Công thức tính thuế VAT ngược 2026

Thuế VAT là loại thuế quen thuộc đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, có nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ về công thức tính thuế VAT, đặc biệt là công thức tính thuế VAT ngược. Cùng tìm hiểu về thuế VAT tại bài viết.

1. Thuế VAT là gì? Ý nghĩa của thuế VAT

Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15:

“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

Như vậy, thuế giá trị gia tăng (thuế VAT - Value Added Tax) là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế VAT là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng cuối cùng chịu. Tuy nhiên, người trực tiếp kê khai và nộp thuế cho Nhà nước là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Là một loại thuế do Nhà nước quy định, thuế VAT có những ý nghĩa sau:

  • Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, là công cụ điều tiết nền kinh tế và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.
  • Khuyến khích xuất khẩu thông qua việc áp dụng thuế suất 0% đối với nhiều hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển.
  • Góp phần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Công thức tính thuế VAT ngược

Công thức tính thuế VAT ngược là công thức được sử dụng khi giá thanh toán đã bao gồm thuế VAT và người mua hoặc doanh nghiệp muốn xác định số tiền trước thuế cũng như số thuế VAT tương ứng.

Theo điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, trường hợp hóa đơn hoặc chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế VAT thì giá chưa có thuế được xác định theo công thức:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + Thuế suất thuế GTGT)

Công thức tính thuế VAT ngược

Công thức tính thuế VAT ngược (ảnh minh họa)

2.1. Công thức tính giá đã có VAT (VAT ngược)

Số tiền trước thuế = Số tiền sau thuế / (1 + Thuế suất VAT)

Tiền thuế VAT = Số tiền trước thuế x Thuế suất VAT

Ví dụ:

Giá hàng hóa là 12.000.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%).

Khi đó:

Số tiền trước thuế = 12.000.000 / (1 + 10%)

= 10.909.091 đồng

Tiền thuế VAT = 10.909.091 x 10%

= 1.090.909 đồng

2.2. Công thức tính giá chưa bao gồm VAT (VAT xuôi)

Tiền thuế VAT = Số tiền trước thuế x Thuế suất VAT

Số tiền sau thuế = Số tiền trước thuế + Tiền thuế VAT

Ví dụ:

Giá hàng hóa là 12.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT 10%).

Tiền thuế VAT = 12.000.000 x 10%

= 1.200.000 đồng

Số tiền sau thuế = 12.000.000 + 1.200.000

= 13.200.000 đồng

3. Khi nào thực hiện tính thuế VAT ngược?

Khi số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ đã bao gồm thuế VAT, người mua hoặc doanh nghiệp muốn xác định số thuế VAT phải nộp hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ trước thuế thì cần áp dụng công thức tính VAT ngược.

Trên thực tế, công thức này thường được sử dụng trong các trường hợp:

  • Hóa đơn chỉ thể hiện tổng giá thanh toán đã bao gồm VAT.
  • Xác định chi phí trước thuế để hạch toán kế toán.
  • Tính số thuế VAT đầu vào hoặc đầu ra tương ứng với giá thanh toán đã bao gồm thuế.

4. Công thức tính thuế VAT

Theo Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, căn cứ tính thuế VAT gồm:

  • Giá tính thuế;
  • Thuế suất thuế VAT.

Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hiện nay có 03 mức thuế suất VAT:

  • 0%;
  • 5%;
  • 10%.

Có 02 phương pháp tính thuế VAT:

  • Phương pháp khấu trừ thuế;
  • Phương pháp tính trực tiếp.

Theo đó, công thức chung để tính thuế VAT như sau:

Thuế VAT = Giá tính thuế x Thuế suất VAT

Tùy từng phương pháp tính thuế mà cách xác định số thuế phải nộp sẽ khác nhau.

4.1. Phương pháp khấu trừ thuế

Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:

Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Thuế VAT đầu ra là tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế VAT đầu ra được xác định như sau:

Thuế VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất VAT

Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm VAT thì:

Thuế VAT đầu ra = Giá thanh toán - Giá chưa có VAT

Thuế VAT đầu vào là tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu và các trường hợp khác được pháp luật cho phép khấu trừ.

Phương pháp khấu trừ áp dụng chủ yếu đối với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

4.2. Phương pháp tính trực tiếp

Theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:

Số thuế VAT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Trong đó:

Tỷ lệ % để tính thuế VAT trên doanh thu gồm:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Theo Thông tư 69/2025/TT-BTC, các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng từng tỷ lệ phần trăm được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.

Doanh thu để tính thuế VAT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

5. Tính thuế VAT ngược khác gì tính VAT thông thường?

Công thức tính VAT thông thường được sử dụng khi đã biết giá chưa có thuế và cần xác định số thuế VAT phải nộp hoặc giá thanh toán cuối cùng.

Trong khi đó, công thức tính VAT ngược được sử dụng khi giá thanh toán đã bao gồm VAT và cần xác định lại:

  • Giá trị hàng hóa, dịch vụ trước thuế;
  • Số thuế VAT tương ứng.

Nói cách khác, công thức tính VAT thông thường giúp xác định số thuế phát sinh từ giá chưa thuế, còn công thức tính VAT ngược giúp tách số thuế VAT ra khỏi giá thanh toán đã bao gồm thuế.

Do đó, khi muốn biết trong tổng số tiền đã thanh toán có bao nhiêu tiền thuế VAT hoặc giá trị thực của hàng hóa trước thuế là bao nhiêu, người nộp thuế cần áp dụng công thức tính VAT ngược.

Trên đây là nội dung Công thức tính thuế VAT ngược 2026.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.