Cách tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng

Để tính được chi phí khấu hao doanh nghiệp có phương pháp tính khác nhau. Dưới đây là cách tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.

 

Phương pháp khấu hao đường thẳng là gì?
 

Theo Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định (TSCĐ) tham gia vào hoạt động kinh doanh.

- Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ.

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là:

+ Máy móc, thiết bị;

+ Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm;

+ Thiết bị và phương tiện vận tải;

+ Dụng cụ quản lý;

+ Súc vật, vườn cây lâu năm.

- Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

- Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 02 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng TSCĐ (quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC), thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 02 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

Cách tính khấu hao tài sản

Cách tính khấu hao tài sản (Ảnh minh họa)
 

Cách tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng
 

Công thức tính khấu hao TSCĐ

1 - Mức trích khấu hao trung bình năm:

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm

=

Nguyên giá của TSCĐ

Thời gian trích khấu hao

Trong đó:

- Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:

Nguyên giá TSCĐ

=

Giá mua thực tế

+

Các khoản thuế

+

Các chi phí liên quan

- Thời gian trích khấu hao TSCĐ:

Theo Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ hữu hình như sau:

Trường hợp 1: Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ.

Xem chi tiết tại: Khung thời gian trích khấu hao các loại TSCĐ.

Trường hợp 2: Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của TSCĐ được xác định như sau:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ

=

 

Giá trị hợp lý của TSCĐ

x

 

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1

Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.

2 - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng:

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng

=

Số khấu hao phải trích cả năm

12 tháng

3 - Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng:

Mức trích khấu hao năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao TSCĐ

=

Nguyên giá của TSCĐ

-

Số khấu hao lũy kế đã được thực hiện đến năm trước năm cuối cùng

Lưu ý: Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của TSCĐ.

Như vậy, để trích khấu khao TSCĐ ta phải xác định được:

- Thời gian trích khấu hao (lưu ý cách xác định với tài sản đã qua sử dụng);

- Xác định nguyên giá của TSCĐ.

- Căn cứ vào công thức để xác định mức khấu hao tài sản trung bình hàng năm, hàng tháng và mức trích khấu hao năm cuối cùng.

Để hiểu rõ cách trích khấu hao hãy tìm hiểu qua ví dụ dưới đây:

Ví dụ tính và trích khấu hao

Công ty A mua máy in (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 61.5 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 02 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 500.000 đồng.

Bước 1: Xác định thời gian trích khấu hao.

Theo quy định khung thời gian tai Phụ lục 1 thì máy in thuộc thiết bị in văn phòng phẩm, có thời gian trích khấu hao tổi thiểu là 07 năm, tối đa là 15 năm. Như vậy, thời gian trích khấu hao của TSCĐ doanh nghiệp dự kiến là 10 năm, tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01/01/2014.

Bước 2. Xác định nguyên giá máy in

Nguyên giá TSCĐ = 61.5 triệu đồng - 02 triệu đồng + 500.000 đồng = 60 triệu đồng.

Bước 3. Xác định mức khấu hao

- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm =  60 triệu đồng : 10 năm = 06 triệu đồng/năm.

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 06 triệu đồng : 12 tháng = 500.000 đồng/ tháng

Như vậy, hàng năm được trích 06 triệu đồng, hàng tháng được trích 500.000 đồng chi phí trích khấu hao vào chi phí kinh doanh.

Xác định mức trích khấu hao với TSCĐ đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:

Cách xác định mức trích khấu hao:

- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của TSCĐ để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.

- Công thức xác định thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ:

Cách tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng

Trong đó:

T : Thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ.

T1 : Thời gian trích khấu hao của TSCĐ xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 203/2009/TT-BTC .

T2 : Thời gian trích khấu hao của TSCĐ xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của TSCĐ

- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của TSCĐ) như sau:

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ

=

Giá trị còn lại của TSCĐ

Thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

Trên đây là cách tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng. Để biết thêm các quy định về trích khấu hao tài sản hãy xem tại đây.

>> Thuế thu nhập doanh nghiệp: 7 điều doanh nghiệp không thể bỏ qua

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể loại thuế, phạm vi doanh thu, thời điểm khấu trừ và cách kê khai đối với chủ quản nền tảng. Vậy sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?
 

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Khi giao dịch trên sàn thương mại điện tử đã phát sinh khấu trừ thuế nhưng sau đó người mua hủy đơn hoặc trả lại hàng, số thuế đã khấu trừ không tiếp tục được tính như đối với một giao dịch hoàn tất. 

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh không đương nhiên được xóa toàn bộ tiền thuế nợ. Vậy bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
 

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Pháp luật thuế hiện nay quy định cụ thể các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
 

Hướng dẫn nhà cung cấp nước ngoài khai thuế, nộp thuế trực tiếp từ 01/7/2026

Hướng dẫn nhà cung cấp nước ngoài khai thuế, nộp thuế trực tiếp từ 01/7/2026

Hướng dẫn nhà cung cấp nước ngoài khai thuế, nộp thuế trực tiếp từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, việc khai thuế, nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Vậy nhà cung cấp nước ngoài cần lưu ý những gì khi thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam?

Chia nhỏ hóa đơn dưới 5 triệu đồng để trả tiền mặt: Có được khấu trừ thuế GTGT?

Chia nhỏ hóa đơn dưới 5 triệu đồng để trả tiền mặt: Có được khấu trừ thuế GTGT?

Chia nhỏ hóa đơn dưới 5 triệu đồng để trả tiền mặt: Có được khấu trừ thuế GTGT?

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, trong đó có yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với một số giao dịch. Vậy nếu chia nhỏ hóa đơn thành nhiều hóa đơn dưới 5 triệu đồng và thanh toán bằng tiền mặt, doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT hay không?