Hóa đơn điện tử không có chữ ký số của người bán có hợp lệ?

Chữ ký của người bán là một trong những nội dung của hóa đơn. Trường hợp hóa đơn điện tử không có chữ ký số của người bán có hợp lệ không, cùng theo dõi bài viết sau để có câu trả lời.

Hóa đơn điện tử không có chữ ký số của người bán có hợp lệ?

Trong một số trường hợp nhất định hóa đơn điện tử không cần có chữ ký số của người bán theo khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức còn người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân/người được ủy quyền.

Hóa đơn điện tử không có chữ ký số của người bán trong một số trường hợp
Hóa đơn điện tử không có chữ ký số của người bán trong một số trường hợp (Ảnh minh họa)

Cụ thể một số trường hợp không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020 như sau:

  • Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh: Không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua.

  • Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

  • Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ: Không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

  • Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.

Theo đó, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên, hóa đơn/chứng từ điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán.

Cách kiểm tra chữ ký số trên hóa đơn điện tử

Có thể kiểm tra chữ ký số trên hóa đơn điện tử theo các cách sau:

Cách 1: Kiểm tra chữ ký số trên website Trung tâm Chứng thực điển tử quốc gia

Bước 1: Truy cập website của Trung tâm Chứng thực điển tử quốc gia:

https://neac.gov.vn/vi

Bước 2: Trên thanh menu chọn danh mục Dịch vụ trực tuyến -> chọn Kiểm tra văn bản ký số

cách kiểm tra chữ ký số trên hóa đơn điện tử

Bước 3: Chọn “Click vào box này” hoặc “Chọn file tải lên” để tải văn bản có chữ ký cần kiểm tra lên hệ thống (có thể tải lên văn bản ở nhiều định dạng)

Bước 4: Sau khi file đã tải lên thành công, nhấn chọn nút “Kiểm tra chữ ký số” ở góc dưới cùng

Bước 5: Xem kết quả kiểm tra

- Trường hợp chữ ký số hợp lệ sẽ hiển thị đầy đủ thông tin của chữ ký số và chứng thư số đi kèm với các thông báo như sau:

Tên chữ ký: Tên chữ ký + Đơn vị ký

Trạng thái chữ ký: Hợp lệ tại thời điểm kiểm tra

Tính toàn vẹn của dữ liệu: Không bị thay đổi

Trạng thái chứng thư số trên chữ ký: Chứng thư số của người ký hợp lệ tại thời điểm ký số

- Trường hợp chữ ký số không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị lỗi chi tiết tại mục “Chi tiết nếu chữ ký không hợp lệ”

Cách 2: Kiểm tra chữ ký số trên phần mềm ký số NEAC Signer

Phần mềm ký số NEAC Signer do Bộ Thông tin và Truyền thông phát triển, hỗ trợ người dùng thực hiện nhiều nghiệp vụ liên quan tới chữ ký số như:

- Ký số một hoặc nhiều tệp tài liệu

- Kiểm tra chữ ký số với tệp tin

- Có thể kiểm tra và ký số với nhiều định dạng khác nhau như: PDF, XML, EXCEL,...

Bước 1: Tìm kiếm phần mềm NEAC Signer trên App store (đối với hệ điều hành ios) hoặc Google play (đối với hệ điều hành android)

ruy cập website https://neac.gov.vn/vi

Bước 2: Cài đặt phần mềm

Bước 3: Mở phần mềm đã cài đặt. Trên giao diện chính, chọn danh mục Hệ thống -> chọn Mở tệp

Bước 4: Tại tệp đã mở, trên góc phải màn hình, nhấn chọn nút Kiểm tra chữ ký

Bước 5: Xem kết quả kiểm tra

Nếu chữ ký số hợp lệ, phần mềm sẽ hiển thị đầy đủ thông tin, trạng thái chữ ký số hợp lệ tại thời điểm kiểm tra tương tự như đã nêu ở Cách 1.

Trên đây là giải đáp về hóa đơn điện tử không có chữ ký số của người bán có hợp lệ, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ kịp thời.

Tham gia group Zalo của LuatVietnam để cập nhật nhanh nhất các văn bản mới nhất về Thuế: https://zalo.me/g/arporg098
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?

Cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?

Cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?

Khi cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?
 

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công không chỉ là khoản lương người lao động nhận hằng tháng mà còn có thể bao gồm tiền thù lao, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và nhiều lợi ích khác.. Vậy các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Việc xác định một người là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú có ý nghĩa trực tiếp đối với phạm vi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các điều kiện nhận diện từng trường hợp. Vậy cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?
 

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể loại thuế, phạm vi doanh thu, thời điểm khấu trừ và cách kê khai đối với chủ quản nền tảng. Vậy sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?
 

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Khi giao dịch trên sàn thương mại điện tử đã phát sinh khấu trừ thuế nhưng sau đó người mua hủy đơn hoặc trả lại hàng, số thuế đã khấu trừ không tiếp tục được tính như đối với một giao dịch hoàn tất. 

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh không đương nhiên được xóa toàn bộ tiền thuế nợ. Vậy bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
 

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Pháp luật thuế hiện nay quy định cụ thể các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?