Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc 2026 gồm những gì?

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh (hay chính là hồ sơ chứng minh người phụ thuộc) có một số thay đổi nhất định theo Thông tư số 79/2022/TT-BTC. Cụ thể tham khảo bài viết dưới đây.

Theo điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau:

1. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho con

- Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

  • Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

- Con đang theo học tại các bậc học, hồ sơ chứng minh gồm:

  •  Bản chụp Giấy khai sinh.

  • Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2026
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2026 (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho vợ/chồng

Hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như:

  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động

  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho cha, mẹ

Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như:

  • Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân 

  • Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp

  • Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như:

  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động

  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

4. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho cá nhân khác

(Gồm: Anh, chị, em ruột của người nộp thuế; ông, bà nội; ông, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; con của anh ruột, chị ruột, em ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định mà không có nơi nương tựa được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng)

Hồ sơ gồm:

(1) Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bổ sung Căn cước công dân so với trước đây).

(2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Các giấy tờ hợp pháp là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp.

(Trước đây yêu cầu bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu) hoặc bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu)).

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

Nếu người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như:

- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.

- Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Trên đây là yhông tin về việc Hồ sơ giảm trừ gia cảnh 2026 gồm những gì?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể nhiều mốc thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế cần nắm rõ từng thời hạn tương ứng với trường hợp của mình để thực hiện đúng nghĩa vụ và tránh phát sinh vi phạm.

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?