Phân biệt tính thuế theo lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần

Tùy thuộc vào nguồn thu nhập mà thuế thu nhập cá nhân sẽ có cách tính, thuế suất khác nhau. Để hiểu rõ hơn về sự khác nhau giữa cách tính thuế từ các nguồn thu nhập hãy xem quy định tính thuế theo lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần dưới đây.


Tính thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Hay nói cách khác, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Không chỉ thu nhập từ tiền lương, tiền công mới tính theo cách tính trên mà thu nhập từ nguồn khác như thu nhập từ đầu tư vốn (khoản 4 Điều 10 Thông tư 111/2013), thu nhập từ bản quyền (khoản 4 Điều 13 Thông tư 111/2013), thu nhập từ thừa kế, quà tặng (khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013),…số thuế phải nộp bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Tuy có cách xác định thuế phải nộp như nhau nhưng thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động trên 03 tháng và các nguồn thu nhập khác có sự khác nhau, cụ thể:

- Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần,…

Biểu lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần

Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần (Ảnh minh họa)
 

Phân biệt tính thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần và Biểu thuế toàn phần có sự khác nhau như sau:

Tiêu chí

Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần

Thuế suất theo Biểu thuế toàn phần

Trường hợp áp dụng

Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động trên 03 tháng.

Áp dụng đối với các khoản thu nhập như:

- Thu nhập từ đầu tư vốn.

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp.

- Thu nhập từ bản quyền.

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

- Thu nhập từ trúng thưởng.

- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp khấu trừ 10% trước khi chi trả, gồm:

+ Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động.

+ Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

- Thu nhập của cá nhân người nước ngoài là cá nhân không cư trú (thuế suất 20%)

Bậc thuế

Có 07 bậc thuế.

Căn cứ vào phần thu nhập tính thuế/tháng mà có các bậc thuế sau:

- Thu nhập tính thuế/tháng đến 05 triệu đồng thuế suất 5%;

- Trên 05 - 10 triệu đồng thuế suất 10%;

- Trên 10 - 18 triệu đồng/tháng thuế suất 15%;

- Trên 18 - 32 triệu đồng/tháng thuế suất 20%;

- Trên 32 - 52 triệu đồng/tháng thuế suất 25%;

- Trên 52 - 80 triệu đồng/tháng thuế suất 30%;

- Trên 80 triệu đồng/tháng thuế suất 35%.

Chỉ có 01 mức thuế suất.

Ví dụ:

- Thu nhập từ đầu tư vốn là 5%;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp là 20%;

- Thu nhập từ trúng thưởng là 10%;

- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là 10%.

Cách tính

Tổng số thuế phải nộp được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng.

Trong đó, số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Xem chi tiết tại: Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 từ tiền lương, tiền công.

Lấy thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất (thuế suất đã được ấn định).

- Ví dụ: Anh A trúng thưởng 100 triệu đồng, thì thu nhập tính thuế là 90 triệu đồng (thu nhập tính thuế từ quà tặng là giá trị vượt trên 10 triệu đồng).

Thuế thu nhập cá nhân mà anh A phải nộp là 90 x 10% = 09 triệu đồng.

>> File excel cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy tiếp tục được quy định chi tiết theo từng địa bàn và giá trị xe, khiến không ít người dân băn khoăn khi làm thủ tục đăng ký xe. Vậy hiện nay, lệ phí cấp biển số xe máy được áp dụng ra sao, ai phải nộp và có trường hợp nào được miễn? 

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

Nghị định 346/2025/NĐ-CP vừa được ban hành đã bổ sung nhiều điểm mới quan trọng về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Hãy cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 346.

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô có sự điều chỉnh theo quy định mới. Việc nắm rõ mức lệ phí và cách thu sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh vướng mắc khi đi đổi giấy phép lái xe. Dưới đây là thông tin chi tiết.