Dự thảo Quyết định sửa đổi về tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng ô tô, xe máy

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
  • Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
  • Loại dự thảo: Quyết định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài chính
  • Trạng thái: Đã biết

Nội dung tóm lược

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

-------

Số: /2020/QĐ-TTg

DỰ THẢO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

   

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày / /2020 của Chính phủ

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, cụ thể như sau:

   1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Điều kiện tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy

   1. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này được tạm nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật về thuế có liên quan sau khi được Bộ Ngoại giao cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu tại sổ định mức hàng miễn thuế theo quy định.

   2. Đối tượng nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định này được tạm nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật về thuế có liên quan, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

   a) Được Bộ Ngoại giao cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu tại sổ định mức hàng miễn thuế theo quy định.

Trường hợp người kế nhiệm đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy (trừ trường hợp người kế nhiệm nhận chuyển nhượng xe của người tiền nhiệm), Bộ Ngoại giao chỉ cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu tại sổ định mức hàng miễn thuế khi cơ quan hải quan có thông báo người tiền nhiệm đã hoàn thành thủ tục tái xuất hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy, hoặc người mua xe đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng theo quy định đối với chiếc xe mua của người tiền nhiệm.

Khi cấp sổ mua hàng miễn thuế cho người kế nhiệm trong trường hợp người kế nhiệm nhận chuyển nhượng xe của người tiền nhiệm, Bộ Ngoại giao ghi thông tin về người tiền nhiệm, thông tin về xe của người tiền nhiệm trên sổ.

   b) Đối với đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này: có thời gian công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 18 tháng trở lên kể từ ngày đối tượng được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư, còn thời gian công tác tại Việt Nam tối thiểu từ 12 tháng trở lên, thời gian công tác tại Việt Nam ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

   c) Đối với đối tượng nêu tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này: Có thời gian công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 12 tháng trở lên kể từ ngày đối tượng được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư, còn thời gian công tác tại Việt Nam tối thiểu từ 09 tháng trở lên, thời gian công tác tại Việt Nam ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

   3. Trường hợp đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy từ nước ngoài hoặc mua lại xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ khác, khi thực hiện thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe, chủ xe nộp chứng từ chứng minh quyền sở hữu xe theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

   4. Đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy để bổ sung đủ định lượng trong các trường hợp sau:

   a) Đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này sau khi hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy.

   b) Đối tượng nêu tại Khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này sau khi hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy đối với xe ô tô, xe gắn máy bị tai nạn, thiên tai hoặc do nguyên nhân khách quan về kỹ thuật không tiếp tục sử dụng được và còn thời gian công tác tại Việt Nam tối thiểu từ 09 tháng trở lên kể từ ngày hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy xe (thời gian công tác tại Việt Nam ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp).

   5. Đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này nếu tạm nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng gồm: Xe tạm nhập khẩu từ nước ngoài và xe tạm nhập khẩu dưới dạng tài sản di chuyển, phải tuân thủ quy định về nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương.

   6. Không được tạm nhập khẩu xe gắn máy đã qua sử dụng.

   2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Nghĩa vụ của đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này:

a) Đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này có nghĩa vụ sử dụng xe tô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu đúng mục đích và tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam; không được ủy quyền sử dụng xe mang biển số ngoại giao, nước ngoài cho các đối tượng không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; việc hợp đồng thuê lái xe người Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

b) Đối tượng nêu tại khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy đối với xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế; thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không kịp tái xuất khẩu hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, không kịp tái xuất hoặc tiêu hủy xe gắn máy thì các đối tượng nêu trên phải ủy quyền cho cơ quan nơi làm việc thực hiện thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy; thủ tục liên quan đến chuyển nhượng xe ô tô. Giấy ủy quyền phải được cơ quan nơi đối tượng công tác xác nhận và có nội dung cam kết bảo quản nguyên trạng xe tại trụ sở cơ quan, hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy, thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng xe ô tô”.

   3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9, sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 và bổ sung Khoản 5 Điều 9 như sau:

   “Điều 9. Chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu

   1. Điều kiện về thời gian đã sử dụng xe ô tô:

   a) Đối với đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này: Đã sử dụng xe ít nhất từ 24 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;

   b) Đối với đối tượng nêu tại Khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này:

   Đã sử dụng xe ít nhất từ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; hoặc đối tượng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam hoặc nhận nhiệm vụ công tác đột xuất trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam.

2. Tại thời điểm chuyển nhượng, nếu năm sản xuất của xe quá 5 năm thì đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này được chuyển nhượng xe cho đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ khác tại Việt Nam hoặc các đối tượng khác tại Việt Nam với điều kiện tại thời điểm chuyển nhượng xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn hiệu lực.

   4. Chính sách thuế đối với xe ô tô tạm nhập khẩu thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam:

   Áp dụng chính sách thuế đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe.

   5. Thủ tục chuyển nhượng xe ô tô

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe; thông báo với Bộ Ngoại giao (Cục lễ tân Nhà nước), cơ quan hải quan về việc chuyển nhượng xe.

b) Người mua xe của các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm kê khai, nộp các loại thuế, lệ phí (nếu có) theo quy định.

c) Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe và thông báo về việc xe đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cho đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định này, người mua xe và Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước).

   4. Bổ sung Điều 9.a

“Điều 9a. Quy định về quản lý đối với xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

   1. Xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu, tặng (chuyển nhượng) cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và thuộc danh sách xe do Bộ Tài chính thông báo (sau đây gọi là xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng), cụ thể:

a) Đối với xe của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này: xe thuộc danh sách do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là cơ quan đại diện) có trụ sở tại Việt Nam xác nhận không còn quản lý, sử dụng với Bộ Ngoại giao Việt Nam.

b) Đối với xe của đối tượng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định này: xe thuộc danh sách do cơ quan đại diện ngoại giao nơi cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ công tác xác nhận với Bộ Ngoại giao Việt Nam về việc các cá nhân này đã kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam và không ủy quyền cho cơ quan nơi công tác quản lý, thực hiện chuyển nhượng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy xe.

Số liệu xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng quy định tại khoản này thuộc danh sách do Bộ Tài chính thông báo trên cơ sở văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao.

2. Người đang quản lý, sử dụng xe được thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan.

3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

   a) Chủ trì xử lý xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng quy định tại Điều 1 Quyết định này;

   b) Thực hiện rà soát và cung cấp cho Bộ Ngoại giao danh sách xe ô tô tạm nhập miễn thuế của các đối tượng ưu đãi, miễn trừ đã tạm nhập trước ngày Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01/03/2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực.

   c) Căn cứ các quy định hiện hành, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan hải quan thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe; không theo dõi, quản lý đối với xe đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng theo quy định và xe quá thời hạn tạm giữ nhưng người đang quản lý, sử dụng xe không thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định

   d) Thông báo danh sách xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng cho Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải;

đ) Thông báo cho Bộ Ngoại giao danh sách xe cơ quan hải quan không còn quản lý, theo dõi quy định tại điểm c khoản này cho cơ quan đại diện, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

   4. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao:

a) Làm việc với các cơ quan đại diện để cơ quan đại diện xác nhận số lượng xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng;

b) Thông báo cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) danh sách xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo xác nhận của cơ quan đại diện;

c) Thông báo cho các cơ quan đại diện danh sách xe cơ quan hải quan không còn theo dõi, quản lý của cơ quan hải quan quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

d) Phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) trong quá trình thực hiện việc xử lý xe.

5. Trách nhiệm của Bộ Công an:

a) Thực hiện rà soát thông tin người đang đứng tên trên giấy đăng ký xe đối với số xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng;

b) Chỉ đạo cơ quan cảnh sát giao thông thông qua công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm; chỉ huy điều khiển giao thông; đăng ký xe; điều tra giải quyết tai nạn giao thông, khi phát hiện xe ô tô chưa làm thủ tục chuyển nhượng thuộc danh sách do Bộ Tài chính thông báo tham gia giao thông thì xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định cử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đườg sắt.

c) Thông báo cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) danh sách xe quá thời hạn tạm giữ theo quy định của pháp luật, nhưng người đang quản lý sử dụng xe không hoàn thành thủ tục chuyển nhượng;

d) Phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện việc xử lý xe.

6. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải:

a) Chỉ đạo cơ quan đăng kiểm thực hiện dừng đăng kiểm đối với số xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng do Bộ Tài chính thông báo;

b) Hướng dẫn người đang quản lý, sử dụng xe đến cơ quan công an để thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe và đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố thuận tiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện việc xử lý xe.

 Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

   Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:   

- Ban bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UB Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,

đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

THỦ TƯỚNG

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm