nộp thuế chỉ khai các chỉ tiêu: 1, 2, 3, 4, 9, 10, 12, 14, 15.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT mẫu số 06-ĐK-TCT-BK01 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy xác nhận của Vụ Lễ Tân - Bộ Ngoại giao.

4. Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.

a) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu; hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng Điều hành; hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

b) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài (thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay) gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng Điều hành; hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

5. Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay quy định tại Khoản 6, 11 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK (đối với trường hợp Bên Việt Nam nộp thay thuế nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài);

- Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với trường hợp tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác kinh doanh).

6. Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.

a) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung là người điều hành) gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT và bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số 01-ĐK-TCT-BK05 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư.

b) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh.

a) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh thường xuyên (bao gồm cả trường hợp không có địa điểm kinh doanh cố định):

a.1) Trường hợp đăng ký địa điểm kinh doanh cố định đầu tiên:

- Nếu người đại diện hộ kinh doanh chưa được cấp mã số thuế cá nhân, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện phải đăng ký kinh doanh;

+ Hồ sơ khai thuế theo quy định về pháp luật quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh;

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài).

- Nếu người đại diện hộ kinh doanh đã được cấp mã số thuế cá nhân, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định về pháp luật quản lý thuế. Trên tờ khai đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế phải ghi mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh đã được cấp;

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).

a.2) Trường hợp đăng ký thuế cho các địa điểm kinh doanh cố định tiếp theo, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai ghi mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh đã được cấp;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực một trong các giấy tờ còn hiệu lực như sau: Giấy chứng minh thư biên giới, Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới, Hộ chiếu hoặc Giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh khác được cấp theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với cá nhân kinh doanh);

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với cá nhân kinh doanh);

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với hộ kinh doanh).

8. Cá nhân theo quy định tại Khoản 9, Khoản 13 và Khoản 14 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu như sau:

a) Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập nếu có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập; cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện đăng ký thuế không qua cơ quan chi trả thu nhập, nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế tương ứng như sau:

b.1) Tại Cục Thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

b.2) Tại Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

b.3) Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).

b.4) Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

b.5) Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế.

c) Cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế (cá nhân có nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chưa có mã số thuế; cá nhân có hoạt động chuyển nhượng bất động sản chưa có mã số thuế; cá nhân có các khoản thu phát sinh không thường xuyên: lệ phí trước bạ, các khoản thu phát sinh không thường xuyên khác chưa có mã số thuế).

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hồ sơ khai thuế chưa có bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài) thì người nộp thuế phải gửi kèm một trong các loại giấy tờ này cùng với hồ sơ khai thuế.

Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý Nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý Nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.

d) Cá nhân đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài);

- Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.

đ) Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu với cơ quan chi trả thu nhập:

Cá nhân gửi văn bản ủy quyền và giấy tờ của cá nhân (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài)) cho cơ quan chi trả thu nhập.

Cá nhân có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ của cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập nhận ủy quyền. Cá nhân cùng lúc nộp thuế thu nhập cá nhân qua nhiều cơ quan chi trả thu nhập chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của mình với các cơ quan chi trả thu nhập khác để các cơ quan chi trả thu nhập sử dụng vào việc kê khai, nộp thuế.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

9. Đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 10 và Khoản 12 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ như sau:

a) Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập nếu có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập; cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng người phụ thuộc để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc không qua cơ quan chi trả thu nhập, nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế tương ứng như sau:

b.1) Tại Cục Thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

b.2) Tại Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

b.3) Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).

b.4) Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

c) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin).

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài).

Trường hợp cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh nhưng chưa đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế nêu tại điểm này để được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

b) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc qua cơ quan chi trả thu nhập:

Cá nhân gửi văn bản ủy quyền và giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài) cho cơ quan chi trả thu nhập.

Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐKT-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc bằng giấy.

Điều 7. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Quản lý thuế, cụ thể:

a) Đối với hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy:

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế); trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

b) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

2. Thời gian giải quyết hồ sơ

Cơ quan thuế thực hiện xử lý và trả kết quả cho người nộp thuế chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.

Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế, cụ thể:

1. Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp được cấp Thông báo mã số thuế theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này được cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân

a) Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 6 Thông tư này được cơ quan thuế trả "Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân" mẫu số 12-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Điểm c Khoản 8 Điều 6 Thông tư này: Cơ quan thuế trả Thông báo danh sách mã số thuế của cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho từng cá nhân hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế để cá nhân điều chỉnh, bổ sung thông tin và nộp lại hồ sơ đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định.

c) Cá nhân ủy quyền đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập theo quy định tại Điểm c Khoản 8 Điều 6 Thông tư này có văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân theo mẫu số 32/ĐK-TCT gửi đến cơ quan thuế đã cấp mã số thuế thì cơ quan thuế thực hiện cấp “Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân” cho cá nhân.

3. Thông báo mã số thuế người phụ thuộc

a) Cá nhân trực tiếp đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 6 Thông tư này được cơ quan thuế cấp "Thông báo mã số thuế người phụ thuộc" mẫu số 21-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc: Cơ quan thuế trả Thông báo danh sách mã số thuế của người phụ thuộc đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 22-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho từng cá nhân hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế để cá nhân điều chỉnh, bổ sung thông tin để được cấp mã số thuế theo quy định.

4. Thông báo mã số thuế

Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế cấp Thông báo mã số thuế “Thông báo mã số thuế” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 6 Thông tư này.

Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế

1. Người nộp thuế khi bị mất, rách, nát, cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân, Thông báo mã số thuế, Thông báo mã số thuế người phụ thuộc thì gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân, Thông báo mã số thuế, Thông báo mã số thuế người phụ thuộc trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người nộp thuế đầy đủ theo quy định.

Mục 2

THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

 

Điều 10. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác (bao gồm cả đơn vị trực thuộc), nhà thầu nước ngoài và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi các thông tin đăng ký thuế (trừ thay đổi thông tin đăng ký thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này); cá nhân khác có thay đổi các thông tin đăng ký thuế (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý) nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:

a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác (bao gồm cả đơn vị trực thuộc), nhà thầu nước ngoài và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Cá nhân nộp hồ sơ thay đổi thông tin cho bản thân và người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập đã ủy quyền đăng ký thuế hoặc tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập nơi phát sinh thu nhập chịu thuế hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

c) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:

c.1) Đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác (kể cả đơn vị phụ thuộc), nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 14 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

c.2) Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

d) Đối với người nộp thuế là cá nhân và người phụ thuộc theo quy định tại Khoản 4, 9, 10, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này:

d.1) Trường hợp cá nhân và người phụ thuộc thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trên các Giấy tờ này có thay đổi.

d.2) Trường hợp cá nhân và người phụ thuộc thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập có ủy quyền:

- Trường hợp thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế: Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

- Trường hợp thay đổi thông tin cho người phụ thuộc: Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của người phụ thuộc cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức (bao gồm cả đơn vị trực thuộc), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

a) Các trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, gồm:

a.1) Doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiêp, đăng ký hợp tác xã khi có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương làm thay đổi cơ quan thuế (Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực) quản lý nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để hoàn thành nghĩa vụ thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã để thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý thuế và quy định tại Điều này.

a.2) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương làm thay đổi cơ quan thuế (Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực) quản lý nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để hoàn thành nghĩa vụ thuế và cơ quan thuế nơi chuyển đến để thay đổi địa chỉ trụ sở.

b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:

b.1) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:

- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 7, 14 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này hoặc hồ sơ khai thuế;

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới;

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

b.2) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã sau khi nhận được Thông báo chuyển địa điểm của cơ quan thuế nơi chuyển đi.

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm của cơ quan thuế nơi chuyển đi, cụ thể:

+ Tổ chức kinh tế và các đơn vị trực thuộc quy định tại Khoản 1, 2, 3, 14 (trừ tổ hợp tác); nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài nộp hồ sơ tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở mới.

+ Tổ chức kinh tế là tổ hợp tác nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi đặt trụ sở mới.

+ Tổ chức khác nộp hồ sơ tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi có địa chỉ mới của địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu 30/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định) hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới.

3. Nhà đầu tư dầu khí khi thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí nộp hồ sơ thay đổi cho Cục Thuế nơi người điều hành đặt trụ sở.

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Người nộp thuế có mã số thuế nộp thay, khi nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế thì không phải nộp hồ sơ thay đổi thông tin cho mã số thuế nộp thay. Các thông tin tương ứng của mã số thuế nộp thay được Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế của cơ quan thuế tự động cập nhật theo mã số thuế của người nộp thuế. Các thủ tục chuyển nghĩa vụ thuế đối với mã số thuế nộp thay được thực hiện tương tự và cùng thời điểm với thủ tục chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Điều 11. Tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

Việc tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Quản lý thuế, cụ thể:

1. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế bằng giấy

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, tên tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đăng ký thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

Công chức thuế kiểm tra hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế); trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

2. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử: Việc tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Điều 12. Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả

1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này:

a) Trường hợp thay đổi các thông tin đăng ký thuế không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

b) Trường hợp thay đổi các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Đồng thời, cơ quan thuế in kết quả cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này

a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:

Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác theo quy định tại Khoản … Điều … Nghị định số …/2020/NĐ-CP ngày của Chính phủ.

Cơ quan thuế chuyển đi thực hiện kiểm tra, đối chiếu nghĩa vụ thuế tại trụ sở của người nộp thuế đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại Điều 110 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, lập Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến để thông báo về tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế.

Thời gian giải quyết hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của cơ quan thuế: Chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế, cơ quan thuế chuyển đi phải ban hành Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

b) Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:

Căn cứ hồ sơ chuyển địa điểm của người nộp thuế và giao dịch thay đổi thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điểm b.2 Khoản 2 Điều 10 Thông tư này, cơ quan thuế cập nhật thông tin đăng ký thuế thay đổi của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để tiếp tục quản lý người nộp thuế và trả kết quả cho người nộp thuế (nếu có) theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi đi nhưng không đến làm thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có văn bản hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi và nơi chuyển đến, nêu rõ lý do tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn cũ.

b) Sau thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm, nếu tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đến làm thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đến; doanh nghiệp, hợp tác xã không đến làm thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi chuyển đến hoặc người nộp thuế không có văn bản gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi, cơ quan thuế nơi chuyển đến đề nghị không thực hiện chuyển địa chỉ trụ sở thì xử lý như sau:

- Cơ quan thuế nơi chuyển đến gửi văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh giải trình.

- Cơ quan thuế nơi chuyển đi gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã giải trình.

c) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu giải trình mà người nộp thuế không giải trình bằng văn bản, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển trạng thái “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và gửi cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

 

Mục 3

TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH

 

Điều 13. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn

Việc thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số /NĐ-CP ngày …/…/2020 của Chính phủ và các quy định sau đây:

1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 2, 3, 8 Điều 4 Thông tư này không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn bằng văn bản theo mẫu số 23/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định số …../NĐ-CP ngày …/…/2020 của Chính phủ.

2. Người nộp thuế khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh nếu có mã số thuế nộp thay thì không phải thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đối với mã số thuế nộp thay. Sau khi mã số thuế của người nộp thuế được Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cập nhật về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì tự động cập nhật tương ứng trạng thái mã số thuế nộp thay theo mã số thuế của người nộp thuế.

Điều 14. Tiếp nhận Thông báo, văn bản tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn

Việc tiếp nhận Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế và văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Quản lý thuế và Điều 4 Nghị định số … ngày …/…/2020 của Chính phủ, cụ thể:

1. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế và văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng giấy.

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế và văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của Thông tư này.

Trường hợp Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế và văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

Công chức thuế kiểm tra Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế); trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

2. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế và văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng điện tử: Việc tiếp nhận và trả kết quả tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Điều 15. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn và trả kết quả

1. Trường hợp tiếp nhận Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế: Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và Thông báo chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh mẫu số 27/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

2. Trường hợp tiếp nhận văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh của người nộp thuế vào hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

 

Mục 4

CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ

 

Điều 16. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

1. Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 14 Điều 4 Thông tư này

a) Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định giải thể, hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản, hoặc Quyết định chia, hoặc Hợp đồng hợp nhất, hoặc Hợp đồng sáp nhập, hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động;

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì người nộp thuế không phải nộp Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế 13 chữ số thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

b) Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản, hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền;

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì người nộp thuế không phải nộp Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

2. Đối với người điều hành, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 5, 7 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản thanh lý hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí;

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì người nộp thuế không phải nộp Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

3. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có).

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì người nộp thuế không phải nộp Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

4. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ giải thể; chấm dứt hoạt động do bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) và các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp pháp luật khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết hoặc Quyết định giải thể, Quyết định chia, Hợp đồng sáp nhập, Hợp đồng hợp nhất.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Nghị quyết hoặc Quyết định giải thể trong trường hợp người nộp thuế tự giải thể hoặc Quyết định chia, hoặc Hợp đồng hợp nhất, hoặc Hợp đồng sáp nhập;

- Bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Quyết định của Toà án có hiệu lực đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc theo quyết định của toà án;

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì người nộp thuế không phải nộp Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã để thực hiện phá sản, gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án;

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì người nộp thuế không phải nộp Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

5. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp và hợp tác xã, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao Quyết định/Thông báo của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu chi nhánh, văn phòng đại diện có hoạt động xuất nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì người nộp thuế không phải nộp Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

6. Khi doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế có mã số thuế nộp thay thì không phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực của mã số thuế nộp thay. Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động chấm dứt hiệu lực mã số thuế nộp thay khi mã số thuế của người nộp thuế được cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Các thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế của mã số thuế nộp thay được thực hiện tương tự và cùng thời điểm với thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Điều 17. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả

1. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế

a) Đối với doanh nghiệp; hợp tác xã; tổ chức kinh tế; tổ chức khác; người điều hành, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài:

- Người nộp thuế nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn;

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 67, Điều 68 Luật Quản lý thuế;

- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân khác:

- Người nộp thuế nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng hoá đơn;

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 67, Điều 69 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người đại diện hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh nhưng không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có văn bản theo mẫu số 37/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế chuyển nghĩa vụ thuế và cơ quan thuế nhận nghĩa vụ thuế đề nghị chuyển nghĩa vụ thuế cho địa điểm kinh doanh đang hoạt động trên cùng địa bàn cấp tỉnh hoặc địa điểm kinh doanh đang hoạt động tại tỉnh khác nếu không có địa điểm kinh doanh đang hoạt động trên cùng địa bàn cấp tỉnh.

2. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư này trong trường hợp giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động của tổ chức, đơn vị phụ thuộc; chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; chấm dứt hợp đồng của người điều hành, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí và chấm dứt hợp đồng của nhà thầu nước ngoài

a) Đối với doanh nghiệp; hợp tác xã; tổ chức kinh tế; tổ chức khác; đơn vị phụ thuộc; người điều hành, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí và nhà thầu nước ngoài

a.1) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Trường hợp giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã thì cơ quan thuế chỉ ban hành Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi đã nhận được giao dịch về quyết định giải thể từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế đảm bảo đồng bộ thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã.

Trường hợp đơn vị chủ quản gửi hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự cập nhật mã số thuế của đơn vị phụ thuộc về trạng thái "NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" theo trạng thái của đơn vị chủ quản. Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Các đơn vị phụ thuộc phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế nộp thay theo mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế, cơ quan thuế trực tiếp quản lý mã số thuế nộp thay theo mẫu số 35/TB-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

a.2) Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 60, Điều 70, Điều 71, Điều 110 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a.3) Doanh nghiệp; hợp tác xã; tổ chức kinh tế; tổ chức khác; người điều hành, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài phải có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc.

a.4) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản theo quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế là tổ chức kinh tế; tổ chức khác; đơn vị phụ thuộc; người điều hành, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài hoặc Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn để nộp hồ sơ <giải thể/chấm dứt hoạt động> đến cơ quan <đăng ký kinh doanh/đăng ký hợp tác xã> mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

a.5) Sau khi đơn vị chủ quản chấm dứt hoạt động, nếu đơn vị phụ thuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì đơn vị phụ thuộc phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp mã số thuế mới hoặc chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. Trường hợp đơn vị chủ quản đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà đơn vị phụ thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 theo mã số thuế của đơn vị chủ quản đều bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

b.1) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế đối với hoạt động kinh doanh.

b.3) Cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ về thuế hoặc ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển nghĩa vụ thuế. Sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hoạt động kinh doanh, mã số thuế của cá nhân đại diện hộ kinh doanh vẫn được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế cho cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngành nghề không phải có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì khi mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì mã số thuế của các địa điểm kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực.

3. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:

Khi nhận được thông báo/giao dịch chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã, cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, hợp tác xã phải yêu cầu người nộp thuế thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định.

Sau khi nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các nội dung để xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì thực hiện chuyển toàn bộ cho doanh nghiệp mới được chia, nhận sáp nhập, nhận hợp nhất theo quy định tại Điều 68 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác:

Sau khi nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức kinh tế, tổ chức khác bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện các nội dung để xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Trường hợp tổ chức kinh tế, tổ chức khác bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì thực hiện chuyển toàn bộ cho tổ chức mới được chia, nhận sáp nhập, nhận hợp nhất theo quy định tại Điều 68 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế của cá nhân là người đại diện hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân khác đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp người nộp thuế là cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế căn cứ giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự của cá nhân để thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định. Hàng năm, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn để xác định cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật để thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.

5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do vi phạm pháp luật

Khi cơ quan thuế nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương đối với người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế phải yêu cầu người nộp thuế thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái người nộp thuế ngừng hoạt động đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và thông báo cho người nộp thuế biết để yêu cầu người nộp thuế làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Thông tư này.

6. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Khi cơ quan thuế nhận được Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án, cơ quan thuế phải yêu cầu người nộp thuế thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái người nộp thuế ngừng hoạt động đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án.

Khi cơ quan thuế nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, cơ quan thuế cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn theo quy định.

Điều 18. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

1. Cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế để xác định người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo một trong các trường hợp sau:

a) Quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, cơ quan thuế đã áp dụng các biện pháp về quản lý thuế nhưng người nộp thuế vẫn không nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế. Cụ thể:

- Hết hạn nộp theo qui định, người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, cơ quan thuế lập và gửi Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử, thông báo được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

- Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm cơ quan thuế gửi thông báo, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, cơ quan thuế tiếp tục gửi thông báo lần 2. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử, thông báo được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời, gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính theo địa chỉ đã đăng ký hoạt động.

- Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm gửi thông báo lần 2, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

b) Các văn bản của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại (Quyết định, Văn bản, Thông báo...), cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

c) Cơ quan thuế nhận được thông tin bằng văn bản do các tổ chức, cá nhân cung cấp về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

d) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản gửi cơ quan thuế thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

2. Cơ quan thuế hoàn thành xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh các trường hợp phải thực hiện xác minh nêu tại Khoản 1 Điều này.

a) Trường hợp kết quả xác minh là người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp kết quả xác minh là người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an trên địa bàn) lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên biên bản, đồng thời cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Thông báo được gửi cho người nộp thuế (theo địa chỉ nhận thông báo thuế đã đăng ký; địa chỉ của: người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên của công ty hợp danh; địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để nộp hồ sơ khai thuế qua mạng - nếu có) và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (cơ quan Hải quan; cơ quan đăng ký kinh doanh; Viện Kiểm sát; cơ quan công an; cơ quan quản lý thị trường trên địa bàn; cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký thông báo. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đã có quy chế trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử, Thông báo được gửi theo quy định tại Quy chế. Trường hợp người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc thì thông báo đồng thời gửi cho đơn vị chủ quản.

Cơ quan thuế phối hợp cùng cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản thuộc một trong các trường hợp được nhận diện là không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Khoản 1 Điều này có đơn vị phụ thuộc thì:

a) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản phải thông báo cho đơn vị phụ thuộc về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 26/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh các trường hợp phải thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế là đơn vị chủ quản tại địa chỉ đã đăng ký nêu tại Khoản 1 Điều này để cảnh báo cho đơn vị phụ thuộc được biết. Trường hợp đơn vị chủ quản và đơn vị phụ thuộc khác cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thì thông báo đồng thời phải gửi cho cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc.

b) Cơ quan thuế khi ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nêu tại Khoản 2 Điều này đồng thời gửi cho đơn vị chủ quản và đơn vị phụ thuộc. Đơn vị phụ thuộc sẽ bị cơ quan thuế cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo.

4. Trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đối với địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì chỉ có địa điểm kinh doanh đó bị cơ quan thuế cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, các địa điểm kinh doanh khác của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không bị cơ quan thuế cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

5. Mã số thuế nộp thay sẽ tự động được cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi mã số thuế của người nộp thuế bị cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

6. Người nộp thuế bị xử lý vi phạm về sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu tổ chức, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định.

Sau thời hạn một năm kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Sau thời hạn mười năm kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi cơ quan thuế xóa nợ thuế, thanh khoản số thuế nộp thừa (người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế).

 

Mục 5

KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ

 

Điều 19. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà thầu nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền.

2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi cơ quan thuế có Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế công khai mã số thuế đã bị chấm dứt hiệu lực theo quy định.

Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn theo quy định tại Khoản … Điều … Nghị định số …./2020/NĐ-CP ngày … của Chính phủ trước khi nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế.

3. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà thầu nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị phụ thuộc khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế hoàn thành việc kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu không thuộc diện phải kiểm tra quyết toán).

Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn theo quy định tại Khoản … Điều … Nghị định số …./2020/NĐ-CP ngày … của Chính phủ trước khi nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã nộp Quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã, cơ quan thuế nhưng không thực hiện giải thể và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã chấp thuận hủy Quyết định giải thể nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế hoàn thành việc kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu không thuộc diện phải kiểm tra quyết toán).

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao văn bản chấp thuận hủy bỏ Quyết định giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã.

Người nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn theo quy định tại Khoản … Điều … Nghị định số …./2020/NĐ-CP ngày … của Chính phủ trước khi nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” do phá sản có Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản của Tòa án nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Tòa án có Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản của Tòa án.

6. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế có mã số thuế nộp thay thì không phải nộp hồ sơ đề nghị khôi phục đối với mã số thuế nộp thay. Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động khôi phục khi mã số thuế nộp thay khi mã số thuế của người nộp thuế được cơ quan thuế khôi phục. Các thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế khi khôi phục của mã số thuế nộp thay được thực hiện tương tự và cùng thời điểm với thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế khi khôi phục mã số thuế của người nộp thuế.

Điều 20. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 19 Thông tư này hoặc ngay sau khi phát hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế sai do lỗi của cơ quan thuế, cơ quan thuế thực hiện:

- Lập Thông báo khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế.

- In lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế đã nộp bản gốc cho cơ quan thuế theo hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Cơ quan thuế thực hiện cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo khôi phục mã số thuế.

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 Thông tư này, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo quy định, đồng thời thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh của người nộp thuế và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế (người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản), đồng thời người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có), cơ quan thuế thực hiện:

- Lập Thông báo khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế.

- In lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế đã nộp bản gốc cho cơ quan thuế theo hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Thông báo khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế được gửi người nộp thuế (theo địa chỉ nhận thông báo thuế đã đăng ký; địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên của công ty hợp danh; địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để nộp hồ sơ khai thuế qua mạng - nếu có); cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Viện Kiểm sát, cơ quan Công an trên địa bàn; cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo, đồng thời thực hiện cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế trong trường hợp quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20 Thông tư này, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo quy định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có), cơ quan thuế thực hiện:

- Lập Thông báo khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế.

- In lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế đã nộp bản gốc cho cơ quan thuế theo hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Cơ quan thuế thực hiện cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo khôi phục mã số thuế.

 

Mục 6

ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP

TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC

 

Điều 21. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại hoạt động của tổ chức kinh tế và tổ chức khác theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này

1. Chia tổ chức kinh tế, tổ chức khác

a) Đối với tổ chức bị chia:

Tổ chức bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 16 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 17 Thông tư này.

b) Đối với tổ chức mới được chia:

Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật quản lý thuế và Điều 6 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 34 Luật quản lý thuế và Điều 7, Điều 8 Thông tư này.

2. Tách tổ chức

a) Đối với tổ chức bị tách:

Trường hợp sau khi tách, tổ chức bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, tổ chức phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ gồm:

- Tờ khai Điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác.

Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức bị tách theo quy định tại Điều 36 Luật quản lý thuế và Điều 11, Điều 12 Thông tư này. Tổ chức bị tách vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế.

b) Đối với tổ chức được tách:

Tổ chức được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật quản lý thuế và Điều 6 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức được tách, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 34 Luật quản lý thuế và Điều 7, Điều 8 Thông tư này.

3. Sáp nhập tổ chức

Tổ chức nhận sáp nhập sẽ giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp nhập sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

a) Tổ chức bị sáp nhập:

Khi có Hợp đồng sáp nhập và văn bản tương đương, các tổ chức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 16 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 17 Thông tư này.

b) Tổ chức nhận sáp nhập:

Trong thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận sáp nhập phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế (trường hợp sáp nhập phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế). Hồ sơ gồm:

- Tờ khai Điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác.

Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức nhận sáp nhập theo quy định tại Điều 36 Luật quản lý thuế và Điều 11, Điều 12 Thông tư này.

4. Hợp nhất tổ chức

a) Tổ chức bị hợp nhất:

Khi có Hợp đồng hợp nhất hoặc văn bản tương đương, các tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có Hợp đồng hợp nhất hoặc văn bản tương đương theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 16 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị hợp nhất theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 17 Thông tư này.

b) Tổ chức hợp nhất:

Tổ chức hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật quản lý thuế và Điều 6 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 34 Luật quản lý thuế và Điều 7, Điều 8 Thông tư này.

Điều 22. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức kinh tế và tổ chức khác

1. Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại

Đơn vị phụ thuộc có quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện đăng ký thuế lại để được cơ quan thuế cấp mã số thuế mới theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật quản lý thuế và Điều 6 Thông tư này. Khi có Quyết định chuyển đổi, đơn vị trước chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 16 Thông tư này.

2. Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác

Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản mới. Đơn vị được chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế trước khi chuyển đổi theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 16 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật quản lý thuế và Điều 6 Thông tư này.

3. Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác

Một đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế và Điều 16 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật quản lý thuế và Điều 6 Thông tư này.

 

Chương III

CÔNG KHAI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

 

Điều 23. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế

1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo các quy định tại Thông tư này trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01);

b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);

c) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).

d) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai:

a) Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

b) Hình thức công khai: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

c) Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo.

3. Thẩm quyền công khai thông tin:

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện công khai thông tin người nộp thuế. Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, cơ quan thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai.

4. Người nộp thuế có nhu cầu tra cứu thông tin về mã số thuế của mình có thể thực hiện tại địa chỉ Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2020.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.

3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 25. Trách nhiệm thực hiện

1. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp. Việc thay đổi thông tin đăng ký thuế được thực hiện kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hướng dẫn cơ quan thuế các cấp trong việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quản lý sử dụng mã số thuế.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc BTC;
- Website Bộ Tài chính, Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK4b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY