Công văn 1220/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với dự án đầu tư tại Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------

Số: 1220/TCT-CS

V/v: chính sách thuế đối với dự án đầu tư tại Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2010

 

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng

 

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1262/CV ngày 01/09/2009 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về chính sách thuế đối với dự án đầu tư tại Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty được thành lập ngày 05/3/2008, thực hiện dự án tại Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (Giấy chứng nhận đầu tư số 02221000023 ngày 06/5/2009):

Tại Điều 33 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 33. Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:…”.

Trường hợp, Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hải phòng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 05/3/2008 là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư và xác định mức ưu đãi về thuế TNDN căn cứ vào quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ.

Tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) thấp hơn mức ưu đãi quy định của Nghị định này thì doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại”

Trường hợp, mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả thuế suất ưu đãi và thời gian miễn giảm thuế theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP) thấp hơn mức ưu đãi theo quy định tại nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ thì doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2009.

2/ Về ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp Công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Nam Đình Vũ:

Trường hợp này, nội dung câu hỏi của Cục thuế chưa rõ doanh nghiệp được “giao đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng” hay “thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng”. Đồng thời, chưa xác định được thời điểm Công ty được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Nam Đình Vũ, do đó chưa đủ cơ sở để hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế TNDN. Đề nghị Cục thuế kiểm tra lại nội dung chưa rõ và xem xét cụ thể từ thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp theo quy định.

3/ Giảm thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân làm việc tại Công ty có dự án thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải:

Việc ưu đãi thuế TNCN tại khu kinh tế được hướng dẫn tại Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09/09/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế.

Tại điểm 2 Điều I Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09/09/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế:

“Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

… 2. Cán bộ, công chức và người lao động làm việc theo hợp đồng với Ban quản lý khu kinh tế, các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, nhưng không trực tiếp làm việc tại khu kinh tế không thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập theo hướng dẫn tại Thông tư này”.

Tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 176/2009/TT-BTC nêu trên quy định về hiệu lực thi hành:

“2/ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại khu kinh tế kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính Phủ có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2008 thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cũng được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp. Việc quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2007 của Bộ Tài chính”.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do làm việc tại các Khu kinh tế để xem xét giảm thuế theo quy định tại Thông tư số 176/2009/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC- TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Phạm Duy Khương

 

 

thuộc tính Công văn 1220/TCT-CS

Công văn 1220/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với dự án đầu tư tại Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1220/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Phạm Duy Khương
Ngày ban hành:14/04/2010Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi