Công văn 1103/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về việc gia hạn nợ thuế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
Số: 1103/TCT-QLN
V/v: Gia hạn nợ thuế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015
 
 
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
 
 
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8367/CT-QLN ngày 05/03/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội có vướng mắc trong việc thực hiện gia hạn nợ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 “hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ”. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Các qui định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ “quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định” liên quan đến gia hạn nộp thuế và không tính tiền chậm nộp như sau:
Tại Khoản 6 Điều 2 quy định: “Bãi bỏ điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và khoản 2 Điều 21 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Đối với các trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, cơ quan thuế đã ban hành quyết định gia hạn nộp thuế trước ngày 01/01/2015 thì được tiếp tục thực hiện đến khi hết hiệu lực của quyết định.”
Tại Khoản 1 Điều 4 “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành”.
Tại Khoản 10 Điều 2: “Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp
1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.”
Căn cứ vào quy định trên, từ 01/01/2015, người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế. Đối với các trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC (nêu trên), cơ quan thuế đã ban hành quyết định gia hạn nộp thuế trước ngày 01/01/2015 thì được tiếp tục thực hiện đến khi hết hiệu lực của quyết định.
2. Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn 8367/CT-QLN (nêu trên): Từ ngày 01/01/2015 đến 28/02/2015 đã ban hành 11 Quyết định gia hạn với số tiền gia hạn là 48,7 tỷ đồng theo quy định tại Điều 31 Thông tư 156/2013 (nêu trên) là không phù hợp với các qui định tại Thông tư số 26/2015 (nêu trên). Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện:
a, Trường hợp Quyết định gia hạn chỉ có số tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/01/2015 trở đi thì Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành quyết định hủy các quyết định gia hạn nêu trên và thực hiện không tính tiền chậm nộp tiền thuế từ 01/01/2015 đối với các trường hợp này.
b, Trường hợp Quyết định gia hạn đối với số tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 31/12/2014 và thời gian gia hạn chỉ trong năm 2014 thì Cục Thuế thành phố Hà Nội tiếp tục thực hiện nhưng thời điểm gia hạn tối đa đến 31/12/2014.
c, Trường hợp Quyết định gia hạn có cả số tiền thuế nợ phát sinh trước và sau thời điểm 01/01/2015 thì thực hiện như sau:
- Hủy Quyết định gia hạn đã ban hành.
- Đối với số tiền thuế nợ phát sinh sau thời điểm 01/01/2015 thì thực hiện như điểm a (nêu trên).
- Đối với số tiền thuế nợ phát sinh trước thời điểm 31/12/2014 thì thực hiện như điểm b (nêu trên).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục trưởng (để b/c);
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
- Vụ Pháp chế -TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn

thuộc tính Công văn 1103/TCT-QLN

Công văn 1103/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về việc gia hạn nợ thuế
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1103/TCT-QLNNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Phi Vân Tuấn
Ngày ban hành:31/03/2015Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi