Hướng dẫn tra cứu ngày cấp mã số thuế nhanh nhất

Hiện nay rất nhiều hợp đồng, thủ tục hành chính có yêu cầu cung cấp ngày nộp thuế để xác minh thông tin, tuy nhiên không phải ai cũng nhớ ngay để điền. Với cách làm sau, cá nhân, doanh nghiệp sẽ chỉ mất vài phút để tra cứu ngày cấp mã số thuế.

1. Cách tra cứu ngày cấp mã số thuế cá nhân

Bước 1: Truy cập vào trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Chọn mục Thông tin về người nộp thuế TNCN

tra cuu ngay cap ma so thue

Bước 2: Lần lượt điền đầy đủ và chính xác thông tin về mã số thuế hoặc số Chứng minh thư/Căn cước công dân, mã xác nhận sau đó nhấn Tra cứu.

Bước 3: Nhấn vào tên người nộp thuế để hiển thị thông tin chi tiết.

tra cuu ngay cap ma so thue

Bước 4: Kiểm tra ngày cấp mã số thuế và các thông tin khác.

tra cuu ngay cap ma so thue

2. Cách tra cứu ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp

Bước 1: Truy cập vào trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Chọn mục Thông tin về người nộp thuế

tra cuu ngay cap ma so thue

Bước 2: Lần lượt điền đầy đủ và chính xác về thông tin mã số thuế doanh nghiệp, số Chứng minh thư/Căn cước công dân của người đại diện, mã xác nhận sau đó nhấn Tra cứu.

Bước 3: Nhấn vào tên người nộp thuế để hiển thị thông tin chi tiết.
tra cuu ngay cap ma so thue

Bước 4: Kiểm tra ngày cấp mã số thuế và các thông tin khác.

tra cuu ngay cap ma so thue


3. Câu hỏi thường gặp về mã số thuế

Bên cạnh hướng dẫn về tra cứu ngày cấp mã số thuế, LuatVietnam sẽ giải đáp một số thắc mắc liên quan đến mã số thuế.

3.1. Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế.

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, mã số thuế có cấu trúc như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Trong đó:

- 02 chữ số N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.

- 07 chữ số N3N4N5N6N7N8N9 quy định theo cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 - 9999999.

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

- 03 chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 - 999.

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự phân tách nhóm 10 chữ số đầu với nhóm 03 chữ số cuối.

- Theo Điều 30 Luật Quản lý thuế:

  • Mã số thuế 10 chữ số sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; hộ gia đình, hộ kinh doanh và các cá nhân khác;

  • Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và đối tượng khác.

3.2. Trường hợp nào phải đăng ký mã số thuế?

Điều 30 Luật Quản lý thuế quy định về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế như sau:

- Người nộp thuế phải đăng ký thuế để được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi sản xuất, kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

  • Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã.

  • Cá nhân, tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

-  Doanh nghiệp, tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh cũng là là mã số thuế.

- Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất trong suốt cuộc đời. Đồng thời, người phụ thuộc của cá nhân cũng được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay thì được cấp mã số thuế nộp thay để khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế.

- Mã số thuế đã cấp sẽ không sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

- Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức sau khi chuyển đổi loại hình, bán, thừa kế, tặng, cho được giữ nguyên.

- Mã số thuế cấp cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình.

3.3. Quên mã số thuế cá nhân, tra cứu như thế nào?

Trường hợp người nộp thuế không nhớ mã số thuế thì cũng không lo mất hay không thể tìm lại được, chỉ cần tra cứu theo hướng dẫn sau là sẽ tìm lại được mã số thuế của mình.

Bước 1: Truy cập theo địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp.

Bước 2: Điền số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.

Bước 3: Điền mã xác nhận.

Bước 4: Nhấn chuột vào ô Tra cứu.

Bước 5. Nhận kết quả.

tra cuu ngay cap ma so thue

Trên đây là hướng dẫn tra cứu ngày cấp mã số thuế và giải đáp về các vấn đề liên quan đến mã số thuế. Nếu cần tư vấn về thuế - phí - lệ phí, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân, đối chiếu quy định cũ với quy định mới và làm rõ các điểm sửa đổi, bổ sung đáng chú ý để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?