Công văn 3906/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chi phí tiền bản quyền

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------------

Số: 3906/TCT-CS
V/v: chi phí tiền bản quyền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2010

 

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

 

 

Trả lời công văn số 13386/CT-TTr3 ngày 28/7/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về chi phí tiền bản quyền của Công ty TNHH Savills Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 2 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 của Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn: “Trường hợp các Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính cho đến khi kết thúc hợp đồng”.

Tại điểm 2.2, Mục II, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế đối với thu nhập bản quyền của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam là 10%.

Tại Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/200 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN hướng dẫn các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý:

“1.1. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

1.2. Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

1.3. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ”.

Căn cứ hướng dẫn trên thì:

- Trường hợp Hợp đồng Li – xăng thứ cấp Nhãn hiệu Hàng hóa ký vào tháng 7 năm 2007 – vào thời điểm Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với thu nhập bản quyền thì tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế đối với thu nhập bản quyền của Hợp đồng này là 10%.

- Trường hợp Công ty TNHH Savills Việt Nam (bên được chuyển quyền thứ cấp) đã kê khai khấu trừ và nộp thay Công ty Savills (Việt Nam) Ltd (bên được chuyển quyền) thuế TNDN đối với thu nhập bản quyền trước khi thực hiện thanh toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính thì tiền phí bản quyền phải trả cho Công ty Savills (Việt Nam) Ltd được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty TNHH Savills Việt Nam nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp Công ty TNHH Savills Việt Nam và Công ty Savills (Việt Nam) Ltd được đăng ký và thành lập tại Hồng Kông là các bên có quan hệ liên kết theo hướng dẫn tại điểm 4, Mục III, Phần A Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hoặc khoản 4, Điều 3, Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết này để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của các bên theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-TCT (2b);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

 

thuộc tính Công văn 3906/TCT-CS

Công văn 3906/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chi phí tiền bản quyền
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:3906/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:04/10/2010Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi