- 1. Thuế VAT là gì? Ý nghĩa của thuế VAT
- 2. Công thức tính thuế VAT ngược
- 2.1. Công thức tính giá đã có VAT (VAT ngược)
- 2.2. Công thức tính giá chưa bao gồm VAT (VAT xuôi)
- 3. Khi nào thực hiện tính thuế VAT ngược?
- 4. Công thức tính thuế VAT
- 4.1. Phương pháp khấu trừ thuế
- 4.2. Phương pháp tính trực tiếp
- 5. Tính thuế VAT ngược khác gì tính VAT thông thường?
1. Thuế VAT là gì? Ý nghĩa của thuế VAT
Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15:
“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”
Như vậy, thuế giá trị gia tăng (thuế VAT - Value Added Tax) là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế VAT là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng cuối cùng chịu. Tuy nhiên, người trực tiếp kê khai và nộp thuế cho Nhà nước là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Là một loại thuế do Nhà nước quy định, thuế VAT có những ý nghĩa sau:
- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, là công cụ điều tiết nền kinh tế và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích xuất khẩu thông qua việc áp dụng thuế suất 0% đối với nhiều hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển.
- Góp phần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Công thức tính thuế VAT ngược
Công thức tính thuế VAT ngược là công thức được sử dụng khi giá thanh toán đã bao gồm thuế VAT và người mua hoặc doanh nghiệp muốn xác định số tiền trước thuế cũng như số thuế VAT tương ứng.
Theo điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, trường hợp hóa đơn hoặc chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế VAT thì giá chưa có thuế được xác định theo công thức:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + Thuế suất thuế GTGT)

Công thức tính thuế VAT ngược (ảnh minh họa)
2.1. Công thức tính giá đã có VAT (VAT ngược)
Số tiền trước thuế = Số tiền sau thuế / (1 + Thuế suất VAT)
Tiền thuế VAT = Số tiền trước thuế x Thuế suất VAT
Ví dụ:
Giá hàng hóa là 12.000.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%).
Khi đó:
Số tiền trước thuế = 12.000.000 / (1 + 10%)
= 10.909.091 đồng
Tiền thuế VAT = 10.909.091 x 10%
= 1.090.909 đồng
2.2. Công thức tính giá chưa bao gồm VAT (VAT xuôi)
Tiền thuế VAT = Số tiền trước thuế x Thuế suất VAT
Số tiền sau thuế = Số tiền trước thuế + Tiền thuế VAT
Ví dụ:
Giá hàng hóa là 12.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT 10%).
Tiền thuế VAT = 12.000.000 x 10%
= 1.200.000 đồng
Số tiền sau thuế = 12.000.000 + 1.200.000
= 13.200.000 đồng
3. Khi nào thực hiện tính thuế VAT ngược?
Khi số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ đã bao gồm thuế VAT, người mua hoặc doanh nghiệp muốn xác định số thuế VAT phải nộp hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ trước thuế thì cần áp dụng công thức tính VAT ngược.
Trên thực tế, công thức này thường được sử dụng trong các trường hợp:
- Hóa đơn chỉ thể hiện tổng giá thanh toán đã bao gồm VAT.
- Xác định chi phí trước thuế để hạch toán kế toán.
- Tính số thuế VAT đầu vào hoặc đầu ra tương ứng với giá thanh toán đã bao gồm thuế.
4. Công thức tính thuế VAT
Theo Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, căn cứ tính thuế VAT gồm:
- Giá tính thuế;
- Thuế suất thuế VAT.
Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hiện nay có 03 mức thuế suất VAT:
- 0%;
- 5%;
- 10%.
Có 02 phương pháp tính thuế VAT:
- Phương pháp khấu trừ thuế;
- Phương pháp tính trực tiếp.
Theo đó, công thức chung để tính thuế VAT như sau:
Thuế VAT = Giá tính thuế x Thuế suất VAT
Tùy từng phương pháp tính thuế mà cách xác định số thuế phải nộp sẽ khác nhau.
4.1. Phương pháp khấu trừ thuế
Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:
Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Thuế VAT đầu ra là tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế VAT đầu ra được xác định như sau:
Thuế VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất VAT
Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm VAT thì:
Thuế VAT đầu ra = Giá thanh toán - Giá chưa có VAT
Thuế VAT đầu vào là tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu và các trường hợp khác được pháp luật cho phép khấu trừ.
Phương pháp khấu trừ áp dụng chủ yếu đối với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
4.2. Phương pháp tính trực tiếp
Theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:
Số thuế VAT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
Trong đó:
Tỷ lệ % để tính thuế VAT trên doanh thu gồm:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Theo Thông tư 69/2025/TT-BTC, các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng từng tỷ lệ phần trăm được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
Doanh thu để tính thuế VAT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
5. Tính thuế VAT ngược khác gì tính VAT thông thường?
Công thức tính VAT thông thường được sử dụng khi đã biết giá chưa có thuế và cần xác định số thuế VAT phải nộp hoặc giá thanh toán cuối cùng.
Trong khi đó, công thức tính VAT ngược được sử dụng khi giá thanh toán đã bao gồm VAT và cần xác định lại:
- Giá trị hàng hóa, dịch vụ trước thuế;
- Số thuế VAT tương ứng.
Nói cách khác, công thức tính VAT thông thường giúp xác định số thuế phát sinh từ giá chưa thuế, còn công thức tính VAT ngược giúp tách số thuế VAT ra khỏi giá thanh toán đã bao gồm thuế.
Do đó, khi muốn biết trong tổng số tiền đã thanh toán có bao nhiêu tiền thuế VAT hoặc giá trị thực của hàng hóa trước thuế là bao nhiêu, người nộp thuế cần áp dụng công thức tính VAT ngược.
Trên đây là nội dung Công thức tính thuế VAT ngược 2026.
RSS