Công văn 259/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
Số: 259/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2013
 
 
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.
 
 
Trả lời công văn số 1665/CT-TTHT ngày 27/7/2012 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài của Công ty cổ phần xi măng Phú Sơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài khi áp dụng Hiệp định.
1.1. Đối khoản lãi tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số 90001610 ngày 25/6/2012 Công ty cổ phần xi măng Phú Sơn (Công ty Phú Sơn) ký với Ngân hàng PPF banhka a.s của Cộng hòa Séc (Ngân hàng PPF).
Tại khoản 3, Điều 11 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng Hòa Séc (Hiệp định Việt Nam - Séc) quy định về lãi tiền vay;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng PPF là Công ty Cổ phần hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng PPF không phải là Ngân hàng Trung ương của Cộng Hòa Sec thì khoản lãi tiền vay mà Ngân hàng PPF nhận được từ Hợp đồng tín dụng nêu trên không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 11 Hiệp định nêu trên.
1.2. Đối với các khoản phí mà Công ty Phú Sơn phải trả theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 90001610: Phí thu xếp và phí cam kết.
Tại Điều 5 Hiệp định quy định về cơ sở thường trú;
Tại khoản 1 Điều 7 Hiệp định quy định về lợi tức doanh nghiệp: “Lợi tức của xí nghiệp tại một Nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp đó có tiến hành hoạt động kinh doanh tại nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.”
Căn cứ quy định tại Hiệp định nêu trên thì:
Trường hợp Ngân hàng PPF tiến hành kinh doanh tại Việt Nam không thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 5 của Hiệp định thì Ngân hàng PPF thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Hiệp định thuế nêu trên. Để áp dụng miễn thuế theo Hiệp định, Ngân hàng PPF thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế.
Trường hợp Ngân hàng PPF tiến hành kinh doanh tại Việt Nam thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 5 của Hiệp định thì Ngân hàng PPF thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định tại Hiệp định nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Ninh Bình kiểm tra thực tế việc ký kết, thực hiện Hợp đồng để xác định Ngân hàng PPF tiến hành kinh doanh tại Việt Nam có tạo thành cơ sở thường trú hay không tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam. Trên cơ sở đó để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định.
2. Về khấu trừ, nộp thuế thay cho NTNN đối với khoản lãi tiền vay theo quy định tại nội luật.
- Về thuế TNDN:
Căn cứ theo Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài quy định tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với lãi tiền vay là 10%.
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài quy định tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với Lãi tiền vay là 5%.
Tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về hiệu lực thi hành: “- Đối với các Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng thầu phụ đang áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế theo quy định tại các Thông tư trước đây cao hơn tỷ lệ tại Thông tư này thì áp dụng tỷ lệ tại Thông tư này kể từ ngày 01/3/2012.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng PPF có thu nhập từ khoản lãi tiền vay theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 90001610 ngày 25/6/2010 thì nghĩa vụ thuế TNDN đối với lãi tiền vay của nhà thầu nước ngoài thực hiện như sau:
Lãi tiền vay phải trả phát sinh trước ngày 1/3/2012 theo quy định của Hợp đồng vay: tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 10% (dù thời điểm thanh toán sau ngày 1/3/2012) theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Lãi tiền vay phát sinh kể từ ngày 1/3/2012 theo quy định của Hợp đồng vay: tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 5% theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
- Về thuế GTGT:
Tại khoản 8 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với: “Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng gồm các hình thức:
- Cho vay;
…”
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp Ngân hàng PPF có phát sinh khoản thu nhập từ lãi tiền vay của Hợp đồng tín dụng thì khoản lãi tiền vay này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Ninh Bình căn cứ quy định và tình hình thực tế phát sinh để hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
 
 Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Tổng cục Thuế;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ HTQT, PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

thuộc tính Công văn 259/TCT-CS

Công văn 259/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:259/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành:18/01/2013Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi