Lập và ký hóa đơn điện tử trong vòng 24h [Đề xuất]

Đây là một trong những điểm đáng chú ý được nêu tại dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử. Cụ thể:  

1. Lập và ký hóa đơn điện tử trong vòng 24h

Theo điểm d khoản 6 Điều 1 dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020, trường hợp hóa đơn điện tử có thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số cách nhau tối đa không quá 24h.

Khi đó, thời điểm khai thuế đối với người bán là thời điểm lập hóa đơn, thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm ký hóa đơn.

Hiện nay, khoản 9 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP không quy định giới hạn thời gian giữa thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số nên có trường hợp người bán lập hóa đơn nhưng 01 tuần, 01 tháng sau mới ký số để gửi cho người mua và cơ quan thuế.

Thêm vào đó, Nghị định 123/2020 quy định, trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn gây khó khăn cho các cơ sở kinh doanh khi khai thuế.

Và phải đến khi Tổng cục Thuế ban hành Công văn 1586/TCT-CS ngày 04/5/2023 hướng dẫn thì vấn đề khai thuế đối với trường hợp này mới được rõ ràng và thống nhất.

Bên cạnh đó, dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020 cũng quy định, thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu (gồm cả gia công xuất khẩu) là không quá 24h kể từ thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên Tờ khai hải quan.

Đồng thời, dự thảo Nghị định sửa đổi cũng bổ sung thêm chứng khoán, bảo hiểm, xổ số điện toán vào nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù được xuất hóa đơn khi kết thúc việc đối soát dữ liệu giữa các bên theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020.

Đề xuất lập và ký hóa đơn trong vòng 24h
Đề xuất lập và ký hóa đơn trong vòng 24h (Ảnh minh họa)

2. Người bán lập hóa đơn hàng bán trả lại

Một vấn đề nhận được khá nhiều sự quan tâm của kế toán trong thời gian gần đây là việc bên nào có trách nhiệm xuất hóa đơn khi trả lại hàng hóa.

Theo đó, điểm a khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định sửa đổi khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định rõ người bán lập hóa đơn trong trường hợp người mua trả lại hàng; người bán chấm dứt/hủy việc cung cấp dịch vụ.

Cụ thể:

- Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hàng hóa: Người bán hủy hóa đơn điện tử đã lập.

- Trường hợp người mua trả lại một phần hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh.

- Trường hợp hàng hoá là tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua: Nếu người mua là đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử thì người mua lập hoá đơn trả lại hàng.

3. Mã số định danh của người mua là tiêu thức bắt buộc

Dự thảo Nghị định sửa đổi đề xuất, trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế nhưng nếu người mua được cấp mã số định danh thì phải thể hiện mã số định danh của người mua.

Theo đó, mã số định danh của người mua là tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn.

Đồng thời, tại tiêu thức tên hàng hóa, dịch vụ đối với trường hợp kinh doanh vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện BKS phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến), cự ly di chuyển tính theo km.

Trên đây là thông tin về việc lập và ký hóa đơn điện tử trong vòng 24h điểm mới đáng chú ý tại dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020 về hóa đơn điện tử. Nếu cần hỗ trợ, bạn đọc vui lòng liên hệ ngay hotline 19006192 .

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?