- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8151-1:2009 ISO 3727-1:2001 Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 1: Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
| Số hiệu: | TCVN 8151-1:2009 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/12/2009 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8151-1:2009
TCVN 8151-1:2009: Tiêu chuẩn xác định độ ẩm trong bơ
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8151-1:2009 (ISO 3727-1:2001) quy định phương pháp chuẩn để xác định độ ẩm trong bơ. Văn bản này được Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 biên soạn và được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này bao gồm nhiều phần, trong đó phần 1 tập trung vào xác định độ ẩm. TCVN 8151-1:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 3727-1:2001. Phương pháp xác định độ ẩm được thực hiện bằng cách sấy mẫu bơ đến nhiệt độ 102°C ± 2°C và tính toán khối lượng hao hụt cho kết quả chính xác.
Trong phần thiết bị, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các dụng cụ phòng thí nghiệm bình thường, bao gồm cân phân tích chính xác đến 1 mg, tủ sấy nhiệt độ kiểm soát và các dụng cụ khác như bình hút ẩm và đĩa sấy. Đặc biệt, tiêu chuẩn không quy định cách lấy mẫu, nhưng khuyến nghị sử dụng TCVN 6400 (ISO 707) để đảm bảo mẫu thử là đại diện và không bị hư hỏng.
Khi thực hiện, phương pháp yêu cầu mẫu thử được chuẩn bị và cân chính xác trước và sau khi sấy để xác định độ ẩm. Kết quả độ ẩm sẽ được biểu thị đến hai chữ số thập phân và công thức tính được nêu trong tiêu chuẩn.
Phần độ chụm trong tiêu chuẩn cung cấp thông tin về độ lặp lại và độ tái lặp của kết quả thử nghiệm. Cụ thể, chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được từ cùng một phương pháp không vượt quá 0,10% phần khối lượng, trong cùng một phòng thử nghiệm, và 0,15% phần khối lượng trong các phòng thử nghiệm khác nhau.
Cuối cùng, báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ các thông tin cần thiết như phương pháp lấy mẫu, quy trình thử nghiệm, cùng với kết quả và những thao tác không quy định trong tiêu chuẩn.
TCVN 8151-1:2009 không chỉ nhằm mục đích cung cấp phương pháp chuẩn để xác định độ ẩm của bơ mà còn bảo đảm tính chính xác và đồng nhất trong các phòng thử nghiệm, giúp các doanh nghiệp sản xuất và chế biến có cơ sở để tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8151-1:2009 ISO 3727-1:2001 Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 1: Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!