Công văn ​3269/CTHN-TTHT chính sách thuế đối với khoản lãi vay ngân hàng và khoản lãi cho cá nhân vay

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

Số: 3269/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế đối với khoản lãi vay ngân hàng và khoản lãi cho cá nhân vay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2021

 

 

Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Hiền
(Địa chỉ: số 17 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội)

 

Trả lời văn bản không ghi số đề ngày 17/12/2020 của Bà Nguyễn Thị Hiền hỏi về chính sách thuế đối với khoản lãi vay ngân hàng và khoản lãi cho cá nhân vay, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế...”

- Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng”

- Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

- Căn cứ điểm 2.1 khoản 2 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ”

- Căn cứ khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt:

“Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

a) Thanh toán bằng Séc;

b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền;

c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Điều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng

1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này...”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Trường hợp Công ty của Bà Nguyễn Thị Hiền đã góp đủ vốn điều lệ, nếu Công ty vay tiền của Ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, phần chi phí trả lãi tiền vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì khoản chi trả lãi tiền vay này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Trường hợp Công ty của Bà Nguyễn Thị Hiền phát sinh hoạt động cho vay riêng lẻ (cho các cá nhân trong Công ty vay tiền) thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi thu tiền, Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thu lãi tiền vay dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và điểm 2.1 khoản 2 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Vướng mắc của Bà Nguyễn Thị Hiền về hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế. Đề nghị Bà Nguyễn Thị Hiền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn giải quyết.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Bà Nguyễn Thị Hiền có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Cơ quan quản lý thuế trực tiếp của Công ty để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Nguyễn Thị Hiền được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

 

 

thuộc tính Công văn 3269/CTHN-TTHT

Công văn ​3269/CTHN-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với khoản lãi vay ngân hàng và khoản lãi cho cá nhân vay
Cơ quan ban hành: Cục thuế TP. Hà NộiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:3269/CTHN-TTHTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Nguyễn Tiến Trường
Ngày ban hành:26/01/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí

tải Công văn 3269/CTHN-TTHT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
HANOI TAX DEPARTMENT
-------

No. 3269/CTHN-TTHT
On tax policies for interest on bank loans and interest on loans to individual borrowers

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Hanoi, January 26, 2021

To: Mrs Nguyen Thi Hien

(Address: No. 17 Nguyen Son, Long Bien, Hanoi)

 

In response to the unnumbered document dated December 17, 2020 of Mrs. Nguyen Thi Hien asking about tax policies on interest on bank loans and interest on loans to individual borrowers, Hanoi Tax Department gives the opinions as follows:

- Pursuant to Article 4 of the Ministry of Finance’s Circular No. 96/2015/TT-BTC dated June 22, 2015, amending and supplementing Article 6 of Circular No. 78/2014/TT-BTC (amended and supplemented in Clause 2, Article 6 of Circular No. 119/2014/TT-BTC and Article 1 of Circular No. 151/2014/TT-BTC) prescribing deductible and non-deductible expenses when determining taxable income:

“Article 4. To amend and supplement Article 6 of Circular No. 78/2014/TT-BTC (amended and supplemented in Clause 2, Article 6 of Circular No. 119/2014/TT-BTC, and Article 1 of Circular No. 151/2014/TTBTC) as follows:

“Article 6. Deductible and non-deductible expenses when determining taxable income

1. Except for the non-deductible expenses prescribed in Clause 2 of this Article, enterprises may deduct any expense that fully satisfies the following conditions:

a) Actual expenses related to their production and business activities.

b) Expenses with adequate lawful invoices and documents in accordance with law regulations.

c) Expenses for purchase of goods or services valued at VND 20 million or more (VAT-inclusive prices) per invoice with non-cash payment documents.

Non-cash payment documents must comply with legal documents on value-added tax.

...”

2. Non-deductible expenses for determining taxable income include:

...

2.17. Interests paid for production and business loans borrowed from those other than credit institutions or economic organizations in excess of 150% of the prime interest rate announced by the State Bank of Vietnam at the time of borrowing.

2.18. Interests paid for loans corresponding to the deficit of registered charter capital (or investment capital for private enterprises) according to the capital contribution schedule stated in the charter of the enterprise, even when the enterprise has commenced its production and business activities. Interests paid for loans borrowed during the investment process have been included in the value of invested assets or works.

If, during its business operation, the enterprise that has contributed sufficient charter capital pays interest on a loan for investment in another enterprise, such interest may be included in deductible expenses for determining taxable income...”

- Pursuant to Point b, Clause 8, Article 4 of the Ministry of Finance’s Circular No. 219/2013/TT-BTC dated December 31, 2013 guiding the implementation of the Law on Value-Added Tax and the Government’s Decree No. 209/2013/ND-CP dated December 18, 2013, detailing and guiding a number of articles of the Law on Value-Added Tax, specifying objects not liable to VAT:

“8. The following financial, banking and securities trading services:

....

b) Provision of loans outside the regular business or supply operation of taxpayers other than credit institutions”

- Pursuant to Point a, Clause 7, Article 3 of the Ministry of Finance’s Circular No. 26/2015/TT-BTC dated February 27, 2015 amending and supplementing a number of articles of Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 guiding the implementation of the Government’s Decree No. 51/2010/ND-CP dated May 14, 2010 and Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014 on goods sale and service provision invoices as follows:

“7. To amend and supplement Article 16 as follows:

a) To amend and supplement Point b, Clause 1 of Article 16 (amended and supplemented in Clause 3, Article 5 of Circular No. 119/2014/TT-BTC) as follows:

“b) A seller shall issue an invoice when selling goods or providing services, including goods or services for promotion or advertising or use as samples; goods and services donated, presented as gifts, exchanged or given as salary to employees (except goods internally circulated or consumed for further production).”

- Pursuant to Point 2.1, Clause 2, Appendix No. 04 to the Ministry of Finance’s Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 defining a number of cases of using and fill in invoices, documents as follows:

“2.1. For organizations paying value-added tax according to the tax credit method that sell goods or provide services not liable to value-added tax, or subjects exempt from value-added tax, use added-value invoices, in value-added invoices, write selling prices being prices of payment and cross out the VAT rate and amount lines”

- Pursuant to Clause 2 Article 3, Clause 1 Article 4 of the Ministry of Finance’s Circular No. 09/2015/TT-BTC dated January 29, 2015 guiding enterprises’ financial transactions specified in Article 6 of the Government’s Decree No. 222/2013/ND-CP of December 31, 2013, on cash payment:

“Article 3. Modes of payment in capital contribution transactions and in the purchase, sale and transfer of capital contributions at other enterprises

2. When conducting capital contribution transactions and when purchasing, selling or transferring capital contributions at other enterprises, enterprises shall:

a) Pay by check;

b) Pay by payment order - money transfer; or

c) Pay by other non-cash payment modes in accordance with current regulations.

Article 4. Modes of payment in mutual borrowing and lending activities between enterprises other than credit institutions

1. When carrying out mutual borrowing and lending activities, enterprises other than credit institutions (enterprises not established, organized and operating under the Law on Credit Institutions) shall apply the modes of payment specified in Clause 2, Article 3 of this Circular...”

Based on the above-mentioned provisions, the Hanoi Tax Department gives the opinions as follows:

- In case your company has contributed sufficient charter capital and has loans borrowed from banks for its production and business activities with the interest amounts not exceeding 150% of the prime interest rate announced by the State Bank of Vietnam at the time of borrowing, such interest payment shall be included in deductible expenses when determining taxable income if the conditions specified in Article 4 of the Ministry of Finance’s Circular No. 96/2015/TT-BTC are satisfied.

- In case your company has a separate lending activity (providing loans for individuals in the Company), such lending activity is not subject to VAT. When collecting money, the Company shall make value-added invoices; in the invoices, clearly write “collect loan interests” in VAT rate line, cross out the VAT amount line in accordance with Point a, Clause 7, Article 3 of Circular No. 26/2015/TT-BTC and Point 2.1, Clause 2, Appendix No. 04 to Circular No. 39/2014/TT-BTC of the Ministry of Finance.

- Your problem related to modes of payment in lending and borrowing transactions is not within the jurisdiction of the tax agency. Please contact the competent agency for guidance on settlement.

For any problems arising in the process of implementing tax regulations, you can refer to the Hanoi Tax Department’s guiding documents posted on the website http://hanoi.gdt.gov.vn or contact the tax agency directly managing the Company for assistance in settlement.

 

 

 

FOR THE DIRETOR
DEPUTY DIRECTOR



Nguyen Tien Truong

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Official Dispatch 3269/CTHN-TTHT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Official Dispatch 3269/CTHN-TTHT PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi