Mẫu số 01 về giảm thuế VAT: Trường hợp nào cần nộp?

Khi thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 từ 10% xuống 8%, người nộp thuế phải kê khai Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Dưới đây là chi tiết cách điền mẫu này.


Mẫu số 01 giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2022/QH15

(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng... năm ... /Quý... năm ... /Lần phát sinh ngày... tháng... năm ...)

[01] Tên người nộp thuế ………………………

[02] Mã số thuế:

Mẫu số 01 về giảm thuế VAT: Trường hợp nào cần nộp?

[03] Tên đại lý thuế ………………………

[04] Mã số thuế:

Mẫu số 01 về giảm thuế VAT: Trường hợp nào cần nộp?

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/ Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định

Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm

Thuế GTGT được giảm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)x80%

(6)=(3)x[(4)-(5)]

1.

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ                                              .... ngày.... tháng.... năm...........

     Họ và tên:.......                                                             NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

Chứng chỉ hành nghề số:.......                          ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử)


Ví dụ cách điền Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2022/QH15

(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng 02 năm 2022 /Quý... năm ... /Lần phát sinh ngày... tháng... năm ...)

[01] Tên người nộp thuế Công ty ABC

[02] Mã số thuế:

Mẫu số 01 về giảm thuế VAT: Trường hợp nào cần nộp?

[03] Tên đại lý thuế: ..............

[04] Mã số thuế:

Mẫu số 01 về giảm thuế VAT: Trường hợp nào cần nộp?

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/ Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định

Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm

Thuế GTGT được giảm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)x80%

(6)=(3)x[(4)-(5)]

1.

Dich vụ vận chuyển

540.000.000

10%

8%

10.800.000

 

...

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

10.800.000

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ                                          .... ngày.... tháng.... năm...........................

     Họ và tên:.......                                                                         NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

Chứng chỉ hành nghề số:.......                                 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

                                                                   (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử)


Cơ sở kinh doanh nào phải nộp Mẫu số 01 giảm thuế GTGT?

Khoản 7 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP nêu rõ:

Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, các cơ sở kinh doanh phải nộp Mẫu số 01 này là tất cả các cơ sở kinh doanh có nhóm hàng hoá, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được giảm xuống 8% theo quy định tại Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP trừ các dịch vụ, hàng hoá ban hành kèm theo Phụ lục I, II và III kèm Nghị định 15.

Đồng nghĩa, cơ sở kinh doanh gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu nếu có hàng hoá, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế GTGT xuống 8% thì đều phải kê khai và nộp mẫu số 01 này.

Để xác định được doanh nghiệp mình có hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế GTGT xuống 8% hay không, kế toán cần tra cứu mã số HS ngành nghề ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg và ba Phụ lục I, II và III ban hành kèm Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

Xem chi tiết hướng dẫn: Làm sao để biết doanh nghiệp có được áp dụng thuế VAT 8% hay không?

mau so 01 ve giam thue GTGT


Trường hợp nào phải nộp mẫu số 01 về giảm thuế GTGT?

Cũng theo khoản 7 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP nêu trên, cơ sở kinh doanh sẽ phải nộp kèm Mẫu số 01 về giảm thuế GTGT cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng nếu có hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15.

Trong đó, theo Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được áp dụng vào ngày 20 của tháng liền kề sau với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Như vậy, Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 01/2022 sẽ được nộp muộn nhất vào ngày 20/02/2022.

Với thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT theo quý sẽ tính vào hạn cuối là ngày 30 hoặc là ngày 31 (ngày cuối cùng) của tháng đầu quý sau.

Như vậy, với cơ sở kinh doanh có hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% thì sẽ nộp Mẫu số 01 kèm theo Tờ khai thuế GTGT của tháng 01/2022 muộn nhất ngày 20/02/2022 (nếu nộp theo tháng) và ngày cuối cùng của tháng (nếu nộp theo quý).

Trên đây là Mẫu số 01 về giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và các thông tin liên quan. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6199 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Hướng dẫn xuất hóa đơn giảm thuế GTGT theo Nghị định 15

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân, đối chiếu quy định cũ với quy định mới và làm rõ các điểm sửa đổi, bổ sung đáng chú ý để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.