Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về

CHÍNH PHỦ

----------

Số: /2020/NĐ-CP

DỰ THẢO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  Tự do  Hạnh phúc

 ----------

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật quản lý thuế

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 7 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; trừ nội dung quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, áp dụng hoá đơn, chứng từ điện tử, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hoá đơn, xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng quy định tại Nghị định này bao gồm: Người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định tại Điều 2 Luật quản lý thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ được quy định tại Luật quản lý thuế được quy định trong Nghị định này có nghĩa như Luật quản lý thuế.

Điều 4. Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

Người nộp thuế thực hiện thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế, cụ thể:

1. Căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

a) Đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là thời gian ghi trên giấy xác nhận về việc người nộp thuế đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho người nộp thuế; đồng thời cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin giấy xác nhận về việc người nộp thuế đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống trao đổi thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

b) Đối với người nộp thuế được cơ quan có thẩm quyền khác của Nhà nước chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì thời gian tạm ngừng kinh doanh được ghi trên văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp; người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

c) Đối với người nộp thuế không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và được cơ quan thuế có thông báo chấp nhận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì thời gian tạm ngừng kinh doanh ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, nếu không phát sinh nghĩa vụ thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế (trừ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán) tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm, bao gồm cả trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán người nộp thuế vẫn đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nếu không phát sinh việc sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán cho phù hợp với thời gian thực tế hoạt động, kinh doanh.

b) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp thực hiện các hợp đồng đã ký trước thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và được cơ quan thuế chấp thuận theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

c) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

3. Người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế theo quy định.

Người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn hoặc hết thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế và nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Điều 5. Quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

1. Việc quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 3 và khoản 3 Điều 151 của Luật quản lý thuế được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

a) Trường hợp tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định đối với từng khoản thu có quy định về nội dung quản lý thu thì thực hiện theo quy định tại văn bản đó.

b) Trường hợp tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định đối với từng khoản thu không quy định về nội dung quản lý thu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nội dung quản lý thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước:

a) Về đăng ký thu

- Người tổ chức thu khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thực hiện đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện thu và được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật quản lý thuế.

- Trường hợp có thay đổi thông tin so với đăng ký lần đầu thì thông báo thay đổi thông tin cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 36 của Luật quản lý thuế.

- Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp thì thực hiện đăng ký mới theo quy định tại Điều 37 của Luật quản lý thuế.

- Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế thực hiện theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật quản lý thuế.

b) Về khai, khai bổ sung trong việc thu, nộp khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

- Người tổ chức thu thực hiện khai và nộp hồ sơ khai khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trường hợp người tổ chức thu có đơn vị phụ thuộc thực hiện thu cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức thu có trụ sở chính thì tổ chức thu thực hiện khai và nộp hồ sơ khai tập trung với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trường hợp tổ chức thu có đơn vị phụ thuộc thực hiện thu khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức thu có trụ sở chính thì tổ chức thu thực hiện khai và nộp hồ sơ khai riêng với cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có đơn vị phụ thuộc.

- Hồ sơ khai là tờ khai khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật quy định đối với từng khoản thu, trừ một số trường hợp được quy định cụ thể tại Nghị định này.

- Việc khai bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Luật quản lý thuế.

c) Về nộp, nộp dần và gia hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước

- Người nộp khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước có trách nhiệm nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất là người cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai hoặc thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan có thẩm quyền, trừ một số trường hợp cụ thể quy định tại Nghị định này. Trường hợp khai bổ sung, thời hạn nộp là thời hạn nộp hồ sơ khai của kỳ nộp có sai, sót.

- Địa điểm và hình thức nộp thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật quản lý thuế.

- Ngày xác định đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật quản lý thuế.

- Việc gia hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước không áp dụng đối với khoản thu được nộp theo từng lần phát sinh và khoản thu được nộp có phân kỳ, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định đối với từng khoản thu có quy định cụ thể nội dung gia hạn. Trường hợp được gia hạn, người nộp không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ trong thời gian gia hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với các khoản thu do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp khoản thu căn cứ hồ sơ gia hạn nộp để quyết định số tiền được gia hạn, thời gian gia hạn nộp. Đối với các khoản thu không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, việc gia hạn nộp do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp khoản thu căn cứ hồ sơ gia hạn nộp để quyết định số tiền được gia hạn, thời gian gia hạn nộp và thông báo cho cơ quan thuế nơi khoản thu được nộp vào ngân sách nhà nước. Hồ sơ gia hạn nộp thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật quản lý thuế. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền gia hạn nộp có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp theo quy định tại Điều 65 của Luật quản lý thuế.

Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự thủ tục, hồ sơ, số tiền, thời gian nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

d) Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật quản lý thuế.

đ) Về xử lý số tiền nộp ngân sách nhà nước đã nộp thừa: Thực hiện theo quy định tại Điều 60, Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 76 của Luật quản lý thuế.

e) Về miễn, giảm số tiền phải nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật quy định đối với từng khoản thu. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định đối với từng khoản thu có quy định miễn, giảm số tiền phải nộp ngân sách nhà nước mà không quy định về hồ sơ, thủ tục thực hiện miễn, giảm thì hồ sơ, thủ tục miễn, giảm thực hiện theo quy định tại Điều 80, Điều 81 và Điều 82 của Luật quản lý thuế.

g) Về khoanh nợ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước

- Người nộp khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được khoanh nợ số tiền nộp vào ngân sách nhà nước nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 83 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của từng khoản thu có quy định khác.

- Thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ thực hiện theo quy định tại Điều .... Nghị định này. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp người nộp quyết định việc khoanh nợ.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền khoanh nợ tiếp tục theo dõi các khoản tiền nợ được khoanh và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thu hồi tiền nợ khi người nộp có khả năng nộp hoặc thực hiện xóa nợ theo quy định tại điểm h khoản này.

h) Về xoá nợ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước

- Người nộp khoản thu khác vào ngân sách nhà nước được xoá nợ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 85 của Luật quản lý thuế, trừ khoản thu về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Hồ sơ, thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết hồ sơ xoá nợ thực hiện theo quy định tại Điều 86, Điều 87 và Điều 88 của Luật quản lý thuế.

i) Về chứng từ điện tử thu, nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 94 của Luật quản lý thuế.

k) Về kiểm tra, thanh tra:

- Đối với các khoản thu do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, việc kiểm tra, thanh tra do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật về thanh tra.

- Đối với các khoản thu không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, việc kiểm tra, thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật quy định về khoản thu đó.

l) Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong quản lý khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

- Người có nghĩa vụ nộp khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu hoặc ra thông báo thu bị cưỡng chế nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 124 Luật quản lý thuế.

- Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 128, Điều 129, Điều 130, Điều 131, Điều 132, Điều 133, Điều 134 và Điều 135 của Luật quản lý thuế.

m) Về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

- Đối với các khoản thu do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Đối với các khoản thu không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật quy định về khoản thu đó.

n) Về khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

- Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 147, Điều 148 và Điều 149 của Luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

- Việc nộp khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật quản lý thuế.

 

Chương II

KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ

 

Điều 6. Hồ sơ khai thuế

1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy; cụ thể:

a) Người nộp thuế phải khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế và hoạt động, kinh doanh. Mỗi loại thuế có hồ sơ khai thuế riêng (trừ hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh; hồ sơ khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài; hồ sơ khai thuế đối với hoạt động đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên). Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế không được bù trừ các nghĩa vụ thuế của các hoạt động, kinh doanh với nhau thì người nộp thuế phải khai riêng hồ sơ khai thuế cho từng hoạt động, kinh doanh.

c) Người nộp thuế căn cứ hồ sơ khai thuế và hồ sơ khai bổ sung để tự tính số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế phải nộp bổ sung và tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định tại Điều 59 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Điều 12 của Nghị định này. Cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 của Luật quản lý thuế trong trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế khai không đầy đủ, không chính xác về căn cứ tính thuế và số thuế phải nộp trong hồ sơ khai thuế.

d) Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế và các thông tin quản lý thuế để tính số tiền thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai trên hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

2. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế theo từng loại thuế thì phải nộp hồ sơ khai thuế tương ứng, kể cả trường hợp người nộp thuế vừa có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế, trừ các trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

a) Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

b) Kể từ ngày người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến khi mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực, trừ trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 của Luật quản lý thuế.

c) Các trường hợp khác không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với từng loại thuế thì thực hiện theo quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định này.

3. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 của Luật quản lý thuế. Trường hợp khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước; cụ thể:

a) Trường hợp khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế còn được khấu trừ thì được chuyển số thuế còn được khấu trừ tăng thêm, giảm đi vào kỳ tính thuế hiện tại.

b) Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tiếp theo và cơ quan thuế chưa giải quyết hoàn thuế.

c) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ khai tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo (nếu có), không phải khai tờ khai bổ sung.

d) Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

e) Cơ quan thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ khai thuế bổ sung của người nộp thuế trong trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn.

4. Hồ sơ khai thuế đối với từng loại thuế, khoản thu cụ thể thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước nhà nước sau đây thuộc loại khai theo tháng; trừ trường hợp khai thuế theo quý, theo lần phát sinh hoặc theo năm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng;

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt;

c) Thuế bảo vệ môi trường;

d) Thuế tài nguyên;

đ) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên;

e) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay theo quy định.

g) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) theo phương pháp ấn định tỷ lệ không lựa chọn khai theo từng lần phát sinh;

h) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

i) Tiền lãi khí nước chủ nhà được chia đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên;

k) Trường hợp người nộp thuế khai theo tháng đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 11 thì được lựa chọn khai theo quý.

2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước nhà nước khai theo quý bao gồm:

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng hàng không nước ngoài, tái bảo hiểm nước ngoài;

b) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh từ tài sản bảo đảm;

c) Khoản chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng.

3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước nhà nước khai theo năm bao gồm:

a) Lệ phí môn bài;

b) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân được trả từ nước ngoài không lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh; từ kinh doanh của cá nhân mà trong năm chưa đến mức phải nộp thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay theo quy định.

c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán;

d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp, nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo.

đ) Tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo.

4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước nhà nước khai theo từng lần phát sinh bao gồm:

a) Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước;

b) Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường ở khâu nhập khẩu; thuế xuất khẩu; thuế nhập khẩu; thuế chống bán phá giá; thuế chống trợ cấp; thuế tự vệ);

c) Thuế tài nguyên đối với tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu;

d) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí (trừ Liên doanh Vietsovpetro Lô 09.1 theo quy định của Bộ Tài chính); thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu không phát sinh thường xuyên theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

đ) Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thuởng được trả từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài không lựa chọn khai thuế theo năm; thu nhập từ kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay theo quy định;

e) Lệ phí trước bạ;

g) Tiền sử dụng đất;

h) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo phương pháp ấn định tỷ lệ khi bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài;

i) Thuế tài nguyên, thu nhập doanh nghiệp, tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (trừ Liên doanh Vietsovpetro Lô 09.1 theo quy định của Bộ Tài chính);          

k) Tiền hoa hồng dầu, khí; tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí (trừ Liên doanh Vietsovpetro Lô 09.1 theo quy định của Bộ Tài chính);

l) Khai tạm tính sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế chậm nhất là ngày 01 tháng 12 của kỳ tính thuế năm trước (trừ Liên doanh Vietsovpetro Lô 09.1 theo quy định của Bộ Tài chính);

m) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp:

a) Thuế tài nguyên đối với tổ chức khai thác tài nguyên thực hiện tính thuế tài nguyên theo phương pháp sản phẩm tài nguyên bán ra được trừ chi phí chế biến;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ (%) trên doanh thu theo từng lần phát sinh). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật quản lý thuế và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh quý, người nộp thuế tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý và nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng phải đảm bảo số tiền tạm nộp mỗi quý không thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm chia đều cho 4 quý từ 80% trở lên, trường hợp thấp hơn thì người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch thấp hơn đó.

Trường hợp người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà khai quyết toán khi bàn giao bất động sản.

c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền tương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải quyết toán thuế theo quy định;

d) Các khoản phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu);

đ) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài), hãng vận tải nước ngoài khai quyết toán thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ khi chấm dứt hợp đồng;

e) Khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng (trừ Liên doanh Vietsovpetro Lô 09.1 theo quy định của Bộ Tài chính);

g) Tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên (trừ Liên doanh Vietsovpetro Lô 09.1 theo quy định của Bộ Tài chính);

h) Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

i) Khoản chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

6. Chi tiết từng trường hợp cụ thể của từng loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 8. Tiêu chí khai thuế theo tháng hoặc quý

1. Thuế giá trị gia tăng

a) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với người nộp thuế có doanh thu của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, cụ thể:

- Doanh thu của năm trước liền kề là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm trước liền kề.

- Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

b) Chu kỳ khai thuế ổn định theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý

- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

- Khai thuế theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý được ổn định trọn năm dương lịch và theo chu kỳ khai thuế ổn định ba năm. Căn cứ doanh thu của năm cuối cùng của chu kỳ khai thuế ổn định ba năm, người nộp thuế tự xác định khai thuế theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý để áp dụng cho chu kỳ khai thuế ổn định ba năm mới.

- Người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo kỳ tính thuế quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc cơ quan thuế kết luận người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải chuyển sang khai thuế theo kỳ tính thuế tháng từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm phát hiện hoặc kết luận và áp dụng chu kỳ khai thuế ổn định ba năm mới.

- Người nộp thuế đang thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc cơ quan thuế kết luận người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế được lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm phát hiện hoặc kết luận để áp dụng cho chu kỳ khai thuế ổn định ba năm mới, hoặc tiếp tục khai thuế theo tháng cho đến hết chu kỳ khai thuế ổn định ba năm đang thực hiện.

- Người nộp thuế có trách nhiệm gửi thông báo đề nghị thay đổi kỳ tính thuế giá trị gia tăng đến cơ quan thuế quản lý người nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ nhất của năm thứ nhất của chu kỳ khai thuế ổn định ba năm mới.

2. Thuế thu nhập cá nhân:

a) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

- Việc khai thuế theo tháng hoặc quý do tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế theo quý nếu thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo quý nhưng lựa chọn khai thuế theo tháng thì gửi thông báo đề nghị thay đổi kỳ tính thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế quản lý người nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ nhất của năm liền kề tiếp theo.

b) Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:

Cá nhân được lựa chọn hình thức khai thuế trong năm theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh và áp dụng ổn định trong năm tính thuế.

3. Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai theo quý vẫn lựa chọn khai theo tháng thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 9. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ

Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 của Luật quản lý thuế và theo các trường hợp cụ thể sau:

1. Lệ phí môn bài:

a) Đối với tổ chức:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai lần đầu chậm nhất ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động, kinh doanh; chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu chưa hoạt động, kinh doanh.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai năm chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch.

- Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn điều lệ thì người nộp thuế không phải khai bổ sung.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai lần đầu chậm nhất ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động, kinh doanh; chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu chưa hoạt động, kinh doanh.

- Hàng năm, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai. Cơ quan căn cứ tờ khai thuế lần đầu và thông tin quản lý thuế để xác định lệ phí môn bài phải nộp.

2. Lệ phí trước bạ:

Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đồng thời với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai lần đầu, khai bổ sung chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch;

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai lần đầu, khai bổ sung chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế;

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 (mười) ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.

5. Tiền thuê đất, thuê mặt nước:

a) Thời hạn nộp hồ sơ xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có quyết định, hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất.

b) Trường hợp trong năm có sự thay đổi về căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước, thời hạn nộp hồ sơ xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản có liên quan.

6. Tiền sử dụng đất:

Thời hạn nộp hồ sơ xác định tiền sử dụng đất chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

7. Các khoản tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, ban hành quyết định phê duyệt (hoặc điều chỉnh), thông báo thu tiền (hoặc điều chỉnh), văn bản khác (nếu có) về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên (hoặc thông báo hoặc văn bản), quyết định giao khu vực biển (hoặc thông báo hoặc văn bản) gửi Quyết định hoặc văn bản cho Cục Thuế nơi có hoạt động khai thác tài nguyên hoặc sử dụng khu vực biển chậm nhất 7 ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc văn bản.

8. Các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công: Thời hạn nộp hồ sơ khai các khoản thu này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 10. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Người nộp thuế thực hiện quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 45 của Luật quản lý thuế và theo các trường hợp cụ thể sau:

1. Người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; đồng thời, phải nộp hồ sơ khai thuế riêng cho các hoạt động, kinh doanh dưới đây:

a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán: nộp tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính; đồng thời, tính thuế, phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) cho địa bàn cấp tỉnh nơi có trụ sở chính và nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Người nộp thuế có dự án đầu tư thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của dự án đầu tư và nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp; đồng thời, nộp bảng kê thuế giá trị gia tăng đầu vào của các dự án đầu tư trên cùng địa bàn cấp tỉnh cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Người nộp thuế phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào lũy kế sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế của trụ sở chính. Nếu người nộp thuế ủy quyền cho đơn vị phụ thuộc, ban quản lý dự án quản lý dự án đầu tư thì đơn vị phụ thuộc, ban quản lý dự án thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào lũy kế sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế của người nộp thuế và đơn vị phụ thuộc, ban quản lý dự án.

d) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài không thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn thực hiện khai thay, nộp thay: nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay.

2. Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện tại nhiều địa bàn khác với địa bàn tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện nộp hồ sơ khai thuế chung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và tính thuế, phân bổ thuế phải nộp (nếu có) cho địa bàn cấp tỉnh nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

a) Khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế không có ngành nghề kinh doanh bất động sản nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

b) Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà máy sản xuất điện và thuế tài nguyên của nhà máy sản xuất thuỷ điện nằm trên địa bàn nhiều tỉnh.

c) Khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại trụ sở chính và tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính, nếu hệ thống tính cước, lập hóa đơn giao cho khách hàng và hạch toán doanh thu thực hiện tại trụ sở chính hoặc đơn vị phụ thuộc được phân cấp lập hoá đơn tập trung.

d) Khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế có hoạt động quản lý đường bộ (bao gồm cả cầu, đường hầm) đi qua nhiều địa bàn cấp tỉnh nhưng không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh quản lý đường bộ tại từng địa bàn cấp tỉnh.

đ) Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (đơn vị phụ thuộc không theo dõi riêng được thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào, thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp). Trường hợp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì không tính phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi.

e) Khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính.

g) Khai thuế bảo vệ môi trường của người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xăng dầu, trường hợp thương nhân đầu mối hoặc đơn vị thành viên trực thuộc thương nhân đầu mối có đơn vị phụ thuộc kinh doanh tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi thương nhân đầu mối, đơn vị thành viên đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc không hạch toán kế toán để khai riêng được thuế bảo vệ môi trường.

h) Khai thuế bảo vệ môi trường của đơn vị thành viên được doanh nghiệp giao thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ khai thác, chế biến và tiêu thụ than nội địa.

i) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

k) Khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập thực hiện theo mô hình hạch toán và chi trả thu nhập tập trung.

3. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

a) Người nộp thuế có ngành nghề kinh doanh bất động sản theo quy định có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản cùng với hoạt động, kinh doanh khác (nếu có) tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có dự án kinh doanh bất động sản.

b) Người nộp thuế có nhà máy sản xuất điện tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp của nhà máy cùng với hoạt động, kinh doanh khác (nếu có) tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có nhà máy. Người nộp thuế có nhà máy sản xuất thuỷ điện cùng hoặc khác địa bàn cấp tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đến cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có hoạt động khai thác tài nguyên. Trường hợp người nộp thuế có nhà máy sản xuất thuỷ điện nằm chung trên địa bàn nhiều tỉnh thì người nộp thuế phải tính thuế, phân bổ thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên phải nộp (nếu có) cho từng địa bàn cấp tỉnh nơi có nhà máy sản xuất thủy điện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh vận tải (hàng không, đường thủy, đường bộ, đường sắt) qua nhiều địa bàn cấp tỉnh nhưng có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại từng địa bàn cấp tỉnh, thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tải (bán vé) cùng với hoạt động, kinh doanh đang thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

d) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có đơn vị phụ thuộc.

đ) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo dõi riêng được thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào và thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc.

e) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đến cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có hoạt động khai thác tài nguyên. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại nơi có hoạt động khai thác tài nguyên thì đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế riêng cho cơ quan thuế nơi có hoạt động khai thác tài nguyên. Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua tài nguyên kê khai, nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ được quyền khai thác theo quy định của pháp luật thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

g) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh than trừ các cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều này (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường đến cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.

h) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị thành viên hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

i) Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh cùng địa bàn cấp tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính hoặc quyết định cơ quan thuế quản lý khoản thu là Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế theo quy định tại các điều tương ứng của Nghị định này.

4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế theo từng lần phát sinh trong một số trường hợp cụ thể:

a) Người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước và không có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần theo quy định của pháp luật về hải quan thì nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu của thương nhân đầu mối).

c) Tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu khai thuế tài nguyên nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu.

d) Tổ chức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi phát sinh khoản thu.

đ) Người nộp thuế có thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng.

e) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: tuỳ từng trường hợp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có bất động sản chuyển nhượng; hoặc Chi cục Thuế nơi có nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; hoặc nơi cá nhân cư trú.

g) Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thuởng được trả từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài không lựa chọn khai thuế theo năm; thu nhập từ kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay theo quy định: tuỳ từng trường hợp nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành hoặc tổ chức chi trả thu nhập hoặc nơi cá nhân cư trú.

h) Tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.

i) Tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (trừ nhà, đất) có trách nhiệm khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ) tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục Thuế

k) Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu chính, nhà thầu phụ nước ngoài theo phương pháp ấn định tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam.

l) Bên chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí có trách nhiệm kê khai, nộp hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với trường hợp chuyển nhượng làm thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu đứng tên trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng và kê khai, nộp hồ sơ khai thuế thay cho bên chuyển nhượng đối với phần thu nhập phát sinh có liên quan đến hợp đồng dầu khí ở Việt Nam đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

m) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung, Công ty mẹ - Tập Đoàn Dầu khí Việt Nam, văn phòng điều hành chính nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, thu nhập doanh nghiệp, tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô; khoản thu tiền hoa hồng dầu, khí; tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí đến Cục Thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành.

n) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai tạm tính sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế chậm nhất là ngày 01 tháng 12 của kỳ tính thuế năm trước (trừ Liên doanh Vietsovpetro Lô 09.1 theo quy định của Bộ Tài chính) đến Cục Thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành.

o) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có vốn nhà nước đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

5. Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản:

a) Tổ chức nộp hồ sơ khai thuế sử dụng phi nông nghiệp đến cơ quan thuế nơi có đất chịu thuế hoặc đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ về đất theo cơ chế một của liên thông.

b) Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế sử dụng phi nông nghiệp đến Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế hoặc đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ về đất theo cơ chế một của liên thông.

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai bổ sung thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đến Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế.

d) Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng phi nông nghiệp đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế lựa chọn kê khai tổng hợp.

đ) Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế đến Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi lập sổ thuế.

e) Người thuê đất, thuê mặt nước thực hiện nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước tại cơ quan thuế quản lý hoặc nộp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một của liên thông.

g) Người sử dụng đất thực hiện nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một của liên thông.

h) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, ban hành Quyết định phê duyệt (hoặc điều chỉnh), thông báo thu tiền (hoặc điều chỉnh), văn bản khác (nếu có) về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên (hoặc thông báo hoặc văn bản), quyết định giao khu vực biển (hoặc thông báo hoặc văn bản) cho Cục Thuế nơi có hoạt động khai thác tài nguyên hoặc sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật có liên quan.

6. Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng chưa khấu trừ thuế thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm. Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên thuộc đối tượng trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân khai thuế đối với nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.

- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú.

- Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.

- Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.

7. Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng loại thuế, khoản thu cụ thể thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 11. Khai phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu

1. Địa điểm nộp hồ sơ khai phí, lệ phí

Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao được uỷ quyền thực hiện kê khai phí, lệ phí do các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu được và nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho Cục Thuế nơi đóng trụ sở chính. Việc xác định phí, lệ phí phải nộp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Khai phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu là loại khai theo quý và quyết toán năm.

3. Hồ sơ khai phí, lệ phí:

a) Hồ sơ khai phí, lệ phí theo quý: Tờ khai phí, lệ phí quý.

b) Hồ sơ khai quyết toán năm phí, lệ phí:

- Tờ khai quyết toán phí, lệ phí;

- Bảng kê phí, lệ phí phải nộp theo từng cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu.

Điều 12. Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế

1. Cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với các trường hợp sau:

a) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn;

b) Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất);

c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân;

d) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân;

đ) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

2. Cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến đối với các trường hợp sau:

a) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản;

b) Tiền sử dụng đất (trừ tiền sử dụng đất phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp);

c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước (trừ tiền sử dụng đất phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp).

3. Cơ quan thuế thông báo số tiền thuế phải nộp theo văn bản tính thuế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp sau:

a) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

b) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

c) Tiền sử dụng khu vực biển.

4. Các trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế đối với người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 của Luật quản lý thuế.

5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế trong các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế bị cơ quan Hải quan ấn định thuế theo quy định tại Điều 52 của Luật quản lý thuế;

b) Người nộp thuế chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh, phá sản chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế cơ quan hải quan tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp đối với tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cơ quan hải quan xác định số tiền thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị tịch thu để làm căn cứ xử lý theo quy định pháp luật.

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực kiểm soát hải quan chưa được thông quan không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu từ chối nhận hàng được cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá.

đ) Người nộp thuế bị phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.

e) Người nộp thuế nợ thuế quá hạn bị cơ quan hải quan cưỡng chế bằng hình thức kê biên bán đấu giá hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế để xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu bị kê biên bán đấu giá.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu thông báo nộp thuế đối với các khoản thu quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

a) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính và nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về các thông tin trên hồ sơ đã kê khai; giải trình, bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ, đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

b) Đối với cơ quan quản lý thuế:

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai trên hồ sơ khai thuế và thực hiện tính thuế, thông báo thuế cho người nộp thuế. Trường hợp thông tin trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế không đầy đủ, không chính xác, cơ quan quản lý thuế không chấp nhận hồ sơ khai thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu hoặc ấn định thuế theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm kiểm tra thông tin trên hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện tính thuế, thông báo thuế cho người nộp thuế.

- Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin hoặc cơ quan thuế phát hiện thông tin không đúng thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã gửi hồ sơ để bổ sung, điều chỉnh thông tin. Sau khi nhận đủ hồ sơ, thông tin thì cơ quan thuế thực hiện tính và ban hành thông báo nộp tiền theo thời hạn quy định tại các điều tương ứng của Nghị định này.

- Trường hợp cơ quan thuế thông báo số tiền thuế phải nộp theo văn bản xác định nghĩa vụ phải nộp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại các điều tương ứng của Nghị định này. Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ căn cứ để ban hành thông báo nộp thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã gửi hồ sơ để bổ sung, điều chỉnh thông tin. Sau khi nhận đủ hồ sơ, thông tin thì cơ quan thuế thực hiện ban hành thông báo nộp tiền theo thời hạn quy định tại các điều tương ứng của Nghị định này.

c) Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin trên hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản xác định nghĩa vụ phải nộp;

- Chuyển đầy đủ, kịp thời hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản xác định nghĩa vụ phải nộp cho cơ quan thuế;

- Điều chỉnh, bổ sung thông tin theo đề nghị của cơ quan thuế;

- Gửi kịp thời các văn bản điều chỉnh, bổ sung thông tin để xác định số thuế phải nộp cho cơ quan thuế để điều chỉnh nghĩa vụ thuế và điều chỉnh, bổ sung thông báo nộp thuế đã ban hành trước đó;

- Phối hợp với cơ quan thuế và xây dựng hệ thống thông tin để truyền nhận thông tin tự động bằng phương thức điện tử;

- Hội đồng tư vấn thuế xã/phường có trách nhiệm theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế để cơ quan thuế xác định số thuế khoán phải nộp cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 13. Các trường hợp cơ quan quản lý thuế không tính thuế, không thông báo nộp thuế

1. Cơ quan thuế không tính thuế, không thông báo nộp thuế đối với các khoản thu sau:

a) Tiền thuê đất, thuê mặt nước phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp;

b) Tiền sử dụng đất phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp;

c) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Cơ quan quản lý thuế không thực hiện quản lý thu, chỉ tổng hợp vào báo cáo thu của ngân sách nhà nước đối với các khoản thu sau:

a) Một số khoản phí và lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí (trừ lệ phí môn bài; lệ phí trước bạ; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; phí, lệ phí hải quan) giao cơ quan tài chính quản lý thu.

b) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (trừ lĩnh vực thuế và hải quan);

c) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

d) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách;

e) Thu tịch thu chống lậu, thu tịch thu khác, trừ khoản thu do cơ quan quản lý thuế thực hiện;

g) Thu hồi các khoản chi năm trước;

h) Thu tiền bán hàng hoá, vật tư dự trữ quốc gia;

i) Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định, thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

k) Khoản thu từ dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung sau khi nộp thuế giá trị gia tăng và trích để lại chi phí dịch vụ đi thu phải nộp vào ngân sách nhà nước.

l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật không giao cho cơ quan thuế quản lý thu.

3. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a) Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ xác định và thông báo nộp thuế cho người nộp thuế và chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế.

b) Cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn, số tiền ghi trên thông báo của cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ xác định và thông báo nộp thuế cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan và tính tiền chậm nộp, cưỡng chế nợ thuế (nếu có) theo quy định của Luật quản lý thuế đối với các khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ số nộp ngân sách đối với các khoản thu theo quy định tại khoản 2 Điều này vào báo cáo thu ngân sách nhà nước.

c) Cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ xác định và thông báo nộp thuế cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan đối với các khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, xác định đầy đủ, chính xác số thuế phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền theo quy định tại Luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan gửi người nộp thuế và cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh khoản thu.

4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác có thẩm quyền tịch thu thuộc sở hữu nhà nước sau đó bán đấu giá thì không phải kê khai, tính thuế đối với hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá.

 

Chương III

ẤN ĐỊNH THUẾ

 

Điều 14. Trường hợp ấn định thuế

Người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

1. Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế.

2. Không khai thuế hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác theo quy định tại Điều 42 của Luật quản lý thuế.

3. Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn quy định tại Điều 44 của Luật quản lý thuế.

4. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.

5. Không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.

6. Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định hoặc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định

7. Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định.

8. Không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định.

9. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.

10. Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế.

11. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

12 Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;

13. Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Điều 15. Căn cứ và phương pháp ấn định thuế

1. Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp

a) Tổ chức, cá nhân bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung hoặc khai bổ sung không chính xác, trung thực theo yêu cầu của cơ quan thuế;

- Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân có liên quan cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế kê khai không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

- Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm tăng chi phí, tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp;

- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp.

b) Căn cứ và phương pháp ấn định thuế

b.1) Đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế theo phương pháp kê khai

Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương, cơ sở kinh doanh không có hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác để thực hiện ấn định để ấn định từng yếu tố.

b.2) Đối với cá nhân chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan rhuế

Cá nhân chuyển nhượng vốn bị ấn định thuế trong trường hợp giá chuyển nhượng, giá mua (đối với phần vốn góp do mua lại) không phù hợp với giá thị trường. Giá thị trường được căn cứ theo giá tham chiếu bình quân trong vòng 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất với trước thời điểm chuyển nhượng. Cơ quan thuế căn cứ giá tham chiếu để thực hiện ấn định giá chuyển nhượng, giá mua của giao dịch chuyển nhượng vốn.

Trường hợp không xác định được giá tham chiếu, cơ quan thuế xác định giá thị trường trên cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; thông tin giá trị sổ sách kế toán của phần vốn tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề.

b.3) Đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản

Cá nhân chuyển nhượng bất động sản bị ấn định thuế trong trường hợp giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn so với giá thực tế chuyển nhượng.

Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, cơ sở dữ liệu từ tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan, thông tin trên hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, thông tin về giá đất trúng đấu giá, thông tin về giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành hàng năm để thực hiện ấn định thuế.

Trường hợp cơ quan thuế xác định giá thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng để tính thuế được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

c) Trên cơ sở từng yếu tố bị ấn định, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp.

3. Người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu

a) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây vi phạm một trong các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12 Điều 14 Nghị định này bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

b) Căn cứ và phương pháp ấn định thuế

Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; doanh thu tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương, cơ sở kinh doanh không có hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác có cùng điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế để thực hiện ấn định.

c) Trên cơ sở doanh thu đã ấn định, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

4. Trường hợp ấn định thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Điều 16. Thẩm quyền, thủ tục, quyết định ấn định thuế

1.Thẩm quyền ấn định thuế

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Thuế có thẩm quyền ấn định thuế.

2. Thủ tục ấn định thuế

a) Khi ấn định thuế, cơ quan thuế ban hành quyết định ấn định thuế. Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế.

b) Trường hợp cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định thuế qua kiểm tra thuế, thanh tra thuế thì lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế phải được ghi trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định ấn định thuế.

c) Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, cơ quan quản lý thuế căn cứ biên bản kiểm tra, thanh tra thuế, quyết định ấn định thuế để ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định ấn định thuế

a) Khi ấn định thuế cơ quan thuế phải ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu số .../AĐT ban hành kèm Nghị định này, đồng thời gửi cho người nộp thuế trong thời hạn … ngày làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế;

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện nộp thuế theo Thông báo của cơ quan thuế thì cơ quan thuế không phải ban hành Quyết định ấn định thuế theo quy định tại khoản này.

b) Thời hạn nộp thuế là 10 (mười) ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế. Trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế với số tiền thuế ấn định từ năm trăm triệu đồng trở lên, thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế.

Trường hợp sau khi cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đã bị ấn định thuế mà số tiền thuế kê khai lớn hơn số tiền thuế cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế nộp thuế theo số thuế kê khai. Trường hợp số thuế kê khai nhỏ hơn số thuế cơ quan thuế ấn định, người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế.

Số thuế đã khai trong hồ sơ khai thuế nộp chậm sẽ được cơ quan thuế ghi nhận là số phát sinh của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đó để làm cơ sở xác định việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận số đã kê khai thì cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết.

Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích hoặc khiếu nại về việc ấn định thuế.

Điều 17. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc cơ quan hải quan thực hiện quyền xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế để xác định số tiền thuế người nộp thuế phải nộp đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan, sau khi hàng hóa đã được thông quan hoặc giải phóng hàng; hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trừ hàng hóa nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu để bán đấu giá thuộc sở hữu Nhà nước.

3. Cơ quan hải quan ấn định thuế căn cứ vào thực tế hàng hóa, tên hàng, mã số, số lượng, chủng loại, mã số, xuất xứ, trị giá, tỷ giá, phương pháp tính thuế, mức thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa, mức thuế hỗn hợp; tỷ giá tính thuế; phương pháp tính thuế; hồ sơ khai báo hải quan; tài liệu, sổ sách kế toán, dữ liệu điện tử lưu trữ tại doanh nghiệp, dữ liệu lưu trữ tại cơ quan hải quan, kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền, các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại  khoản 2 Điều 52 của Luật quản lý thuế.

4. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Người nộp thuế sử dụng các tài liệu không hợp pháp để khai thuế gồm: Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng gia công, chế tạo, hợp đồng thầu, văn bản thông báo trúng thầu, các hợp đồng khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hóa đơn thương mại, hóa đơn bán hàng, bản kê khai chi tiết hàng hóa, vận đơn, giấy phép, văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đầu tư, sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo quyết toán, các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không chính xác trên hồ sơ hải quan các số liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; không phản ánh hoặc phản ánh không chính xác số liệu về định mức gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, số liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong báo cáo quyết toán hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan; kê khai sai số liệu trên sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Người nộp thuế kê khai sai số tiền thuế miễn, giảm, hoàn, không thu;

d) Người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;

đ) Người nộp thuế không nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc đã bổ sung hồ sơ thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp;

e) Người nộp thuế không giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

g) Người nộp thuế không xuất trình hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;

h) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định;

i) Người nộp thuế thực hiện giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, không đúng với quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;

k) Người nộp thuế khai báo trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phù hợp với quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại.

l) Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

m) Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án ưu đãi đầu tư người nộp thuế tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng không kê khai, nộp thuế trên tờ khai hải quan mới, hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu của dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm hết thời hạn được miễn thuế nhưng người nộp thuế không kê khai nộp thuế; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không đúng quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế, số lượng hàng hóa tồn kho nhiều hơn số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan thì không thực hiện ấn định thuế trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

n) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản đảm bảo các khoản vay; hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế trừ hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu để bán đấu giá thuộc sở hữu Nhà nước, cơ quan hải quan ấn định thuế để xác định số tiền thuế phải nộp và thông báo cho tổ chức thu tiền bán đấu giá để nộp thuế.

o) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai, tính thuế, xác định số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn không đúng quy định của pháp luật.

5. Trình tự ấn định thuế

a) Xác định hàng hóa thuộc đối tượng ấn định thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Xác định cách thức ấn định thuế:

Cơ qua hải quan thực hiện ấn định tổng số tiền thuế phải nộp đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; ấn định từng yếu tố liên quan đến số tiền thuế phải nộp đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, p và q khoản 4 Điều này.

c) Tính toán số tiền thuế ấn định:

- Số tiền thuế ấn định căn cứ vào tên hàng, số lượng, chủng loại, mã số, xuất xứ, trị giá, mức thuế, tỷ giá tính thuế, phương pháp tính thuế.

- Trường hợp ấn định thuế một phần trong tổng số hàng hóa cùng chủng loại thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau, trên các tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu lần đầu đã xác định được số tiền thuế thì số tiền thuế ấn định là số tiền thuế trung bình được xác định theo công thức sau đây:

 

Số tiền thuế ấn định

=

Tổng số tiền thuế của hàng hóa cùng

chủng loại tại các tờ khai hải quan

Tổng số hàng hóa cùng chủng loại tại các tờ khai hải quan

x

Số lượng hàng hóa ấn định thuế

Trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu lần đầu là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không có số liệu về số tiền thuế, cơ quan hải quan căn cứ vào tên hàng, chủng loại, trị giá, mã số, xuất xứ, mức thuế, phương pháp tính thuế của hàng hóa giống hệt hoặc hàng hóa tương tự đang được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan để thực thực hiện ấn định thuế.

d) Lập biên bản xác định hành vi vi phạm của người nộp thuế, ghi rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định. Không lập biên bản vi phạm hành chính trong các trường hợp:

- Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

- Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra hoặc cơ quan khác có thẩm quyền, trong bản kết luận đã xác định chính xác số tiền thuế phải ấn định;

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản đảm bảo các khoản vay, hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc trường hợp phải tham vấn về trị giá hải quan, sau khi tham vấn với người nộp thuế, cơ quan hải quan không chấp nhận trị giá người nộp thuế đã khai báo trên tờ khai hải quan.

đ) Thông báo cho người nộp thuế hoặc người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế về căn cứ pháp lý ấn định thuế, phương pháp tính thuế, số tiền thuế ấn định chi tiết theo từng loại thuế, thời hạn nộp tiền thuế ấn định, thời hạn tính tiền chậm nộp, tiền phạt theo mẫu số…. TBAĐT/TXNK.

- Trường hợp cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế căn cứ vào văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Luật quản lý thuế, trong thông báo gửi cho người nộp thuế ghi rõ lý do ấn định thuế theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền, số tiền thuế ấn định thuế, thời hạn nộp tiền thuế ấn định.

- Trường hợp cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế qua thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, thời hạn nộp tiền thuế ấn định đã ghi rõ trong kết luận thanh tra, kiểm tra thì không phải thực hiện thông báo.

e) Ban hành quyết định ấn định thuế mẫu số .../QĐAĐT/TXNK Phụ lục .. ban hành kèm Nghị định này, gửi cho người nộp thuế theo quy định tại điểm l khoản này. Quyết định ấn định thuế phải ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiến thuế, thời hạn tính tiền chậm nộp.

g) Xác định số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người nộp thuế đã khai, đã nộp.

h) Xác định thời hạn nộp thuế, số tiền thuế chậm nộp.

i) Trường hợp quyết định ấn định thuế chưa đầy đủ, chính xác cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp quyết định ấn định thuế đã ban hành không phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan hải quan đã ban hành quyết định thuế ban hành quyết định hủy quyết định ấn định thuế theo mẫu số ..../HQĐAĐT/TXNK Phụ lục ... ban hành kèm Nghị định này.

k) Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế nhưng quyết định ấn định thuế được sửa đổi, bổ sung, hủy hoặc số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, số tiền chênh lệch được cơ quan hải quan hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định Điều 60 của Luật quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả tiền lãi đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.

l) Thông báo lý do ấn định thuế, quyết định ấn định thuế, quyết định sửa đổi bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ban hành quyết định.

6. Thời hạn nộp tiền thuế ấn định

a) Thời hạn nộp tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật quản lý thuế.

b) Trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế, hàng hóa là linh kiện điện tử, hàng lỏng, hàng rời, hàng dưới dạng khí, hàng hóa khác không xác định được tờ khai nhập khẩu cụ thể thì tờ khai để áp dụng thời hạn nộp tiền thuế ấn định là tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định thuế. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế người nộp thuế không kê khai trên tờ khai hải quan; hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản đảm bảo các khoản vay; hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế thời hạn nộp thuế là ngày có hiệu lực của quyết định ấn định thuế.

7. Thẩm quyền quyết định ấn định thuế, hủy quyết định ấn định thuế, trả tiền lãi

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền quyết định ấn định thuế, hủy quyết định ấn định thuế, trả tiền lãi cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật quản lý thuế.

8. Trách nhiệm của người nộp thuế

a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế ấn định, tiền phạt, tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 54 của Luật quản lý thuế.

b) Người nộp thuế sử dụng hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế để làm tài sản đảm bảo các khoản vay của các tổ chức tín dụng, hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị cơ quan hải quan kê biên, bán đấu giá để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan, hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế, cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá có nghĩa vụ trích nộp tiền thu được từ tiền bán hàng để nộp tiền thuế cho cơ quan hải quan.

c) Người nộp thuế không đồng ý với quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan vẫn phải nộp đủ số tiền thuế ấn định, tiền chậm nộp, tiền phạt trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định ấn định thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật quản lý thuế.

9. Quyền của người nộp thuế

a) Người nộp thuế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định ấn định thuế, quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 10 Điều 16 của Luật quản lý thuế và quy định của pháp luật về khiếu nại, khởi kiện.

b) Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế, quyết định xử phạt trả tiền lãi tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật quản lý thuế.

 

Chương IV

THỜI HẠN NỘP THUẾ, TRÁCH NHIỆM

HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

 

Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài

1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

a) Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm. Thời hạn nộp tiền thuế hàng năm chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp trong chu kỳ ổn định 05 (năm) năm mà người nộp thuế đề nghị được nộp thuế một lần cho nhiều năm thì hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm đề nghị.

b) Thời hạn nộp tiền chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau.

2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân:

a) Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 đối với thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

b) Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 đối với thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của kỳ nộp thứ hai trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

c) Trường hợp nhận hồ sơ khai thuế bổ sung sau ngày đã ra thông báo thuế, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai bổ sung chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế.

d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại điểm này thì Chi cục Thuế được phép lùi thời hạn thông báo nộp thuế và thời hạn nộp thuế không quá 60 (sáu mươi) ngày so với thời hạn quy định tại điểm này. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu nộp thuế một lần cho toàn bộ số thuế sử dụng đất nông nghiệp cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm.

3. Tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm: Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm thì kể từ năm thuê đất thứ hai, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho người thuê đất, người thuê mặt nước như sau:

- Tiền thuê nộp mỗi năm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

- Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước muốn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho toàn bộ số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp cả năm thì phải thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm.

b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan thuế, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Thông báo.

- Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp đủ tiền thuê đất, thuê mặt nước còn lại theo Thông báo.

4. Tiền sử dụng đất

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.

b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.

5. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

a) Thời hạn nộp thuế đối với người nộp thuế chọn phương thức nộp tiền theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

b) Thời hạn nộp thuế đối với người nộp thuế chọn phương thức nộp tiền theo quý:chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

c) Thời hạn nộp thuế đối với người nộp thuế chọn phương thức nộp tiền theo năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

d) Đối với trường hợp quyết định phê duyệt tiền cấp quyền và Thông báo nộp tiền sau ngày nộp của quý, năm thì thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước lần đầu chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo.

6. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:

a) Lần đầu chậm nhất là 90 ngày, tính từ ngày nhận được thông báo của Cục Thuế địa phương và trước khi nhận Giấy phép khai thác;

b) Từ lần thứ hai vào năm tiếp theo được chia làm 2 kỳ:

- Kỳ thứ nhất: thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

- Kỳ thứ 2: thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp một lần tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho cả năm thì thời hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 5 trong năm;

c) Trường hợp phải tạm dừng khai thác khoáng sản do yêu cầu hoặc được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời điểm nộp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ (nếu có) được lùi bằng thời gian phải tạm dừng khai thác khoáng sản, nhưng không vượt quá thời gian khai thác còn lại của giấy phép. Tổ chức, cá nhân thuộc những trường hợp này sẽ phải tiếp tục thực hiện việc nộp số tiền phát sinh trong kỳ sau 30 ngày kể từ ngày bắt đầu được hoạt động khai thác trở lại và không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian tạm dừng khai thác khoáng sản.

d) Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các trường hợp thu hồi khoáng sản không phải thăm dò ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc thu hồi cát, sỏi từ các dự án nạo vét lòng sông, cát nhiễm mặn từ các dự án nạo vét đường thủy nội địa, vùng nước cảng được thu hàng năm theo tờ khai quyết toán thuế tài nguyên cuối năm, nộp một lần chậm nhất vào 31 tháng 5 của năm kế tiếp.

7. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ là 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo.

8. Lệ phí môn bài: Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Điều 19. Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt

1. Trong trường hợp nền kinh tế bị khủng hoảng hoặc suy thoái, Chính phủ quyết định việc gia hạn nộp thuế đối với một số đối tượng, ngành nghề sản xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ thị trường, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp.

2. Khi xảy ra các trường hợp khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế đối với các trường hợp trong từng thời kỳ nhất định, bao gồm: Đối tượng là người nộp thuế được gia hạn, ngành nghề sản xuất kinh doanh được gia hạn, thời gian gia hạn, đánh giá tác động đến ngân sách nhà nước.

3. Trên cơ sở Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự thủ tục, hồ sơ, số tiền, thời gian gia hạn nộp thuế.

4. Việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Điều 20. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

a) Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

b) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

d) Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải toả tạm hoãn xuất cảnh

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh.

c) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm ban hành quyết định giải toả việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh

a) Sau khi rà soát, đối chiếu, xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập danh sách cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và lập văn bản theo mẫu số 01/TBTHXC ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đồng thời gửi cho người nộp thuế biết để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh.

b) Ngay trong ngày nhận được văn bản tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

c) Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì trong vòng 24 giờ làm việc cơ quan thuế ban hành văn bản giải toả tạm hoãn xuất cảnh (theo mẫu số 03/TBTHXC ban hành kèm theo Nghị định này) gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

d) Trường hợp hết thời gian tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày cơ quan quản lý thuế gửi văn bản gia hạn tạm hoãn xuất cảnh (theo mẫu số 02/TBTHXC ban hành kèm theo Nghị định này) đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đồng thời gửi người nộp thuế biết.

đ) Văn bản tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh được gửi qua đường bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử nếu đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử và được đăng tải trên trang thông tin điện tử ngành thuế. Trường hợp văn bản gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính mà bị trả lại và văn bản đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử ngành thuế thì được coi là văn bản đã được gửi.

4. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

a) Chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải toả tạm hoãn xuất cảnh;

b) Công khai danh sách các cá nhân bị tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh ngay trong ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý thuế.

 

Chương V

HOÀN THUẾ; MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; KHOANH TIỀN

THUẾ NỢ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT

 

Điều 21. Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế

1. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 73 của Luật quản lý thuế.

2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau bao gồm:

a) Người nộp thuế trong thời gian 12 (mười hai) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 (hai) lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Người nộp thuế trong thời gian 24 (hai mươi bốn) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định đã bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

c) Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

d) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

đ) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan), hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Điều 22. Thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ

1. Hồ sơ khoanh nợ

a) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật quản lý thuế: Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

b) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật quản lý thuế: Thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh (gọi tắt là Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh);

c) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật quản lý thuế: Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

d) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 4 Điều 83 của Luật quản lý thuế: Văn bản xác nhận giữa cơ quan quản lý thuế với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc và thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

đ) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 83 của Luật quản lý thuế: Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý thuế đến cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện;

2. Thời gian khoanh nợ

a) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày được cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự đến khi Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc được xóa nợ theo quy định.

b) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh đến khi người nộp thuế phục hồi sản xuất kinh doanh hoặc hoàn thành thủ tục giải thể hoặc được xóa nợ theo quy định.

c) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc người nộp thuế đã gửi hồ sơ phá sản doanh nghiệp đến cơ quan quản lý thuế nhưng đang trong thời gian làm các thủ tục thanh toán, xử lý nợ theo quy định của Luật Phá sản đến khi người nộp thuế phục hồi sản xuất kinh doanh hoặc được xóa nợ theo quy định.

d) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 4 Điều 83 của Luật quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế đến khi người nộp thuế phục hồi sản xuất kinh doanh hoặc được xóa nợ theo quy định.

đ) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 83 của Luật quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện đến khi người nộp thuế phục hồi sản xuất kinh doanh hoặc được xóa nợ theo quy định.

3. Trình tự thủ tục khoanh nợ

a) Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 83 của Luật quản lý thuế, khi có đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ (mẫu số 01/QĐKN ban hành kèm theo Nghị định này) .

b) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan quản lý thuế ban hành Quyết định khoanh tiền thuế nợ mà Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc người nộp thuế phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ (mẫu số 02/QĐHKN ban hành kèm theo Nghị định này). Cơ quan quản lý thuế tính tiền chậm nộp đối với người nộp thuế kể từ ngày ban hành quyết định hủy quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào Ngân sách nhà nước.

c) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, khi đủ điều kiện xóa nợ theo quy định tại Điều 85 của Luật quản lý thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ (mẫu số 02/QĐHKN ban hành kèm theo Nghị định này) và thực hiện xóa nợ theo quy định.

d) Trường hợp người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh nợ mà cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế đó thành lập doanh nghiệp khác thì cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ (mẫu số 02/QĐHKN ban hành kèm theo Nghị định này) và thực hiện tính tiền chậm nộp kể từ ngày người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào Ngân sách nhà nước.

Điều 23. Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng và các trường hợp bất khả kháng khác

1. Trường hợp được xóa nợ

a) Người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất do bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, động đất, sóng thần, núi lửa; dịch bệnh có phạm vi rộng theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất do nguyên nhân bất khả kháng khác quy định tại điểm b khoản 27 Điều 3 Luật quản lý thuế, bao gồm: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước.

2. Điều kiện xóa nợ

Người nộp thuế đã được miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật quản lý thuế mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

3. Thẩm quyền xóa nợ

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật quản lý thuế.

4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa nợ

Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, số tiền được xóa đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 24. Phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương trong việc thực hiện xóa nợ, hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) cho người nộp thuế đã được xóa nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật quản lý thuế

1. Phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và chính quyền địa phương

a) Việc trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và Ủy ban nhân dân cấp huyện được thực hiện như sau:

- Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập và gửi danh sách người nộp thuế đã được xóa nợ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, bao gồm các thông tin: tên người nộp thuế, mã số thuế; tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; số tiền thuế đã được xóa, thời điểm xóa nợ;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp cho cơ quan quản lý thuế thông tin về đề nghị đăng ký kinh doanh của người có số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ do cơ quản quản lý thuế đã cung cấp.

- Trường hợp người nộp thuế được xóa nợ, đã nộp lại đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa vào ngân sách nhà nước thì cơ quan quản lý thuế cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ. Thông tin bao gồm: tên người nộp thuế, mã số thuế; tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; số tiền thuế đã được xóa, thời điểm xóa nợ; số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, thời điểm nộp tiền.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ khi chưa hoàn trả vào ngân sách nhà nước số tiền thuế đã được xóa nợ. Từ ngày 01/7/2020, trường hợp cơ quan thuế phát hiện cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ và Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chưa hoàn trả vào ngân sách nhà nước số tiền thuế đã được xóa nợ thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

c) Hình thức trao đổi thông tin

Thông tin trao đổi giữa cơ quan quản lý thuế và Ủy ban nhân dân được thực hiện bằng đường văn bản, trường hợp đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử thì trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử.

d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

- Chỉ đạo cơ quan chức năng có liên quan trên địa bàn phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh đã được xóa nợ;

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc xác nhận người nộp thuế không có tài sản trên địa bàn để nộp thuế.

2. Phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh

a) Việc trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh được thực hiện như sau:

- Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh các thông tin về người nộp thuế đã được xóa nợ, bao gồm: tên người nộp thuế, mã số thuế; tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; số tiền thuế đã được xóa, thời điểm xóa nợ;

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp cho cơ quan quản lý thuế thông tin về đề nghị đăng ký kinh doanh của người có số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ do cơ quản quản lý thuế đã cung cấp.

- Trường hợp người nộp thuế được xóa nợ, đã nộp lại đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa vào ngân sách nhà nước thì cơ quan quản lý thuế cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ. Thông tin bao gồm: tên người nộp thuế, mã số thuế; tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; số tiền thuế đã được xóa, thời điểm xóa nợ; số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, thời điểm nộp tiền.

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ khi chưa hoàn trả vào ngân sách nhà nước số tiền thuế đã được xóa nợ. Từ ngày 01/7/2020, trường hợp cơ quan thuế phát hiện cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ và cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chưa hoàn trả vào ngân sách nhà nước số tiền thuế đã được xóa nợ thì cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

c) Hình thức trao đổi thông tin

- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và Cục Quản lý đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xây dựng Quy trình trao đổi thông tin để kiểm soát việc hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho người nộp thuế đã được xóa nợ.

- Việc trao đổi thông tin doanh nghiệp được thực hiện thông qua mạng điện tử kết nối giữa Hệ thống thông tin thuế và Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.

- Trong trường hợp cần thiết theo nhu cầu quản lý và sử dụng thông tin hoặc do yếu tố kỹ thuật, các bên có thể trao đổi thông tin qua thư điện tử (email), truyền tập tin (file) dữ liệu điện tử hoặc các hình thức khác.

- Việc trao đổi thông tin được thực hiện tự động theo thời gian thực.

- Thông tin trao đổi giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý như thông tin trao đổi bằng bản giấy.


Chương VI

TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN, CÔNG KHAI

THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ NHIỆM VỤ,

QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

 

Điều 25. Trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước

1. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin về người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp mới, thay đổi, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, khôi phục tình trạng pháp lý sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận, giải thể, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã truyền thông tin của người nộp thuế cho cơ quan thuế ngay trong ngày làm việc theo quy định cơ chế một cửa liên thông bằng phương thức điện tử kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã và Hệ thống thông tin thuế.

b) Cơ quan cấp, thay đổi tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, khôi phục tình trạng pháp lý sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận hoặc giấy phép gửi thông tin của người nộp thuế cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đóng trụ sở bằng phương thức điện tử ngay trong ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và cơ quan thuế phải xây dựng quy chế trao đổi thông tin để thực hiện truyền, nhận thông tin bằng phương thức điện tử. Trong thời gian chưa thực hiện bằng phương thức điện tử, các cơ quan trao đổi, cung cấp thông tin bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc.

c) Kho bạc Nhà nước cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp và số tiền thuế đã hoàn của người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử theo thời hạn quy định của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế trong các trường hợp sau:

a) Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về nhà cung cấp thông tin về quản lý, sử dụng và sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan quản lý nhà nước về đất, tài nguyên cung cấp thông tin về sử dụng đất, thông tin đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất, thông tin giấy phép cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản, khai thác tài nguyên, khoáng sản và cung cấp các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

c) Bộ Công an và các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến đấu tranh phòng, chống tội phạm về thuế; cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện giao thông trong đó bao gồm cả thông tin về phương tiện của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao, tổ chức phi chính phủ nhập khẩu vào Việt Nam theo hình thức tạm nhập, tái xuất và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

d) Bộ Công thương và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của Việt Nam và nước ngoài chuyển khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, tình hình xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành; Thông tin quản lý thị trường về phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại; thông tin liên quan trong quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

đ) Ngân hàng Nhà nước phối hợp Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cơ quan thuế trong thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế; trong việc thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán xuyên biên giới trong thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; trong việc thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài khi có giao dịch thanh toán giữa nhà cung cấp ở nước ngoài với người mua hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

e) Bộ Thông tin và truyền thông và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; cung cấp thông tin liên quan đối với hoạt động quảng cáo trên mạng; hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng số; các dịch vụ khác trên mạng và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để thực hiện cung cấp thông tin thông qua kết nối mạng trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử hằng ngày qua hệ thống thông tin người nộp thuế hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

g) Bộ Giao thông vận tải và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, hành khách; đăng ký sở hữu, quyền sử dụng tài sản là phương tiện cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, hành khách; đăng ký sở hữu, quyền sử dụng tài sản là phương tiện và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

h) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cho người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động cho người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

i) Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động kinh doanh cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

k) Cơ quan thanh tra cung cấp thông tin liên quan đến gửi biên bản hoặc kết luận thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế trong trường hợp trực tiếp thanh tra người nộp thuế theo quy định của Luật Thanh tra.

l) Cơ quan kiểm toán cung cấp thông tin liên quan đến biên bản hoặc báo cáo kiểm toán việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế trong trường hợp Kiểm toán nhà nước trực tiếp kiểm toán người nộp thuế theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.

m) Cơ quan tòa án, cơ quan trọng tài cung cấp thông tin về bản án, quyết định của tòa án, trọng tài về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

n) Tổng cục Thống kê cung cấp thông tin các báo cáo kết quả các cuộc điều tra thống kê liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh; các báo cáo phân tích chuyên đề liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh; các thông tin thống kê kinh tế vĩ mô; thông tin thống kê khác liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh và các Danh mục chuẩn cấp quốc gia và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

o) Tổng cục Hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến doanh nghiệp và hàng hóa xuất, nhập khẩu; thông tin quản lý rủi ro; thông tin đánh giá doanh nghiệp và thông tin hoàn thuế GTGT và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

p) Ủy ban chứng khoán Nhà nước cung cấp thông tin về công ty đại chúng, tổ chức niêm yết/đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, các công ty kiểm toán và các kiểm toán viên được chấp thuận kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng; về giao dịch chứng khoán và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

q) Cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan đến người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Điều 26. Trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế:

a) Hồ sơ, thông tin giao dịch qua tài khoản ngân hàng của người nộp thuế; thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

b) Hồ sơ, chứng từ, số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ chứng từ thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

c) Các thông tin khác phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

d) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thông tin trước khi bán đấu giá cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế mà người nộp thuế đã thế chấp để đảm bảo các khoản vay, được tổ chức tín dụng xử lý bán đấu giá để thu hồi khoản vay.

2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ kế toán, tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, công ty kiểm toán độc lập có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

3. Các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài; thông tin về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

5. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

6. Cơ quan có thẩm quyền tịch thu hoặc kê biên, bán đấu giá đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được miễn thuế ở khâu nhập khẩu (gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường) chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan nơi có hàng hóa nhập khẩu nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan hoặc nơi đã tiếp nhận tờ khai hải quan về hàng hóa bị tịch thu, kê biên, bán đấu giá.

7. Các tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin

1. Khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 15 và khoản 2, khoản 4 Điều 98 của Luật quản lý thuế thì cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân phải cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo nội dung yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế phải xây dựng quy chế trao đổi thông tin để thực hiện truyền, nhận thông tin bằng phương thức điện tử, trong thời gian chưa thực hiện bằng điện tử, các cơ quan trao đổi, cung cấp thông tin bằng văn bản. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về việc không cung cấp thông tin đúng thời hạn hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ khi cơ quan quản lý thuế có yêu cầu làm ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc thời gian giải quyết hoàn thuế, miễn, giảm thuế của người nộp thuế trong trường hợp phát sinh việc bồi thường cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 61 và khoản 3 Điều 75 của Luật quản lý thuế.

Điều 28. Công khai thông tin người nộp thuế

1. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn;

b) Không nộp tiền thuế và các khoản phải nộp khác thuộc ngân sách nhà nước đúng thời hạn;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành;

d) Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

đ) Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

e) Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật như: Từ chối không cung cấp thông, tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

g) Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ;

h) Quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan hoặc đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế, nộp dần tiền nợ thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

i) Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn;

k) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung và hình thức công khai

a) Nội dung công khai

Thông tin công khai bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế.

b) Hình thức công khai

- Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp;

- Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

- Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;

- Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền công khai thông tin

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản phải nộp căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Đồng thời, cơ quan quản lý thuế phải có văn bản xin lỗi người nộp thuế.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại trong việc thực hiện thu nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

a) Ngân hàng thương mại chưa thực hiện phối hợp thu ngân sách nhà nước với cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ quyền hạn sau đây:

- Hướng dẫn người nộp thuế lập và khai đầy đủ, chính xác các thông tin trên Bảng kê nộp thuế hoặc Chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước;

- Cấp chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế; cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế theo đề nghị của người nộp thuế; đồng thời xác định thông tin ngày nộp thuế của người nộp thuế trên chứng từ nộp thuế.

- Chuyển số tiền người nộp thuế đã ghi trên bảng kê, chứng từ nộp thuế và các thông tin trên chứng từ nộp thuế sang ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thu ngân sách nhà nước ngay trong ngày làm việc đối với giao dịch nộp thuế thực hiện trong giờ làm việc của ngày làm việc đó hoặc chậm nhất là 9 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo đối với giao dịch nộp thuế thực hiện sau giờ làm việc hoặc trong các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động nhưng phải phản ánh đúng thông tin ngày nộp thuế của người nộp thuế.

- Trường hợp do lỗi Ngân hàng thương mại chuyển tiền không đầy đủ, kịp thời các khoản đã thu ngân sách nhà nước vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước thì Ngân hàng thương mại có trách nhiệm chuyển đầy đủ số tiền đã thu vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước và tiền chậm nộp phát sinh (nếu có) cho khoản tiền nộp ngân sách nhà nước bị chuyển thiếu, chuyển chậm theo quy định Luật quản lý thuế.

- Trường hợp phát sinh sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại không được hoàn lại tiền cho người nộp thuế mà phải có trách nhiệm phối hợp tra soát, hoàn thiện thông tin, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc ghi nhận các khoản nộp ngân sách cho người nộp thuế.

b) Ngân hàng thương mại đã thực hiện thỏa thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước với cơ quan quản lý thuế, ngoài nhiệm vụ quyền hạn nêu điểm a khoản này còn một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng chuẩn thông điệp dữ liệu trao đổi thông tin theo đúng định dạng các thông điệp cơ quan quản lý thuế ban hành.

- Truyền dữ liệu thông tin nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

- Sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong phối hợp thu ngân sách nhà nước thông qua mã định danh khoản thu với cơ quan quản lý thuế, cơ quan kho bạc nhà nước.

- Không được hủy lệnh chuyển tiền khi thông tin nộp thuế đã được chuyển đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế .

- Bảo mật thông tin thu nộp ngân sách nhà nước được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

c) Ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản có trách nhiệm theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này và một số nhiệm vụ, cụ thể:

- Hạch toán số tiền đã nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ngay tại thời điểm phát sinh.

- Tập hợp đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp thuế để chuyển sang Kho bạc Nhà nước, ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế, truy vấn thông tin theo mã định danh khoản thu tại Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và hạch toán số thuế đã thu vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước.

- Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với cơ quan kho bạc nhà nước, cơ quan thuế.

d) Tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật khi tham gia thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách có trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

2. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản ngân hàng của người nộp thuế cho Tổng cục Thuế như sau:

- Các thông tin cung cấp bao gồm: Tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản, mã số thuế, ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản, loại tài khoản (tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi), ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản theo mẫu biểu số ... ban hành kèm theo Nghị định này.

- Thời điểm cung cấp:

Cung cấp lần đầu vào ngày 01/01/2021 đối với các tài khoản ngân hàng của người nộp thuế đang còn hiệu lực tính đến thời điểm 31/12/2020.

Cung cấp hàng tháng: Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, Ngân hàng thương mại cung cấp các thông tin thay đổi, bổ sung của tháng trước liền kề (tài khoản đăng ký mới, thay đổi thông tin, đóng tài khoản).

- Hình thức cung cấp: Bằng phương thức điện tử.

3. Khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế cho nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế đối với từng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà người mua ở Việt Nam phải trả cho nhà cung cấp ở nước ngoài tính trên từng giao dịch mà người mua ở Việt Nam thanh toán cho nhà cung cấp ở nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Trích tiền để nộp thuế từ tài khoản của người nộp thuế, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Nghị định này.

5. Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này nhưng người nộp thuế không nộp đúng thời hạn thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh. Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền thuế nợ theo văn bản chấp thuận của cơ quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước thì bên bảo lãnh bị cưỡng chế theo quy định của Luật quản lý thuế và Luật xử lý vi phạm hành chính.

6. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế hoặc không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, người nộp thuế sử dụng hàng hóa này làm tài sản đảm bảo để vay tiền của ngân hàng thương mại, trường hợp không có khả năng thanh toán tiền vay, ngân hàng thương mại bán đấu giá tài sản đảm bảo thì ngân hàng thương mại có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để xác định số tiền thuế phải nộp đối với tài sản bán đấu giá. Sau khi thu tiền bán đấu giá ngân hàng thương mại thực hiện nộp đủ tiền thuế cho cơ quan hải quan thay cho người nộp thuế. Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện tại thời điểm ngân hàng thương mại kê khai, nộp thuế cho cơ quan hải quan.

 

Chương VII

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

TRONG LĨNH VỰC THUẾ

 

Điều 30. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

1. Đối tượng áp dụng

Biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản áp dụng đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng.

Quyết định hành chính thuế bao gồm: quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế; thông báo tiền thuế nợ; quyết định thu hồi hoàn; quyết định gia hạn; quyết định nộp dần, quyết định khoanh nợ, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế; quyết định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính thuế khác theo quy định của pháp luật.

Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:

a) Người nộp thuế thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 124 của Luật quản lý thuế.

Đối với người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước có số tiền thuế nợ đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định khoanh nợ hoặc Thông báo không tính tiền chậm nộp thì chưa thực hiện cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ trong thời gian được nộp dần hoặc gia hạn hoặc khoanh nợ hoặc không tính tiền chậm nộp hoặc trong thời gian các cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Nhà nước xác định lại chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo văn bản đề nghị của người nộp thuế.

b) Tổ chức tín dụng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

c) Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho người nộp thuế: Quá thời hạn quy định 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết hạn nộp tiền thuế nợ theo văn bản chấp thuận của cơ quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước thì bên bảo lãnh bị cưỡng chế theo quy định của Luật quản lý thuế

d) Kho bạc nhà nước, kho bạc nhà nước cấp tỉnh, kho bạc nhà nước cấp huyện (sau đây gọi chung là kho bạc nhà nước) không thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế mở tại kho bạc nhà nước để nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế.

đ) Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp người nộp thuế bị cưỡng chế là chủ dự án ODA, chủ tài khoản nguồn vốn ODA và vay ưu đãi tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng thì không áp dụng biện pháp cưỡng chế này.

2. Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế là một trong các thông tin sau đây:

a) Thông tin về tài khoản của người nộp thuế tại cơ sở dữ liệu quản lý thuế hoặc dữ liệu của tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Thông tin về số tài khoản, số tiền hiện có trong tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế do kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng cung cấp theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu tại cơ quan thuế không đầy đủ.

Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật những thông tin về tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế.

3. Quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản; phong tỏa tài khoản

a) Quyết định cưỡng chế lập theo mẫu số 01/CC ban hành kèm theo Nghị định này, tại quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản cần ghi rõ: họ tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế; lý do bị cưỡng chế; số tiền bị cưỡng chế; số tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế; tên kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế bị cưỡng chế mở tài khoản; tên, địa chỉ, số tài khoản của ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước; phương thức chuyển số, tiền bị trích chuyển từ tổ chức tín dụng đến kho bạc nhà nước; phong toả tài khoản (nếu có).

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế đối với: quyết định hành chính thuế do mình ban hành hoặc cấp dưới ban hành nhưng không đủ thẩm quyền cưỡng chế hoặc cấp dưới có thẩm quyền cưỡng chế ban hành nhưng không đủ điều kiện về lực lượng, phương tiện để tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế và có văn bản đề nghị cấp trên ban hành quyết định cưỡng chế.

- Trường hợp cấp trưởng vắng mặt có thể giao quyền cho cấp phó xem xét ban hành quyết định cưỡng chế (theo mẫu 10/VBGQ ban hành kèm theo Nghị định này), cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác.

b) Quyết định cưỡng chế phải được ban hành tại các thời điểm sau:

- Sau ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

- Ngay sau ngày hết thời hạn gia hạn nộp thuế;

- Ngay sau ngày người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế);

- Ngay trong ngày phát hiện người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.

Hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn được căn cứ vào các thông tin sau: người nộp thuế bị cưỡng chế thực hiện thủ tục, chuyển nhượng, cho, bán tài sản, giải tỏa, tẩu tán số dư tài khoản một cách bất thường không liên quan đến các giao dịch thông thường trong sản xuất kinh doanh trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh.

c) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản được gửi cho người nộp thuế bị cưỡng chế, Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế bị cưỡng chế mở tài khoản và các tổ chức, cá nhân có liên quan kèm theo Lệnh thu ngân sách nhà nước ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế và được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thuế.

- Quyết định cưỡng chế được gửi bằng phương thức điện tử đối với trường hợp đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế thì quyết định cưỡng chế được gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính hoặc giao trực tiếp.

- Trường hợp quyết định cưỡng chế được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm mà bị trả lại hoặc giao trực tiếp mà không nhận và quyết định cưỡng chế đã được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thì coi là quyết định đã được gửi.

d) Trường hợp người nộp thuế bị cưỡng chế có mở tài khoản tại nhiều tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước khác nhau thì người có thẩm quyền căn cứ vào số lượng tài khoản mở tại các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước để ban hành quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản đối với một tài khoản hoặc nhiều tài khoản, đồng thời yêu cầu tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước phong tỏa tài khoản đối với các tài khoản còn lại của người nộp thuế tương ứng với số tiền bị cưỡng chế trong trường hợp cần thiết. Trong quá trình thực hiện quyết định, nếu một hoặc một số các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước đã thực hiện trích tiền hoặc đã trích đủ số tiền theo quyết định cưỡng chế (có chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quyết định cưỡng chế) thì tổ chức tín dụng hoặc kho bạc nhà nước hoặc người nộp thuế thông báo cho cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế ngay trong ngày trích chuyển. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước ngay trong ngày nhận được thông báo nộp đủ tiền thuế để dừng việc phong tỏa tài khoản, cưỡng chế trích tiền từ tài khoản.

đ) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp. Cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo mẫu số 09/CC ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản:

a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế theo mẫu số 11/XMTK ban hành kèm theo Nghị định này; Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng phải cung cấp các thông tin cần thiết bằng văn bản về số hiệu tài khoản, số dư tại thời điểm cung cấp và các thông tin liên quan khác của đối tượng bị cưỡng chế mở tại đơn vị mình;

b) Ngay khi nhận được quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền kèm theo Lệnh thu ngân sách nhà nước, kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng có trách nhiệm làm thủ tục trích chuyển số tiền của đối tượng bị cưỡng chế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước; đồng thời thông báo cho cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế và đối tượng bị cưỡng chế biết ngay trong ngày trích chuyển. Trường hợp số dư trong tài khoản ít hơn số tiền mà đối tượng bị cưỡng chế phải nộp thì vẫn phải trích chuyển số tiền đó vào tài khoản của ngân sách nhà nước;

c) Thực hiện phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế đối với số tiền bằng với số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế ngay khi nhận được quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế đối với quyết định cưỡng chế có yêu cầu phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế;

d) Trường hợp tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế có số dư mà kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng không thực hiện trích chuyển vào tài khoản thu ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính thuế theo quy định tại Điều 144 của Luật quản lý thuế;

đ) Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế nợ nhưng người nộp thuế không nộp đúng thời hạn thì bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp tiền thuế nợ thay cho người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh.

5. Thủ tục thu tiền bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản

Việc trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được thực hiện trên cơ sở các chứng từ thu theo quy định. Chứng từ thu sử dụng để trích chuyển tiền từ tài khoản được gửi cho các bên liên quan (bản sao).

6. Trường hợp người nộp thuế đang có tiền thuế nợ, cơ quan thuế không áp dụng được biện pháp trích tiền từ tài khoản hoặc đã áp dụng nhưng không thu đủ tiền thuế nợ mà có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp người nộp thuế nộp đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế thông báo cho cơ quan hải quan biết để chấm dứt hiệu lực của biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 31. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

1. Đối tượng áp dụng

a) Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được hưởng tiền lương, tiền công hoặc thu nhập tại một cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

b) Quyết định hành chính thuế bao gồm: quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế; thông báo tiền thuế nợ; quyết định thu hồi hoàn; quyết định gia hạn; quyết định nộp dần, quyết định khoanh nợ, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế; quyết định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính thuế khác theo quy định của pháp luật.

2. Xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập

a) Cơ quan thuế tổ chức xác minh thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế và cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cơ sở dữ liệu tại cơ quan thuế không đầy đủ thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu cá nhân bị cưỡng chế và cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế cung cấp đầy đủ các thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.

b) Cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các cơ quan, tổ chức liên quan phải cung cấp các thông tin về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày được nhận yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã cung cấp.

c) Trường hợp sau 03 (ba) ngày làm việc, cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các cơ quan, tổ chức liên quan không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế

3. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

a) Quyết định cưỡng chế lập theo mẫu số 02/CC ban hành kèm theo Nghị định này, tại quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập cần ghi rõ: họ tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế; lý do bị cưỡng chế; số tiền bị cưỡng chế; tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế; tên, địa chỉ, số tài khoản của ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước; phương thức chuyển số tiền bị cưỡng chế đến kho bạc nhà nước.

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế đối với: quyết định hành chính thuế do mình ban hành hoặc cấp dưới ban hành nhưng không đủ thẩm quyền cưỡng chế hoặc cấp dưới có thẩm quyền cưỡng chế ban hành nhưng không đủ điều kiện về lực lượng, phương tiện để tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế và có văn bản đề nghị cấp trên ban hành quyết định cưỡng chế.

- Trường hợp cấp trưởng vắng mặt có thể giao quyền cho cấp phó xem xét ban hành quyết định cưỡng chế (theo mẫu 10/VBGQ ban hành kèm theo Nghị định này) cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác.

b) Quyết định cưỡng chế được ban hành ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản hoặc ngay sau ngày đủ điều kiện chuyển biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

c) Quyết định cưỡng chế được gửi cho cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế , các cơ quan, tổ chức có liên quan ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế và được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thuế.

- Quyết định cưỡng chế được gửi bằng phương thức điện tử đối với trường hợp đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế thì quyết định cưỡng chế được gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính hoặc giao trực tiếp.

- Trường hợp quyết định cưỡng chế được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm mà bị trả lại hoặc giao trực tiếp mà không nhận và quyết định cưỡng chế đã được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thì coi là quyết định đã được gửi.

d) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp, cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo mẫu số 09/CC ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Tỷ lệ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân

a) Chỉ khấu trừ một phần tiền lương, tiền công hoặc một phần thu nhập tương ứng với số tiền đã ghi trong quyết định cưỡng chế.

b) Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hàng tháng của cá nhân đó; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.

5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế

Cơ quan, tổ chức đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế có trách nhiệm:

a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, kể từ kỳ trả tiền lương hoặc thu nhập gần nhất cho đến khi khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, đồng thời thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế và người nộp thuế bị cưỡng chế biết;

b) Khi đến kỳ phát tiền lương hoặc thu nhập gần nhất, cơ quan, tổ chức, người đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế có trách nhiệm khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước đã ghi trong quyết định cưỡng chế, đồng thời thông báo cho người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế biết;

c) Trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế mà hợp đồng lao động của người nộp thuế bị cưỡng chế chấm dứt, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động phải thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế biết trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

d) Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế cố tình không thực hiện quyết định cưỡng chế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

Điều 32. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

1. Đối tượng áp dụng

Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế mà không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm a, b, khoản 1 Điều 125 của Luật quản lý thuế hoặc đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước hoặc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế hoặc theo đề nghị của cơ quan hải quan.

- Quyết định hành chính thuế bao gồm: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế; thông báo tiền thuế nợ; quyết định thu hồi hoàn; quyết định gia hạn; quyết định nộp dần, quyết định khoanh nợ, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế; quyết định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính thuế khác theo quy định của pháp luật.

- Hóa đơn bị ngừng sử dụng bao gồm các loại hóa đơn: hóa đơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in; hóa đơn đặt in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc cơ quan thuế đặt in; hóa đơn điện tử do các tổ chức, cá nhân kinh doanh khởi tạo, lập theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn:

a) Thông tin về hóa đơn của người nộp thuế bị cưỡng chế tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hoặc dữ liệu của cơ quan, tổ chức khác (nếu có);

b) Thông tin về tình hình sử dụng hóa đơn do người nộp thuế bị cưỡng chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác (nếu có) cung cấp theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu tại cơ quan thuế không đầy đủ.

3. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

a) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn lập theo mẫu số 03/CC ban hành kèm theo Nghị định này và kèm theo thông báo ngừng sử dụng hóa đơn theo mẫu số 04/CC.

- Tại quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn cần ghi rõ: Căn cứ ra quyết định cưỡng chế; họ tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế; lý do bị cưỡng chế; số tiền bị cưỡng chế.

- Tại thông báo ngừng sử dụng hóa đơn cần ghi rõ: Căn cứ ra thông báo; họ tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế; lý do ngừng sử dụng hóa đơn; ký hiệu, số hóa đơn ngừng sử dụng.

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế đối với: quyết định hành chính thuế do mình ban hành hoặc cấp dưới ban hành nhưng không đủ thẩm quyền cưỡng chế hoặc cấp dưới có thẩm quyền cưỡng chế ban hành nhưng không đủ điều kiện về lực lượng, phương tiện để tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế và có văn bản đề nghị cấp trên ban hành quyết định cưỡng chế.

- Trường hợp cấp trưởng vắng mặt có thể giao quyền cho cấp phó xem xét ban hành quyết định cưỡng chế (theo mẫu 10/VBGQ ban hành kèm theo Nghị định này), cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác.

b) Quyết định cưỡng chế được ban hành tại các thời điểm sau

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế; quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân hoặc ngay sau ngày đủ điều kiện chuyển biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

- Trường hợp quyết định cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn hết hiệu lực mà người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước, nếu không đủ điều kiện áp dụng các biện pháp cưỡng chế tiếp theo hoặc áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có hiệu quả thì cơ quan thuế tiếp tục áp dụng biện pháp cưỡng chế có hiệu quả. Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có thông tin, điều kiện thực hiện biện pháp cưỡng chế trước có hiệu quả hơn thì cơ quan thuế đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế trước để thu tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

c) Quyết định cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan và người nộp thuế bị cưỡng chế ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế và được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thuế.

- Quyết định cưỡng chế được gửi bằng phương thức điện tử đối với trường hợp đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế thì quyết định cưỡng chế được gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính hoặc giao trực tiếp.

- Trường hợp quyết định cưỡng chế được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm mà bị trả lại hoặc giao trực tiếp mà không nhận và quyết định cưỡng chế đã được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thì coi là quyết định đã được gửi.

d) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp,cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo mẫu số 09/CC ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

a) Ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế cơ quan thuế phải đăng tải quyết định cưỡng chế và thông báo ngừng sử dụng hóa đơn trên trang thông tin điện tử ngành thuế hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi ban hành quyết định.

b) Trong thời gian thực hiện biện pháp cưỡng chế này, cơ quan thuế không tiếp nhận hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân đang bị cưỡng chế.

c) Cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế này khi người nộp thuế bị cưỡng chế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước kèm theo thông báo tiếp tục sử dụng hóa đơn (mẫu số 05/CC ban hành kèm theo Nghị định này). Ngay trong ngày ban hành quyết định chấm dứt thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế phải đăng tải trên trang thông tin điện tử ngành thuế hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi ban hành quyết định.

d) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng từng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng từng hóa đơn với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay 18% doanh thu trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước.

5. Trường hợp cơ quan hải quan có văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối tượng nợ thuế ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

a) Cơ quan hải quan lập và gửi văn bản đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế. Văn bản đề nghị phải thể hiện các nội dung: đơn vị ban hành văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; căn cứ ban hành văn bản; họ, tên, địa chỉ trụ sở, cư trú, mã số thuế của tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế; họ, tên, chức vụ, của người ký văn bản, dấu của cơ quan ban hành văn bản.

b) Khi nhận được văn bản đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn của cơ quan hải quan thì cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế theo đúng trình tự, thủ tục và gửi văn bản thông báo cho cơ quan hải quan biết, phối hợp.

Trường hợp cơ quan thuế không thực hiện được ngay biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn theo đề nghị của cơ quan hải quan thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan biết và nêu rõ lý do.

c) Khi cơ quan hải quan thu đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt thì phải có văn bản thông báo ngay với cơ quan thuế nêu trên để cơ quan thuế thông báo chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế này.

6. Trường hợp người nộp thuế bị cưỡng chế là chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn tỉnh/huyện này nhưng có trụ sở chính ở địa bàn tỉnh/huyện khác, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc không có đủ điều kiện để thực hiện cưỡng chế hoặc không thực hiện được quyết định cưỡng chế thì cơ quan thuế quản lý chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc chuyển toàn bộ hồ sơ về người nộp thuế đến cơ quan thuế quản lý trụ sở chính để cơ quan thuế quản lý trụ sở chính thực hiện ban hành quyết định cưỡng chế.

Điều 33. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

1. Đối tượng áp dụng

a) Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế mà không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 125 Luật quản lý thuế hoặc đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước hoặc thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 125 Luật quản lý thuếQuyết định hành chính thuế bao gồm: quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế; thông báo tiền thuế nợ; quyết định thu hồi hoàn; quyết định gia hạn; quyết định nộp dần, quyết định khoanh nợ, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế; quyết định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính thuế khác theo quy định của pháp luật.

b) Không áp dụng kê biên tài sản trong trường hợp người nộp thuế là cá nhân đang trong thời gian chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Những tài sản sau đây không được kê biên

a) Đối với cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:

- Nhà ở duy nhất của cá nhân và gia đình người bị cưỡng chế.

- Thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của cá nhân, gia đình cho người bị cưỡng chế.

- Công cụ lao động thông thường cần thiết được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của cá nhân và gia đình người bị cưỡng chế.

- Quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu của cá nhân và gia đình người bị cưỡng chế.

- Đồ dùng thờ cúng; di vật, huân chương, huy chương, bằng khen.

b) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:

- Thuốc chữa bệnh, phương tiện, dụng cụ, tài sản thuộc cơ sở y tế, khám chữa bệnh, trừ trường hợp đây là các tài sản lưu thông để kinh doanh; lương thực, thực phẩm, dụng cụ, tài sản phục vụ ăn giữa ca cho người lao động.

- Nhà trẻ, trường học và các thiết bị, phương tiện, đồ dùng thuộc các cơ sở này, nếu đây không phải là tài sản lưu thông để kinh doanh của doanh nghiệp.

- Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống ô nhiễm môi trường.

- Cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, an ninh, quốc phòng.

- Nguyên - vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm là các hóa chất độc hại nguy hiểm không được phép lưu hành.

- Nguyên - vật liệu, bán thành phẩm đang nằm trong dây chuyền sản xuất khép kín.

c) Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức) hoạt động bằng nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp thì không kê biên các tài sản được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước mà yêu cầu cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ tài chính để thực hiện quyết định cưỡng chế.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có nguồn thu từ các hoạt động có thu hợp pháp khác thì kê biên các tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn thu đó để thực hiện quyết định cưỡng chế, trừ các tài sản sau đây:

- Thuốc chữa bệnh, phương tiện, dụng cụ, tài sản thuộc cơ sở y tế, khám chữa bệnh, trừ trường hợp đây là các tài sản lưu thông để kinh doanh; lương thực, thực phẩm, dụng cụ, tài sản phục vụ việc ăn giữa ca cho cán bộ, công chức.

- Nhà trẻ, trường học các thiết bị, phương tiện, đồ dùng thuộc các cơ sở này, nếu đây không phải là tài sản lưu thông để kinh doanh của cơ quan, tổ chức.

- Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống ô nhiễm môi trường.

- Trụ sở làm việc.

3. Xác minh thông tin về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế

a) Cơ quan thuế có quyền gửi văn bản cho người nộp thuế bị cưỡng chế, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan để xác minh về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế.

b) Cơ quan thuế có quyền xác minh về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế tại địa bàn nơi người nộp thuế bị cưỡng chế đóng trụ sở kinh doanh hoặc cư trú, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan. Cơ quan thuế sau khi xác minh về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế tại các địa điểm nêu trên phải xác định số tiền có khả năng thu vào ngân sách nhà nước thông qua áp dụng biện pháp cưỡng chế này bằng việc dự tính giá trị tài sản này sau khi bán đấu giá.

c) Thông tin xác minh bao gồm: các tài sản đã xác minh, giá trị tài sản đã xác minh được phản ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưỡng chế, kết quả sản xuất kinh doanh (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ) hoặc điều kiện kinh tế (đối với cá nhân không kinh doanh). Đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký, chuyển quyền sở hữu tài sản cần căn cứ vào hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản thì việc xác minh thông qua chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng hoặc người làm chứng như xác nhận của người bán, của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng về việc mua bán.

d) Sau khi xác minh, phải lập biên bản ghi rõ cam kết của người cung cấp thông tin.

đ) Các thông tin xác minh đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký, chuyển quyền sở hữu tài sản phải thông báo rộng rãi để người có quyền, nghĩa vụ liên quan được biết và bảo vệ lợi ích của họ.

e) Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp thuộc diện được kê biên thì cơ quan, tổ chức tiến hành kê biên phải thông báo cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người nộp thuế bị cưỡng chế và yêu cầu người nhận cầm cố, thế chấp cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc cầm cố, thế chấp tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế kịp thời cho cơ quan tiến hành kê biên tài sản khi người cầm cố, thế chấp thanh toán nghĩa vụ theo hợp đồng cầm cố, thế chấp.

g) Trường hợp đối với cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc trường hợp sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xác minh về tài sản cho người nộp thuế bị cưỡng chế, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các thông tin về tài sản hoặc trường hợp xác định số tiền thu được sau khi bán đấu giá tài sản kê biên không đủ bù đắp chi phí cưỡng chế thì cơ quan có thẩm quyền chuyển sang cưỡng chế bằng các biện pháp cưỡng chế khác theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

4. Trách nhiệm của chính quyền nơi đối tượng bị cưỡng chế đóng trụ sở kinh doanh hoặc nơi cư trú, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan

Tạo điều kiện, cung cấp các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật cho cơ quan thực hiện cưỡng chế trong việc xác minh điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và phối hợp hoặc tổ chức thực hiện cưỡng chế.

5. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

a) Quyết định cưỡng chế lập theo mẫu số 06/CC ban hành kèm theo Nghị định này, tại quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên ghi rõ: họ tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế; lý do bị cưỡng chế; số tiền bị cưỡng chế; thời gian, địa điểm kê biên tài sản; loại tài sản kê biên; đặc điểm tài sản kê biên; tên, địa chỉ, số tài khoản của ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước; phương thức chuyển số tiền bị cưỡng chế đến kho bạc nhà nước.

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế đối với: quyết định hành chính thuế do mình ban hành hoặc cấp dưới ban hành nhưng không đủ thẩm quyền cưỡng chế hoặc cấp dưới có thẩm quyền cưỡng chế ban hành nhưng không đủ điều kiện về lực lượng, phương tiện để tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế và có văn bản đề nghị cấp trên ban hành quyết định cưỡng chế.

- Trường hợp cấp trưởng vắng mặt có thể giao quyền cho cấp phó xem xét ban hành quyết định cưỡng chế (theo mẫu 10/VBGQ ban hành kèm theo Nghị định này), cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác.

b) Quyết định cưỡng chế được ban hành ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn hoặc ngay sau ngày đủ điều kiện chuyển sang biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

c) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản được gửi cho tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn hoặc cơ quan nơi người đó công tác ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế và được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thuế.

- Quyết định cưỡng chế được gửi bằng phương thức điện tử đối với trường hợp đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế thì quyết định cưỡng chế được gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính hoặc giao trực tiếp.

- Trường hợp quyết định cưỡng chế được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm mà bị trả lại hoặc giao trực tiếp mà không nhận và quyết định cưỡng chế đã được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thì coi là quyết định đã được gửi.

d) Đối tượng bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí cho các hoạt động cưỡng chế thuế và có trách nhiệm nộp toàn bộ chi phí cưỡng chế cho tổ chức thực hiện cưỡng chế.

đ) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản đối với các tài sản kê biên thuộc diện đăng ký quyền sở hữu thì phải được gửi cho các cơ quan sau đây:

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký tài sản gắn liền với đất trong trường hợp kê biên quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Cơ quan đăng ký phương tiện giao thông trong trường hợp tài sản kê biên là phương tiện giao thông.

- Các cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, sử dụng khác theo quy định của pháp luật.

e) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp,cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo mẫu số 09/CC ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản

a) Việc kê biên tài sản phải thực hiện trong giờ làm việc hành chính áp dụng tại địa phương kê biên tài sản.

b) Người ra quyết định cưỡng chế hoặc người được phân công thực hiện quyết định cưỡng chế chủ trì thực hiện việc kê biên.

c) Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt cá nhân bị cưỡng chế hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện cho tổ chức bị kê biên tài sản, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến. Nếu cá nhân phải thi hành quyết định cưỡng chế hoặc người đã thành niên trong gia đình cố tình vắng mặt, thì vẫn tiến hành kê biên tài sản nhưng phải có đại diện của chính quyền địa phương và người chứng kiến.

d) Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế có quyền đề nghị kê biên tài sản nào trước, người được giao chủ trì kê biên phải chấp nhận nếu xét thấy đề nghị đó không ảnh hưởng đến việc cưỡng chế. Nếu tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế không đề nghị cụ thể việc kê biên tài sản nào trước thì tài sản thuộc sở hữu riêng được kê biên trước.

đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kê biên tài sản, người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế không nộp đủ tiền thuế nợ thì cơ quan thuế thực hiện bán đấu giá tài sản kê biên qua trung tâm đấu giá để thu hồi tiền thuế nợ.

e) Chỉ kê biên những tài sản thuộc sở hữu chung của cá nhân bị cưỡng chế với người khác nếu cá nhân bị cưỡng chế không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thi hành quyết định cưỡng chế. Trường hợp tài sản có tranh chấp thì vẫn tiến hành kê biên và giải thích cho những người cùng sở hữu tài sản kê biên về quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo công khai thời gian, địa điểm tiến hành kê biên để các đồng sở hữu biết. Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày kê biên mà những người đồng sở hữu tài sản không khởi kiện thì tài sản kê biên được đem bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

7. Biên bản kê biên tài sản

a) Việc kê biên tài sản phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi thời gian, địa điểm tiến hành kê biên tài sản; họ tên, chức vụ người chủ trì thực hiện việc kê biên; người đại diện cho tổ chức bị cưỡng chế kê biên tài sản, cá nhân có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp cho họ; người chứng kiến; đại diện chính quyền địa phương (hoặc cơ quan của cá nhân bị cưỡng chế); mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản bị kê biên.

b) Người chủ trì thực hiện việc kê biên; người đại diện cho tổ chức bị cưỡng chế kê biên tài sản, cá nhân có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp cho họ; người chứng kiến; đại diện chính quyền địa phương (hoặc cơ quan của cá nhân bị cưỡng chế) ký tên vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.

c) Biên bản kê biên được lập thành 02 bản, cơ quan ra quyết định cưỡng chế giữ 01 bản, 01 bản được giao cho cá nhân bị kê biên hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế kê biên ngay sau khi hoàn thành việc lập biên bản kê biên tài sản.

8. Giao bảo quản tài sản kê biên

a) Người chủ trì thực hiện kê biên lựa chọn một trong các hình thức sau đây để bảo quản tài sản kê biên:

- Giao cho người bị cưỡng chế, thân nhân của người bị cưỡng chế hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản.

- Giao cho một trong những đồng sở hữu chung bảo quản nếu tài sản đó thuộc sở hữu chung.

- Giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản.

b) Đối với tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ thì tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; đối với các tài sản như vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm thì tạm giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý.

c) Khi giao bảo quản tài sản kê biên, người chủ trì thực hiện kê biên phải lập biên bản ghi rõ: Ngày, tháng, năm bàn giao bảo quản; họ và tên người chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế, đại diện tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản.

- Người chủ trì thực hiện kê biên, người được giao bảo quản tài sản đại diện tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.

- Biên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản đại diện tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ một bản.

d) Người được giao bảo quản tài sản được thanh toán chi phí thực tế, hợp lý để bảo quản tài sản, trừ những người quy định tại điểm a khoản 8 Điều này.

đ) Người được giao bảo quản tài sản mà để xảy ra hư hỏng, đánh tráo, làm mất hay hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm theo quy định của Nghị định này hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

9. Định giá tài sản kê biên

a) Việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của tổ chức, nhà của cá nhân bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên (trừ trường hợp phải thành lập Hội đồng định giá).

b) Tài sản đã kê biên được định giá theo sự thỏa thuận giữa người chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế với đại diện tổ chức hoặc cá nhân bị cưỡng chế và chủ sở hữu chung trong trường hợp kê biên tài sản chung. Thời hạn để các bên thỏa thuận về giá không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tài sản được kê biên. Đối với tài sản kê biên có giá trị dưới 1.000.000 đồng hoặc tài sản thuộc loại mau hỏng, nếu các bên không thỏa thuận được với nhau về giá thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm định giá.

c) Trường hợp tài sản kê biên có giá trị từ 1.000.000 đồng trở lên thuộc loại khó định giá hoặc các bên không thỏa thuận được về giá thì trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày tài sản bị kê biên, người đã ra quyết định cưỡng chế đề nghị cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá, trong đó người đã ra quyết định cưỡng chế là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn liên quan là thành viên.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng định giá phải tiến hành việc định giá. Đại diện tổ chức, cá nhân có tài sản bị kê biên được tham gia ý kiến vào việc định giá, nhưng quyền quyết định giá thuộc Hội đồng định giá.

- Việc định giá tài sản dựa trên giá thị trường tại thời điểm định giá. Đối với tài sản mà nhà nước thống nhất quản lý giá thì việc định giá dựa trên cơ sở giá tài sản do nhà nước quy định.

d) Việc định giá tài sản phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm tiến hành định giá, thành phần những người tham gia định giá, tên và trị giá tài sản đã được định giá, chữ ký của các thành viên tham gia định giá và của chủ tài sản.

10. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng định giá đối với những trường hợp việc cưỡng chế hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng định giá đối với những trường hợp việc cưỡng chế hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh.

c) Việc thành lập Hội đồng định giá ở các cơ quan Trung ương do Bộ trưởng Bộ chủ quản quyết định, sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan.

11. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá

a) Nghiên cứu, đề xuất việc tổ chức và nội dung cuộc họp Hội đồng định giá.

b) Chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho việc định giá.

c) Tiến hành định giá tài sản.

d) Lập biên bản định giá.

12. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá

a) Đối với tài sản bị kê biên để bán đấu giá, căn cứ vào giá trị tài sản được xác định theo quy định tại Khoản 9 Nghị định này, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định kê biên, người chủ trì cưỡng chế ký hợp đồng bán đấu giá với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; doanh nghiệp bán đấu giá tài sản) để tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định.

b) Việc chuyển giao tài sản kê biên cho cơ quan có trách nhiệm bán đấu giá phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao, người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; số lượng, tình trạng tài sản. Hồ sơ bàn giao tài sản kê biên cho cơ quan có trách nhiệm bán đấu giá bao gồm: Quyết định cưỡng chế kê biên; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); văn bản định giá tài sản và biên bản bàn giao tài sản đó.

c) Trong trường hợp tài sản kê biên là hàng hóa cồng kềnh hoặc có số lượng lớn mà Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh hoặc cơ quan tài chính cấp huyện không có nơi cất giữ tài sản thì sau khi thực hiện xong thủ tục chuyển giao có thể ký hợp đồng bảo quản tài sản với nơi đang giữ tài sản đó. Chi phí cho việc thực hiện hợp đồng bảo quản được thanh toán từ số tiền bán đấu giá tài sản thu được sau khi bán đấu giá.

d) Khi tài sản kê biên đã được chuyển giao cho cơ quan có trách nhiệm bán đấu giá thì thủ tục bán đấu giá tài sản đó được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bán đấu giá tài sản.

đ) Đối với tài sản thuộc sở hữu chung, khi bán đấu giá thì ưu tiên bán trước cho người đồng sở hữu.

e) Trường hợp số tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế và chi phí cho việc cưỡng chế thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bán đấu giá, cơ quan thi hành biện pháp cưỡng chế kê biên bán đấu giá tài sản làm thủ tục trả lại phần chênh lệch cho tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế.

13. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản

a) Người mua tài sản kê biên được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu đối với tài sản đó.

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho người mua theo quy định của pháp luật.

c) Hồ sơ chuyển quyền sở hữu gồm có:

- Bản sao quyết định cưỡng chế hành chính bằng biện pháp kê biên tài sản để bán đấu giá.

- Biên bản bán đấu giá tài sản.

- Các giấy tờ khác liên quan đến tài sản (nếu có).

14. Số tiền thu được do bán đấu giá tài sản kê biên của người nộp thuế bị cưỡng chế cơ quan thi hành biện pháp cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản thực hiện

a) Nộp tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế.

b) Thanh toán chi phí cưỡng chế cho tổ chức cưỡng chế.

c) Trả lại cho người nộp thuế bị cưỡng chế sau khi nộp đủ tiền thuế còn nợ vào ngân sách nhà nước và thanh toán đầy đủ chi phí cưỡng chế.

15. Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế này mà có thông tin, điều kiện thực hiện biện pháp cưỡng chế trước hiệu quả hơn thì cơ quan thuế đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế trước để thu tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Điều 34. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ

1. Đối tượng áp dụng

Việc cưỡng chế thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ (sau đây gọi là bên thứ ba) được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Cơ quan thuế không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 125 của Luật quản lý thuế hoặc đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

b) Cơ quan thuế có căn cứ xác định bên thứ ba đang có khoản nợ hoặc đang giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế, bao gồm: Tổ chức, cá nhân đang có khoản nợ đến hạn phải trả cho người nộp thuế bị cưỡng chế. Tổ chức, cá nhân, kho bạc nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng được người nộp thuế bị cưỡng chế ủy quyền giữ hộ tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ, chứng chỉ có giá hoặc cơ quan thuế có đủ căn cứ chứng minh số tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ, chứng chỉ có giá mà cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đó đang giữ là thuộc sở hữu của người nộp thuế bị cưỡng chế. Quyết định hành chính thuế bao gồm: quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế; thông báo tiền thuế nợ; quyết định thu hồi hoàn; quyết định gia hạn; quyết định nộp dần, quyết định khoanh nợ, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế; quyết định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính thuế khác theo quy định của pháp luật.

2. Xác minh thông tin bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế

a) Cơ quan thuế có văn bản yêu cầu bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế. Trường hợp bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế không thực hiện được thì phải có văn bản giải trình cơ quan thuế trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế.

b) Trên cơ sở thông tin mà bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế cung cấp, cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ.

3. Quyết định cưỡng chế

a) Quyết định cưỡng chế lập theo mẫu số 07/CC ban hành kèm theo Nghị định này, tại quyết định cưỡng chế ghi rõ: họ tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế; lý do bị cưỡng chế; số tiền bị cưỡng chế; họ tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế; tên, địa chỉ, số tài khoản của ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước; phương thức chuyển số tiền bị cưỡng chế đến kho bạc nhà nước.

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế đối với: quyết định hành chính thuế do mình ban hành hoặc cấp dưới ban hành nhưng không đủ thẩm quyền cưỡng chế hoặc cấp dưới có thẩm quyền cưỡng chế ban hành nhưng không đủ điều kiện về lực lượng, phương tiện để tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế và có văn bản đề nghị cấp trên ban hành quyết định cưỡng chế.

- Trường hợp cấp trưởng vắng mặt có thể giao quyền cho cấp phó xem xét ban hành quyết định cưỡng chế (theo mẫu 10/VBGQ ban hành kèm theo Nghị định này), cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác.

b) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ phải được gửi ngay cho những tổ chức, cá nhân sau: người nộp thuế bị cưỡng chế; bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế quản lý nơi người nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế cư trú hoặc tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn hoặc cơ quan nơi tổ chức, cá nhân nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế công tác để phối hợp thực hiện và được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thuế.

- Quyết định cưỡng chế được gửi bằng phương thức điện tử đối với trường hợp đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế thì quyết định cưỡng chế được gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính hoặc giao trực tiếp.

- Trường hợp quyết định cưỡng chế được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm mà bị trả lại hoặc giao trực tiếp mà không nhận và quyết định cưỡng chế đã được cập nhật trên trang thông tin điện tử của ngành thì coi là quyết định đã được gửi.

c) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp,cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo mẫu số 09/CC ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế

a) Bên thứ ba có khoản nợ đến hạn phải trả cho người nộp thuế bị cưỡng chế hoặc giữ tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế thì có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ thay cho người nộp thuế bị cưỡng chế.

b) Trường hợp tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do bên thứ ba đang nắm giữ là đối tượng của các giao dịch bảo đảm hoặc thuộc trường hợp giải quyết phá sản thì việc thu tiền, tài sản khác từ bên thứ ba được thực hiện theo quy định của pháp luật.

c) Số tiền bên thứ ba nộp vào ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế bị cưỡng chế được xác định là số tiền đã thanh toán cho người nộp thuế bị cưỡng chế. Căn cứ vào chứng từ thu tiền, tài sản khác của bên thứ ba, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế thông báo cho người nộp thuế bị cưỡng chế và các cơ quan liên quan được biết.

5. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế

a) Cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về khoản nợ hoặc khoản tiền, tài sản khác đang nắm giữ của đối tượng thuộc diện cưỡng chế, trong đó nêu rõ số tiền, thời hạn thanh toán nợ, loại tài sản, số lượng tài sản, tình trạng tài sản.

b) Khi nhận được văn bản yêu cầu xác minh thông tin của cơ quan thuế thì bên thứ ba không được chuyển trả tiền (bao gồm cả khoản nợ phải thanh toán cho người nộp thuế), tài sản khác cho người nộp thuế bị cưỡng chế cho đến khi thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chuyển giao tài sản cho cơ quan thuế để làm thủ tục bán đấu giá tài sản.

c) Trong trường hợp không thực hiện được yêu cầu của cơ quan thuế thì phải có văn bản giải trình với cơ quan thuế trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế.

d) Bên thứ ba đang giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải thực hiện nộp thay số tiền thuế bị cưỡng chế trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp bên thứ ba đang có khoản nợ phải trả người nộp thuế bị cưỡng chế thì thực hiện nộp thay cho người nộp thuế ngay trong ngày khoản nợ đến hạn thanh toán. Trường hợp bên thứ ba không thực hiện nộp thay cho người nộp thuế bị cưỡng chế đúng thời hạn thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

6. Trách nhiệm của cơ quan thuế đang quản lý bên thứ ba có trụ sở khác địa bàn của người nộp thuế bị cưỡng chế

a) Đối với trường hợp nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của người nộp thuế bị cưỡng chế và nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của bên thứ ba cùng trên địa bàn cấp tỉnh nhưng khác địa bàn cấp huyện thì Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thuế cấp dưới phối hợp thực hiện cưỡng chế nợ thuế.

b) Đối với trường hợp nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của người nộp thuế bị cưỡng chế và nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của bên thứ ba khác địa bàn cấp tỉnh thì cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế gửi cơ quan thuế quản lý bên thứ ba để phối hợp thực hiện. Trường hợp bên thứ ba không thực hiện nộp thay cho người nộp thuế bị cưỡng chế thì cơ quan thuế quản lý bên thứ ba có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý người nộp thuế bị cưỡng chế quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

7. Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế này mà có thông tin, điều kiện thực hiện biện pháp cưỡng chế trước hiệu quả hơn thì cơ quan thuế đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế trước để thu tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Điều 35. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

1. Đối tượng áp dụng

a) Biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được thực hiện khi cơ quan thuế không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế cưỡng chế quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 1 Điều 125 của Luật quản lý thuế hoặc đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 125 của Luật quản lý thuế.

b) Khi thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải công khai trên trang thông tin điện tử ngành thuế hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Xác minh thông tin

Cơ quan thuế xác minh thông tin của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế qua các dữ liệu quản lý về người nộp thuế tại cơ quan thuế hoặc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các loại giấy tờ nêu trên của người nộp thuế để làm căn cứ ban hành văn bản đề nghị thu hồi.

3. Văn bản đề nghị thu hồi

a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu số 08/CC ban hành kèm theo Nghị định này phải có một số nội dung chủ yếu sau: cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế bị cưỡng chế: tên đăng ký, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; loại giấy tờ đề nghị thu hồi; các thông tin liên quan đến loại giấy tờ đề nghị thu hồi (số, ngày tháng năm ban hành…); lý do thu hồi; thời gian đề nghị cơ quan ban hành thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

b) Văn bản đề nghị thu hồi phải được gửi đến người nộp thuế bị cưỡng chế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất xác minh thông tin đối tượng thuộc diện bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. Trong thời gian từ ngày cơ quan thuế có văn bản đề nghị thu hồi gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đến ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có quyết định thu hồi hoặc có văn bản về việc không thu hồi thì cơ quan thuế có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý thuế.

4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải ban hành quyết định thu hồi hoặc thông báo cho cơ quan thuế về lý do không thu hồi các giấy phép trên.

- Sau khi nhận được văn bản về việc không thu hồi các giấy phép nêu trên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế tiếp tục thực hiện theo dõi khoản nợ này và áp dụng các biện pháp cưỡng chế trước đó để đảm bảo thu được tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

5. Trong thời gian quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, người nộp thuế bị cưỡng chế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước hoặc số tiền bị cưỡng chế đã được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần hoặc gia hạn hoặc không tính tiền chậm nộp và người nộp thuế bị cưỡng chế có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp thì cơ quan thuế lập văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khôi phục tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp.

- Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp phải có một số nội dung chủ yếu sau: Tên cơ quan thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế bị cưỡng chế: tên đăng ký, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

- Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp do cơ quan thuế lập theo mẫu số 12/KPKD ban hành kèm theo Nghị định này và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

 

Chương VIII

MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC

 

Điều 36. Quy định về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan

Doanh nghiệp ưu tiên thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan, ngoài ra còn thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

1. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp: Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

2. Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên

a) Thẩm quyền ký Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên là Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Doanh nghiệp ưu tiên của nước có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng các biện pháp ưu tiên về thủ tục hải quan, thủ tục thuế theo Thỏa thuận đã ký. Danh sách các doanh nghiệp ưu tiên của nước đối tác được hưởng chế độ ưu tiên được quy định cụ thể tại Thỏa thuận.

3. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên

Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp ưu tiên, có biện pháp giám sát và đánh giá việc duy trì điều kiện doanh nghiệp ưu tiên sau khi được công nhận từ đó xem xét gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ doanh nghiệp ưu tiên theo quy định:

a) Tổng cục Hải quan thực hiện biện pháp: thẩm định thực tế tại trụ sở doanh nghiệp định kỳ hoặc đột xuất; Kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan không quá một lần trong ba năm liên tục kể từ ngày được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan công nhận hoặc gia hạn chế độ ưu tiên; Kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan khi xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế;

b) Doanh nghiệp ưu tiên có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đầy đủ, có phần mềm quản lý đảm bảo xuất trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra của cơ quan hải quan bất cứ thời điểm nào (số liệu hiện thời, số liệu lịch sử trong quá khứ, số liệu thống kê theo giai đoạn để cơ quan quản lý thuế có cơ sở so sánh, đối chiếu, kiểm tra lại) chứng minh tính chính xác, đầy đủ và minh bạch liên quan đến khai báo của doanh nghiệp ưu tiên. Doanh nghiệp ưu tiên theo dõi, kiểm soát, quản lý được toàn bộ quá trình có liên quan đến việc sử dụng nguyên vật liệu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 37. Uỷ nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

1. Các trường hợp uỷ nhiệm thu

a) Cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước thu các khoản thuế, phí, lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

b) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

2. Nguyên tắc uỷ nhiệm thu

a) Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ đề nghị của Cục Thuế, Cục Hải quan để ban hành quyết định Uỷ nhiệm thu trong đó quy định các nội dung chính như sau: địa bàn uỷ nhiệm thu, loại thuế, phí, lệ phí uỷ nhiệm thu, kinh phí uỷ nhiệm thu.

b) Việc uỷ nhiệm thu thực hiện thông qua Hợp đồng uỷ nhiệm thu, Phụ lục hợp đồng uỷ nhiệm thu (nếu có) giữa cơ quan quản lý thuế và bên được uỷ nhiệm thu theo mẫu quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp không phải thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm thu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp ủy nhiệm thu tại nhiều Cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký hợp đồng ủy nhiệm thu với người đứng đầu của tổ chức được ủy nhiệm thu thuế, phí hải quan, lệ phí thuộc lĩnh vực hải quan.

c) Cơ quan quản lý thuế và bên được uỷ nhiệm thu phải có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc truyền, nhận dữ liệu điện tử giữa cơ quan quản lý thuế và bên được uỷ nhiệm thu; đáp ứng việc thực hiện chứng từ điện tử từ cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong việc thu, nộp ngân sách đối với khoản được uỷ nhiệm thu.

3. Hợp đồng uỷ nhiệm thu

Hợp đồng uỷ nhiệm thu được lập theo mẫu số 01/UNTT ban hành kèm theo Nghị định này và phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

a) Loại thuế, phí, lệ phí uỷ nhiệm thu;

b) Địa bàn uỷ nhiệm thu;

c) Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế và bên được uỷ nhiệm thu;

d) Chế độ báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng;

đ) Chế độ đăng ký, phát hành, sử dụng, quản lý, báo cáo tình hình sử dụng Chứng từ thu.

e) Thời hạn uỷ nhiệm thu;

g) Kinh phí uỷ nhiệm thu.

4. Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ nhiệm thu

Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ nhiệm thu được lập theo mẫu số 02/UNTT ban hành kèm theo Nghị định này và phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

a) Tình hình thu nộp thuế, phí, lệ phí;

b) Tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ thu;

c) Tình hình thanh toán kinh phí uỷ nhiệm thu.

5. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm thu

a) Bố trí nhân viên đủ tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan quản lý thuế để thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký. Bên được ủy nhiệm thu không được uỷ nhiệm lại cho bất cứ bên thứ ba nào việc thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký với cơ quan quản lý thuế. Khi hết thời hạn uỷ nhiệm thu hoặc trường hợp chấm dứt hợp đồng uỷ nhiệm thu khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng đã ký thì hai bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ nhiệm thu.

b) Gửi Thông báo nộp ngân sách nhà nước; các quyết định truy thu, xử phạt; thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo quy định và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước. Bên được ủy nhiệm thu khi nhận Thông báo nộp ngân sách nhà nước, Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp từ cơ quan quản lý thuế phải gửi cho người nộp thuế trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận Thông báo và đôn đốc người nộp thuế thực hiện.

c) Tổ chức thu tiền thuế, phí, lệ phí và cấp biên lai thu, chứng từ thu cho người nộp thuế và quản lý, sử dụng chứng từ thu theo đúng quy định.

- Trường hợp bên được uỷ nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành có văn bản đề nghị gửi cơ quan quản lý thuế theo quy định.

- Trường hợp, bên được uỷ nhiệm thu tự phát hành biên lai thu, chứng từ thu thì phải thực hiện đăng ký, phát hành, báo cáo tình hình sử dụng Chứng từ thu với cơ quan quản lý thuế theo quy định về biên lại thu, chứng từ thu.

d) Nộp tiền thuế, phí, lệ phí đã thu vào ngân sách nhà nước

- Bên được ủy nhiệm thu được cấp mã số thuế để nộp tiền thuế, phí, lệ phí đã thu được vào ngân sách nhà nước theo hợp đồng ủy nhiệm thu.

- Bên được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế, phí, lệ phí đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước. Số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước là tổng số tiền đã ghi thu trên các biên lai thu, chứng từ thu.

- Khi nộp tiền thuế, phí, lệ phí đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước, bên được uỷ nhiệm thu phải lập bảng kê biên lai thu, chứng từ thu và lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Kho bạc nhà nước chuyển chứng từ cho cơ quan quản lý thuế về số tiền bên được uỷ nhiệm thu đã nộp để theo dõi và quản lý.

- Bên được uỷ nhiệm thu phải nộp tiền thuế, phí, lệ phí đã thu được vào ngân sách nhà nước ngay trong ngày làm việc. Trường hợp thu tiền sau 16 giờ của ngày làm việc thì nộp tiền thuế, phí, lệ phí thu được chậm nhất trước 10 giờ ngày làm việc hôm sau. Trường hợp thu tiền vào ngày nghỉ, ngày lễ thì phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Đối với địa bàn thu là các xã vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét quyết định thời gian bên được uỷ nhiệm thu phải nộp tiền vào Kho bạc nhà nước nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày thu tiền thuế, phí, lệ phí.

đ) Quyết toán số tiền thuế, phí, lệ phí đã thu được và biên lai thu, chứng từ thu với cơ quan quản lý thuế

- Quyết toán số tiền thu được

Chậm nhất ngày 05 của tháng sau, bên được uỷ nhiệm thu phải lập báo cáo số tiền thuế, phí, lệ phí đã thu, đã nộp của tháng trước gửi cơ quan quản lý thuế theo mẫu số 03/UNTT ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế nhận được báo cáo thu nộp của bên được uỷ nhiệm thu phải kiểm tra cụ thể bảng kê biên lai thu, chứng từ thu đã sử dụng, số tiền thuế, phí, lệ phí đã thu và đã nộp vào ngân sách, đối chiếu với số tiền thuế, phí, lệ phí đã thực nộp có xác nhận của Kho bạc nhà nước, nếu có số chênh lệch phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân để quy trách nhiệm cụ thể.

Chậm nhất là ngày 15 của quý sau, cơ quan thuế lập báo cáo kết quả thu ngân sách nhà nước thông qua tổ chức được uỷ nhiệm thu theo mẫu số 04/UNTT ban hành kèm theo Nghị định này.

- Quyết toán biên lai thu, chứng từ thu

Hàng quý, chậm nhất ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, bên được uỷ nhiệm thu phải lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ thu theo mẫu số 05/UNTT ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp bên được uỷ nhiệm thu tự phát hành biên lai thu, chứng từ thu) hoặc theo mẫu số 06/UNTT ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp bên được uỷ nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành). Khi thanh lý hợp đồng bên được uỷ nhiệm thu huỷ các biên lai thu, chứng từ thu hoặc cơ quan quản lý thuế thu hồi biên lai thu chứng từ thu theo quy định.

Mọi hành vi chậm báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ thu, chậm nộp tiền thuế, phí, lệ phí đã thu được vào ngân sách nhà nước đều coi là hành vi xâm tiêu tiền thuế, phí, lệ phí; thu thuế, phí, lệ phí không xuất biên lai thu, chứng từ thu, hoặc xuất không đúng chủng loại biên lai thu, chứng từ thu, bên được uỷ nhiệm thu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc rà soát, phát hiện các trường hợp mới ra kinh doanh hoặc có thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trên địa bàn ủy nhiệm thu.

6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế

a) Thông báo công khai về các trường hợp người nộp thuế nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu; tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu; thời hạn và loại thuế, phí, lệ phí được ủy nhiệm thu để người nộp thuế biết và thực hiện.

b) Phát hành Thông báo nộp ngân sách nhà nước, Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, và các văn bản khác (nếu có) giao cho bên được uỷ nhiệm thu. Thời gian giao Thông báo nộp ngân sách nhà nước cho bên được uỷ nhiệm thu trước khi hết thời hạn nộp thuế tối thiểu là 10 (mười) ngày và thời gian giao Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp là ngay khi cơ quan thuế phát hành Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp.

c) Trường hợp bên được uỷ nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan quản lý thuế phát hành thì cơ quan quản lý thuế phải đảm bảo cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai thu, chứng từ thu cho bên được uỷ nhiệm thu và hướng dẫn bên được uỷ nhiệm thu quản lý, sử dụng biên lai thu, chứng từ thu đúng quy định.

d) Chi trả kinh phí uỷ nhiệm thu theo hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký.

đ) Kiểm tra tình hình thu, nộp tiền thuế, phí, lệ phí tình hình sử dụng và quản lý biên lai thu, chứng từ thu của bên được uỷ nhiệm thu.

7. Kinh phí uỷ nhiệm thu

- Kinh phí uỷ nhiệm thu từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan thuế và cơ quan hải quan. Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan quyết định mức kinh phí trả cho bên được ủy nhiệm thu phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng địa bàn, từng loại thuế, phí, lệ phí và được quy định tại Hợp đồng ủy nhiệm thu.

- Việc chi trả kinh phí uỷ nhiệm thu phải được thực hiện đúng đối tượng, đúng địa bàn và thanh toán bằng chuyển khoản thông qua tài khoản của bên được uỷ nhiệm thu tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước; không thực hiện thanh toán kinh phí uỷ nhiệm thu bằng tiền mặt. Cơ quan quản lý thuế phải trả kinh phí cho bên được uỷ nhiệm thu trên cơ sở và được quy định tại Hợp đồng ủy nhiệm thu, số tiền thuế đã thực nộp vào ngân sách nhà nước và các điều kiện khác theo quy định tại hợp đồng ủy nhiệm thu.

Điều 38. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp để phục vụ công tác quản lý thuế

1. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế là hoạt động mua của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước đối với các thông tin, tài liệu, dữ liệu mà cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước khác không có hoặc không cung cấp theo quy định của pháp luật hoặc thông tin, tài liệu, dữ liệu mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp nhưng không đảm bảo được yêu cầu của công tác quản lý thuế.

2. Việc mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ hoạt động thường xuyên và các nhu cầu phát sinh, cụ thể:

a) Mua cơ sở dữ liệu thương mại phục vụ cho công tác quản lý thuế thường xuyên bao gồm: hoạt động quản lý thuế doanh nghiệp lớn; hoạt động quản lý thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ và hộ kinh doanh, cá nhân; hoạt động quản lý thuế về thỏa thuận trước giá; hoạt động quản lý thuế về doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết và các hoạt động quản lý thuế khác của cơ quan quản lý thuế.

b) Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu theo các vụ việc phát sinh trong quá trình quản lý thuế bao gồm các hoạt động: kê khai, ấn định, thanh tra, kiểm tra và các vụ việc phát sinh khác trong hoạt động quản lý thuế.

3. Nguồn kinh phí mua thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý thuế do ngân sách nhà nước bảo đảm, Tổng cục Thuế quyết định việc mua thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Việc mua thông tin, tài liệu, dữ liệu được chỉ định và ký hợp đồng trực tiếp với cá nhân, tổ chức cung cấp. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung, hình thức mua, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí mua thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế.

4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm sử dụng thông tin mua của các tổ chức, cá nhân đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

5. Thông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan quản lý thuế mua được sử dụng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

 

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 39. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

2. Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và quy định tại các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ quy định tại Điều 40 Nghị định này:

a) Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

b) Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

c) Điều 3 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;

d) Khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều 5 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

Điều 40. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các khoản thuế được miễn, giảm, không thu, xóa nợ phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối với các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 thì được xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 41. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phối hợp để triển khai thực hiện Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung

LuatVietnam đã ra mắt Ứng dụng trên hệ điều hành Android và sẽ sớm có trên iOS. Tra cứu văn bản bằng giọng nói; miễn phí một số tính năng trả phí...

Tải App tại đây tai app luatvietnam