- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8978:2011 EN 14131:2003 Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
| Số hiệu: | TCVN 8978:2011 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2011 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8978:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8978:2011: Phương pháp xác định folat trong thực phẩm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8978:2011 quy định phương pháp xác định hàm lượng folat tổng số trong thực phẩm bằng phép thử vi sinh sử dụng vi sinh vật Lactobacillus casei, subsp. rhamnosus. Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định cụ thể về quy trình thực hiện, các dung dịch và thuốc thử cần thiết để xác định chính xác lượng folat có trong thực phẩm, bao gồm cả folat tự nhiên và axit folic được bổ sung.
Chủ thể áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cơ sở sản xuất thực phẩm và phòng thí nghiệm kiểm nghiệm thực phẩm. Phương pháp này sử dụng đo độ đục để đánh giá sự phát triển của Lactobacillus sau khi xử lý mẫu thực phẩm. Hệ thống xử lý chất lỏng bán tự động hoặc microplate có thể được áp dụng để thực hiện thử nghiệm.
Quy trình thực hiện
Chuẩn bị mẫu: Mẫu thực phẩm cần được đồng nhất và trung hòa bằng nước, bảo vệ tránh ánh sáng. Cần chiết xuất folat từ mẫu thông qua phương pháp thủy phân enzyme và làm ấm ở nhiệt độ phù hợp.
Chuẩn bị dung dịch: Sử dụng các dung dịch đệm phosphat với pH đã được quy định để chiết xuất folat từ mẫu thực phẩm. Natri ascorbat, axit clohydric, và natri hydroxit là các thành phần hóa chất quan trọng trong quy trình này.
Xử lý enzyme: Có thể áp dụng enzyme như protease và α-amylase để tăng hiệu suất chiết xuất folat. y-glutamyl hydrolase từ thận lợn là enzyme then chốt trong việc thủy phân folylpolyglutamat thành dạng dễ hơn để xác định.
Thực hiện thử nghiệm: Sau khi chuẩn bị mẫu và dung dịch, phương pháp thử nghiệm có thể được thực hiện bằng cách sử dụng ống nghiệm hoặc microplate tùy thuộc vào trang thiết bị có sẵn.
Đo kết quả: Kết quả được đo bằng thiết bị đo độ đục ở bước sóng quy định. Việc so sánh với dung dịch chuẩn cho phép xác định nồng độ folat có trong mẫu thực phẩm.
Tiêu chuẩn TCVN 8978:2011 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong việc xác định hàm lượng folat trong thực phẩm, từ đó giúp các cơ sở sản xuất thực phẩm tuân thủ các quy định về chất lượng dinh dưỡng.
Đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm, việc áp dụng tiêu chuẩn này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giúp đáp ứng yêu cầu của thị trường về an toàn thực phẩm và lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8978:2011 EN 14131:2003 Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!