Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7265:2015 CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013 Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7265:2015

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7265:2015 CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013 Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
Số hiệu:TCVN 7265:2015Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm
Năm ban hành:2015Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7265:2015

CAC/RCP 52-2003, SOÁT XÉT 2011, SỬA ĐỔI 2013

QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN

Code of practice for fish and fishery products

Li nói đầu

TCVN 7265:2015 thay thế TCVN 7265:2008;

TCVN 7265:2015 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 52-2003, soát xét 2011 và sửa đổi 2013;

TCVN 7265:2015 do Ban k thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Cht lượng thm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này đã được y ban Codex về Cá và sản phẩm thy sản xây dựng trên cơ sở hợp nhất các tiêu chuẩn riêng lẻ, có b sung phần nuôi trồng thủy sn và phần surimi đông lạnh. Tiêu chuẩn này chủ yếu cung cp hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, bo quản và xử lý thủy sn và sản phm thủy sản trên tàu cá và trên bờ. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến quá trình phân phối và trưng bày bán lẻ thủy sản và sản phm thủy sản.

Tiêu chuẩn này kết hợp này đã được tiếp tục sửa đổi để kết hợp cách tiếp cận phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) quy định trong TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, phần Phụ lục: "Hệ thống phân tích mối nguy, điểm kiểm soát tới hạn và các hướng dẫn áp dụng". Chương trình tiên quyết được nêu trong tiêu chuẩn này bao gồm các hướng dẫn kỹ thuật và các yêu cầu thiết yếu về vệ sinh trong sản xuất cá, động vật có v và các sản phẩm của chúng an toàn để tiêu dùng cho người, đồng thời đáp ứng các yêu cầu khác trong các tiêu chuẩn về sản phm. Tiêu chuẩn này cũng hướng dẫn áp dụng HACCP để đảm bảo việc sản xuất cá và sản phẩm thủy sản hợp vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về an toàn sc khỏe và con người.

Tiêu chuẩn này áp dụng cách tiếp cận có hệ thống đối với các quy định về chất lượng chủ yếu, thành phần và ghi nhãn như các tiêu chuẩn sản phẩm khác của CODEX. "Phân tích điểm hành động đối với khuyết tật (DAP)" được đề cập trong toàn bộ tiêu chuẩn. Tuy nhiên, phân tích DAP là tùy chọn.

Phiên họp thứ hai mươi của Ủy ban Codex về Cá và sản phẩm thy sản đã khuyến cáo các khuyết tật có tính chất thương mại, như các khuyết tật do tay nghề, đã bị loại ra khỏi các tiêu chuẩn sản phẩm và chuyển sang quy phạm thực hành người mua và người bán tùy chọn trong các giao dịch thương mại. Khuyến cáo bổ sung về chi tiết này được nêu trong phần yêu cầu kỹ thuật đối với thành phm, có trong Phụ lục B.2 đến Phụ lục B.11 của tiêu chuẩn này. Cách tiếp cận tương tự như HACCP được đưa vào quy phạm như các hướng dẫn kiểm soát các khuyết tật (Phân tích DAP).

Tiêu chuẩn này giúp cho những người đang tham gia vào việc xử lý và sản xuất cá và sản phẩm thủy sản, hoặc có liên quan đến bảo quản, phân phối, xuất khẩu, nhập khu và bán, để các sản phẩm đạt độ an toàn và lành mạnh có thể bán được ra thị trường và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn cụ thể.

Cách sử dụng tiêu chuẩn này

Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp tài liệu làm thông tin cơ bản và hướng dẫn việc lập hệ thống quản lý chế biến cá và động vật có vỏ kết hợp với Thực hành sản xuất tốt (GMP) cũng như việc áp dụng HACCP. Ngoài ra, tiêu chuẩn này có thể được sử dụng trong việc đào tạo ngư dân và công nhân chế biến cá và động vật có vỏ.

Các ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn này liên quan đến nghề cá, vì vậy yêu cầu một s sửa đổi và b sung để phù hợp với điu kiện thực tế. Do đó, tiêu chun này không nhằm mục đích thay thế các hướng dẫn cho các kỹ thuật viên được đào tạo và có kinh nghiệm về công nghệ phức tạp và các vấn đ về vệ sinh mà có th chỉ cho một khu vực địa lý hoặc nghề cá cụ thể và trong thực tế, tiêu chuẩn này được sử dụng làm tài liệu bổ sung trong trường hợp như vậy.

Tiêu chuẩn này được chia thành các điều khoản riêng biệt nhưng có quan hệ với nhau. Để thiết lập HACCP hoặc chương trình DAP, các điều này là:

(a) Điu 2 Thuật ngữ và định nghĩa: cung cp các đnh nghĩa, giúp hiểu biết tổng thể v tiêu chuẩn.

(b) Điều 3 Chương trình tiên quyết: Trước khi tiếp cận HACCP hoặc cách tiếp cận tương tự để áp dụng cho một quá trình, điều quan trọng là cơ sở phải có nền tảng vững chắc về thực hành vệ sinh tốt. Phần này bao gồm các nền tảng cơ bản được coi là yêu cầu tối thiểu đối với một cơ sở trước khi áp dụng phân tích mối nguy và khuyết tật.

(c) Điều 4 Đánh giá chung về quá trình xlý cá, động vật có vỏ và những động vật không xương sống thủy sinh khác dạng tươi: Phần này cung cp một cách tng quan v các mi nguy và các khuyết tật tim n cần được xem xét khi xây dng kế hoạch HACCP hoặc DAP. Phn này không đưa ra danh sách đầy đủ mà được thiết kế để phân tích HACCP hoặc DAP v những mối nguy hoặc khuyết tật trong các loại cá, động vật có v và những động vật không xương sống dạng tươi khác, sau đó nhóm phân tích xác định ý nghĩa của mối nguy hoặc khuyết tật liên quan đến quá trình này.

(d) Điều 5 Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và phân tích điểm hành động đối với khuyết tật (DAP): Chỉ khi công việc cơ bản trong Điều 3 đã được hoàn thành thì cần xem xét áp dụng các nguyên tắc nêu trong Điều 5 này. Phần này nêu ví dụ v quá trình chế biến sản phm cá ngừ đóng hộp để minh họa các nguyên tắc của HACCP được áp dụng cho một quá trình.

(e) Điều 6 và Điều 7 Chế biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống và dạng nguyên liệu: Phần này liên quan đến quá trình trước thu hoạch và quá trình chế biến ban đầu của thủy sản, động vật thân mm, giáp xác nuôi.

Mặc dù mối nguy tiềm n và khuyết tật tiềm n được liệt kê trong hầu hết các bước từ Điều 6 đến Điều 18, vẫn cần lưu ý rằng đây chỉ hướng dẫn và việc xem xét các mối nguy và/hoặc các khuyết tật khác có thể thích hợp. Ngoài ra, việc định dạng trong các điều này đã được thiết kế để cho "dễ sử dụng" tối đa và do đó, các "mối nguy tiềm ẩn" hoặc" khuyết tật tiềm n" chỉ được liệt kê nơi có thể có mặt trong sản phẩm hoặc chúng được kiểm soát chứ không phải lặp lại tất cả các bưc.

Ngoài ra, cần nhn mạnh rằng các mối nguy, khuyết tật và việc kiểm soát chúng sau đó hoặc các điểm hành động tiếp theo là sản phẩm và dòng sn phẩm cụ th và, vì vậy, cần thực hiện phân tích đầy đủ dựa trên Điu 5 cho từng hoạt động đơn lẻ.

 (f) Điều 8 Chế biến cá tươi, cá đông lạnh và cá xay. Phần này tạo nền tảng cho hầu hết các phần chế biến tiếp theo. Liên quan đến các bước chế biến chính trong việc xử lý các cá nguyên liệu thông qua bảo quản lạnh, đưa ra các hướng dẫn và các ví dụ về các mối nguy và các khuyết tật sẽ có ở các bước khác nhau. Phần này được sử dụng làm cơ sở cho tất cả các hoạt động chế biến khác (Điều 9 đến Điều 16), trong đó cung cấp hướng dẫn bổ sung cụ thể cho các sn phẩm thích hợp.

(g) Điều 9 đến Điu 16 Chế biến sản phm cá và các động vật có v cụ thể: Hoạt động chế biến trong các nh vực cụ thể này cần tham khảo các Điều thích hợp để tìm thêm thông tin cụ thể cho khu vực.

(h) Điều 17 và Điều 18 Vận chuyển và bán l bao gồm các nội dung về vận chuyển và bán lẻ. Vận chuyển và bo quản áp dụng chung cho hầu hết các phần trừ các phần chế biến sản phm.

(i) Thông tin bổ sung được nêu trong các phụ lục.

QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI THY SẢN VÀ SẢN PHM THỦY SẢN

Code of practice for fish and fishery products

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc nuôi trồng, đánh bắt, xử lý, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển và bán lẻ cá, động vật có vỏ, các loài động vật không xương sống thủy sinh và các sản phẩm có nguồn gốc nước mặn và nước ngọt dùng làm thực phẩm.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này s dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1. Thuật ngữ và định nghĩa chung

Độc tố sinh học (Biotoxin): Các chất gây độc có mặt tự nhiên trong thủy sản và sản phẩm thủy sản hoặc tích tụ lại do các động vật ăn thức ăn có tảo sản sinh ra các độc tố, hoặc sống trong nước có chứa các độc tố do các sinh vật đó sản sinh ra.

Làm lạnh (Chilling): Quá trình làm lạnh thủy sản và sản phẩm thủy sản đến nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ băng tan.

Nước sạch (Clean water): Nước từ bất cứ nguồn nào không bị nhiễm bẩn vi sinh vật gây hại, các chất và/hoặc sinh vật phù du độc hại với lượng có thể ảnh hưởng đến tính an toàn của cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng khi dùng làm thực phẩm.

Làm sạch (Cleaning): Quá trình loại b đất, chất cặn của thức ăn, chất bẩn, dầu nhờn hoặc các tạp chất lạ khác.

Chất nhim bẩn (Contaminants): Bt cứ một tác nhân hóa học hoặc sinh học nào, tạp chất lạ, hoặc các cht khác không chủ định bổ sung vào thực phẩm có thể làm ảnh hưởng đến tính an toàn hoặc tính phù hợp của thực phẩm.

Sự nhiễm bn (Contamination): Việc du nhập hoặc xuất hiện một chất nhiễm bẩn trong cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng.

Biện pháp kim soát (Control measure): Bất cứ một hành động và hoạt động nào có thể được sử dụng để ngăn ngừa hoặc loại trừ các mối nguy về an toàn thực phẩm hoặc giảm thiểu nó đến mức chấp nhận được. Trong tiêu chuẩn này, một biện pháp kiểm soát cũng được áp dụng đối với một khuyết tật.

Hành động khắc phục (Corrective action): Bt cứ hành động nào được thực hiện khi kết quả theo dõi tại CCP cho thy có sự mất kiểm soát. Trong tiêu chuẩn này, hành động khắc phục cũng có th áp dụng đối với DAP.

Đim kiểm soát tới hạn (Citical control point/CCP): Giai đoạn (an toàn thực phẩm) tại đó có thể áp dụng việc kiểm soát và là giai đoạn thiết yếu để ngăn ngừa hoặc loại trừ mối nguy hại về an toàn thực phẩm hoặc giảm nguy cơ này đến mức độ chấp nhận được.

Gii hạn tới hạn (Critical limit): Chuẩn mực phân biệt sự có thể và không th chấp nhận được. Trong tiêu chuẩn này, giới hạn ti hạn cũng có thể áp dụng đối với DAP.

Sơ đồ quyết định (Decision tree): Một dãy các câu hi áp dụng cho từng bước trong quá trình với một mối nguy đã được xác định đ xác minh bước nào của quá trình là CCP. Trong tiêu chuẩn này, sơ đồ quyết định cũng có th áp dụng đối vi DAP.

Sự phân hủy (Decomposition): Sự suy gim cht lượng cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng kể cả sự phá v cu trúc và gây ra mùi hoặc vị khó chịu.

Khuyết tật (Defect): Điều kiện tìm thấy trong sản phẩm mà không đáp ứng được yêu cu cht lượng tối thiểu, các quy định về thành phần và/hoặc ghi nhãn của các tiêu chuẩn về sản phẩm tương ứng.

Điểm hành động phát hiện (Defect action point/DAP): Giai đoạn tại đó có thể áp dụng việc kiểm soát và một khuyết tật về chất lượng (không phải khuyết tật về an toàn) có thể được ngăn chặn, được loại b hoặc giảm đến mức có thể chấp nhận được, hoặc mối nguy về hàng kém chất lượng được loại bỏ.

Kh trùng (Disinfection): Việc sử dụng các tác nhân hóa học và/hoặc phương pháp vật lý để làm giảm số lượng vi sinh vật trong môi trường, đến mức không làm ảnh hưởng đến tính an toàn hoặc phù hp của thực phẩm.

Thân cá (Dressed): Phần còn lại của cá sau khi b đầu và moi ruột.

Cơ s sản xuất (Facility): Bất cứ một mặt bằng sản xut nào mà nơi cá và sản phẩm thủy sản được chuẩn b, chế biến, làm lạnh, đông lạnh, bao gói hoặc bảo quản. Trong tiêu chuẩn này, mặt bằng sản xuất cũng gm cả các tàu thuyền đánh bắt.

Thủy sản (Fish): Bất cứ động vật có xương sống thủy sinh máu lạnh. Thuật ngữ này không bao gồm động vật bò sát thủy sinh và động vật lưỡng cư.

Mối nguy (Hazard): Tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý có trong thực phẩm, hoặc nh trạng của thực phẩm ở dạng tiềm ẩn có th gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Phân tích mối nguy (Hazard analysis): Quá trình thu thập và đánh giá thông tin v mi nguy và các điều kiện dẫn đến sự có mặt của chúng để quyết định xem cái nào là có ảnh hưởng đáng kể đến an toàn thực phẩm và do đó cần được đưa vào trong kế hoạch HACCP.

Phân tích mối nguy và điểm kim soát tới hạn (Hazard analysis critical control point/HACCP): Một hệ thống xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy có ảnh hưởng đáng kể đến an toàn thực phẩm.

Sự nhiễm bn vi sinh (Microbiological contamination): Sự có mặt, xâm nhập, tái xâm nhập, sự phát triển và/hoặc sự sống sót của vi sinh vật gây bệnh liên quan đến sức khỏe cộng đồng.

Theo dõi (Monitor): Hành động thực hiện theo trình tự các quan sát hoặc đo lường theo hoạch đnh để đánh giá xem một CCP có được kiểm soát hay không. Trong tiêu chuẩn này, việc theo dõi cũng áp dụng được đối với DAP.

Nước uống đưc (Potable water): Nước sạch thích hợp để dùng cho con người. Các ch tiêu chất lượng về độ sạch của nước không được thp hơn các mức quy định trong "Tiêu chuẩn quốc tế v nước uống" do Tổ chức Y tế thế giới ban hành.

Chương trình tiên quyết (Pre-requisite programme): Một chương trình được yêu cầu trước khi áp dụng hệ thống HACCP để bảo đảm rằng cơ sở chế biến thủy sản và sản phẩm thủy sản hoạt động theo các nguyên tắc về vệ sinh thực phẩm, quy phạm thực hành thích hợp và các văn bn pháp lý về an toàn thực phẩm phù hợp.

Nguyên liệu (Raw material): Thịt cá, thịt động vật có vỏ và/hoặc các phần của chúng ở dạng tươi, đông lạnh có thể được sử dụng làm thực phẩm.

Nước lạnh (Refrigerated water): Nước sạch được làm lạnh bằng hệ thống làm lạnh thích hợp.

Hạn sử dụng (Shelf-life): Khoảng thi gian trong đó sản phẩm duy trì được cht lượng cảm quan và tính an toàn về hóa học và vi sinh vật ở nhiệt độ bảo quản cụ th. Điều này dựa trên các mối nguy đã xác định đối với sản phẩm, xử lý nhiệt hoặc xử lý bảo quản khác, phương pháp bao gói và các biện pháp ngăn cản hoặc ức chế khác có thể được sử dng.

Động vật có vỏ (Shellfish): Các động vật thân mềm và giáp xác thủy sinh được sử dụng làm thực phẩm.

Bước (Step): Điểm, quy trình, vận hành hoặc giai đoạn trong dây chuyền sản xut thực phm kể cả nguyên liệu, từ sơ chế ban đầu đến tiêu thụ cuối cùng.

Xác nhận giá tr sử dụng (Validation): Quá trình thu được các bằng chứng cho thy các yếu tố trong kế hoạch HACCP là có hiệu quả.

Kiểm tra xác nhận (Verification): Áp dụng các phương pháp, quy trình, thử nghiệm và đánh giá khác, ngoài việc theo dõi để xác định tính phù hợp với kế hoạch HACCP. Trong tiêu chuẩn này nó cũng được áp dụng đối với DAP.

Cá nguyên con/cá nguyên (Whole fish/round fish): Cá khi đánh bắt được vẫn còn nguyên vẹn.

2.2. Nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản (Aquaculture): Quá trình nuôi một giai đoạn hoặc cả vòng đi của động vật thủy sinh để dùng làm thực phẩm, trừ động vật có vú, động vật bò sát thy sinh và động vật lưng cư, nhưng bao gồm c các loài nêu trong Điu 7 của tiêu chuẩn này. Những loài động vật thy sinh này sau đây được gi là "thủy sản" đ tiện cho việc viện dẫn trong 2.2 và Điều 6.

sở nuôi trồng thủy sản (Aquaculture establishment): Bất cứ một nơi nào để nuôi thủy sản dùng làm thực phẩm, k cả việc hỗ trợ cơ sở hạ tầng dưới sự kiểm soát của cùng một nhà quản lý.

Hóa cht (Chemicals): Bất cứ một cht nào có bản chất tự nhiên hoặc tổng hợp mà có thể làm ảnh hưởng đến thủy sản nuôi, được dùng để xử lý nguồn bệnh, xử lý nước và thiết bị sử dụng của trại nuôi hoặc vùng nuôi trồng thủy sản.

Tạo màu (Colouring): Việc thu được đặc đim màu đặc trưng (ví dụ thịt/vỏ/tế bào tái sinh sản) của một sinh vật đã định bằng cách bổ sung vào thực phẩm một chất tự nhiên hoặc chất nhân tạo hoặc phụ gia đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thủy sn nhim bệnh (Diseased fish): Thủy sản mà trên hoặc trong cơ thể có những thay đi về bệnh lý hoặc những đặc điểm bất thường khác có nh hưởng rõ rệt đến cht lượng và tính an toàn của nó.

Nuôi quảng canh (Extensive farming): Việc nuôi thủy sản trong điều kiện ít được kiểm soát hoặc hoàn toàn không được kiểm soát còn hạn hẹp so với quá trình phát triển và điu kiện sản xuất nơi mà sự phát triển của chúng tùy thuộc vào nguồn dinh dưỡng nội sinh.

Phụ gia thức ăn (Feed additives): Các hóa chất không phải là cht dinh dưng dành cho thủy sản, được chấp nhn để b sung vào thức ăn của chúng.

Trại nuôi thủy sản (Fish farm): Đơn vị sản xuất nuôi trồng thủy sản (dưới nước hoặc trên mặt đất) thường gồm các thiết bnuôi trng (thùng lớn, ao, rãnh, lồng..), nhà xưởng (nhà, kho bảo quản, khu vực chế biến), các thiết b dịch vụ và kho dự trữ.

Thức ăn cho thy sản (Fish feed): Thức ăn dạng khô dùng cho thủy sản trong các cơ sở nuôi, ở bất cứ dạng nào và với bất cứ thành phn nào.

Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt [good aquaculture (or good fish farming) practices]: Thực hành trong nh vực nuôi trng thủy sản cn thiết để tạo ra được sản phẩm thực phẩm an toàn và có chất lượng, phù hợp với các quy đnh hiện hành.

Thu hoạch (Harvesting): Các hoạt động liên quan đến việc đánh bắt thủy sản.

Nuôi thâm canh (Intensive farming): Việc nuôi cá trong các điều kiện sản xuất phát triển đã được kiểm soát nơi mà sự sinh trưng của chúng hoàn toàn tùy thuộc vào nguồn thức ăn cung cp từ bên ngoài.

Cơ quan có thẩm quyền (Official agency having jurisdiction): Cơ quan hoặc nhà chức trách chính thức được giao nhiệm vụ kiểm soát tình hình vệ sinh thực phẩm (đôi khi được coi như cơ quan chức năng) cũng như/hoặc kiểm soát tình trạng vệ sinh trong môi trường nuôi trồng thủy sản.

Thuốc trừ dịch hại (Pesticide): Bất cứ một chất nào nhằm phòng ngừa, tiêu diệt, thu hút, đy lùi hoặc kiểm soát dịch hại kể c các loài thực vật hoặc động vật không mong muốn trong quá trình sản xuất, bo quản, vận chuyển, phân phối và chế biến thực phẩm, nông sn hoặc thức ăn động vật hoặc dùng đ điu trị động vật thủy sn nhm kiểm soát động vt ký sinh ngoài. Thuật ngữ này không bao gồm phân bón, chất dinh dưng từ thực vật và động vật, phụ gia thực phẩm và thuốc thú y.

Dư lượng thuc trừ dịch hại (Pesticide residues): Bất cứ một chất cụ thể nào có trong thực phẩm, nông sản hoặc thức ăn động vật do sử dụng thuốc trừ dịch hại. Thuật ngữ này bao gồm mọi cht dẫn xuất của thuc trừ dịch hại, ví dụ sản phm chuyển đổi, cht chuyển hóa, sản phẩm phản ứng và các tạp cht được coi là có độc tính đáng kể.

Dư lượng (Residues): Bất cứ một chất lạ nào kể c chất chuyển hóa mà vẫn còn trong thủy sản trước khi thu hoạch, do việc sử dụng hoặc do phơi nhiễm ngẫu nhiên.

Nuôi bán thâm canh (Semi-intensive farming): Việc nuôi thủy sản trong điều kiện được kiểm soát một phần trong quá trình sinh trưng và các điều kiện sản xuất nơi sự sinh trưởng của chúng phụ thuộc vào c nguồn dinh dưỡng nội sinh và nguồn thức ăn từ bên ngoài.

Mật độ nuôi (Stocking density): Lượng thủy sản được th nuôi trên một đơn vị diện tích hoặc đơn v thể tích.

Thuốc thú y (Veterinary drug): Bất cứ chất nào được sử dụng hoặc được dùng để điều tr đối với động vật để chế biến thực phẩm, ví dụ động vt ly thịt hoặc động vật lấy sữa, gia cầm, thủy sản hoặc ong, kể cả loại được sử dụng cho mục đích chữa bệnh, phòng bệnh hoặc chẩn đoán bệnh hoặc để điều chnh chức năng hoặc hành vi sinh lý.

Thời gian thi hồ/thời gian cách ly/thời gian ngừng sử dụng thuốc (Withdrawal time): Khoảng thời gian cần thiết giữa lần cuối cùng dùng thuốc thú y đối với thủy sản hoặc sự phơi nhiễm của thủy sản với thuốc thú y và thời điểm đánh bắt chúng, để bảo đảm nồng độ thuốc trong phần thịt ca thủy sản dùng làm thực phẩm là phù hợp với giới hạn dư lượng tối đa cho phép.

2.3. Nhuyễn thể hai mảnh vỏ dạng nguyên liệu và dạng sống

Được chp nhận/có thể chp nhận được/được phê duyệt (Accepted/acceptable/approved): được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.

Ngâm nhả tạp cht (Conditioning): Đưa nhuyễn thể hai mảnh vỏ còn sống vào trong các thùng chứa, khoang thuyền hoặc các vùng nước tự nhiên để loại b cát, bùn hoặc chất nhớt và tăng cường khả năng được chấp nhận của sản phẩm.

Trung tâm phân phi (Distribution centre): Bt cứ một cơ sở sản xuất hoặc lắp đặt nào trên bờ, gần b hoặc ngoài khơi đã được phê duyệt để tiếp nhận, ngâm nhả tạp cht, rửa, làm sạch, phân cỡ và bao gói các loài nhuyễn thể hai mnh v sống thích hợp dùng làm thực phẩm mà từ đó những loài thủy sản này được phân phối ở dạng sống.

Vùng nuôi (Growing area): Tt cả các khu vực nước mặn và nước lợ được cp phép đ nuôi hoặc khai thác nhuyễn th hai mảnh v, dưới dạng sinh trưởng tự nhiên hoặc được nuôi để làm thực phẩm. Vùng nuôi này có thể được coi như vùng sản xuất hoặc khai thác nhuyễn thể hai mảnh vỏ cho con người tiêu dùng trực tiếp hoặc đưa vào quá trình làm sạch hoặc quá trình nuôi lưu.

Sốc nhiệt (Heat shocking): Quá trình xử lý nhuyễn th hai mảnh v còn trong vỏ bằng các biện pháp xử lý nhiệt, ví dụ hơi nước, nước nóng, hoặc sấy nóng trong khoảng thời gian ngắn đ thúc đẩy việc loại b nhanh thịt ra khỏi vỏ, phục vụ cho mục đích tách v.

Quá trình làm sạch (Depuration): Việc làm giảm các vi sinh vật đến mức có thể chấp nhận được cho con người tiêu dùng trực tiếp bằng quá trình giữ nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống trong một khoảng thời gian đã được cho phép, ở điều kiện kiểm soát trong nước biển nhân tạo hoặc nước biển tự nhiên, có thể đã xử lý hoặc chưa xử lý, thích hợp cho quá trình này.

Trung tâm làm sạch (Depuration centre): Bất cứ một cơ sở nào đã được phê duyệt để thực hiện quá trình làm sạch nhuyễn thể hai mảnh v.

Quá trình nuôi lưu (Relaying): Việc đưa nhuyễn thể hai mảnh v ra khỏi vùng nuôi đã bị nhiễm vi sinh vật đến vùng nuôi khác được chấp nhận hoặc đến vùng lưu giữ dưới sự giám sát của cơ quan có thm quyền và giữ chúng ở đó trong khoảng thời gian cần thiết để giảm bớt sự nhiễm bn đến mức có th chp nhận được để làm thực phm.

2.4. Cá tươi, cá đông lạnh và cá xay

Soi (Candling): Việc đưa cá philê qua bán có độ trong suốt đã được chiếu sáng từ bên dưới đ phát hiện các ký sinh trùng và khuyết tật khác.

Mt nước (Dehydration): Quá trình bay hơi nước của các sn phẩm đông lạnh. Quá trình này có thể xuất hiện nếu sản phẩm không được mạ băng, bao gói hoặc bảo quản thích hợp. Mất nước sâu có ảnh hưởng nghiêm trọng đến vẻ bên ngoài và cấu trúc bề mặt của sản phẩm và thường được biết đến là cháy lạnh.

Philê (Fillet): Một lát thịt cá có kích cỡ và hình dạng không đồng đều được lấy từ phần thịt cá bằng cách cắt song song vi xương sng.

Thiết b cp đông (Freezer): Thiết b được thiết kế để làm đông lạnh thủy sản và các sản phẩm thực phẩm khác, bằng cách hạ thp nhiệt độ thật nhanh sao cho sau quá trình ổn đnh nhiệt, nhiệt độ tâm sản phẩm gần bằng nhiệt độ bảo quản.

Quá trình cấp đông (Freezing process): Quá trình thực hiện trong thiết b thích hợp sao cho nhiệt độ kết tinh tối đa đạt được nhanh nht. Quá trình cấp đông nhanh không được coi là kết thúc trừ khi và cho đến khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt -18 °C (0 °F) hoặc thấp hơn sau khi ổn định nhiệt.

Thiết bị bảo quản đông lạnh (Frozen storage facility): Thiết bị có khả năng duy trì nhiệt độ của thủy sản -18 °C.

Cá tươi (Fresh fish): Cá hoặc sản phẩm thủy sản nhận được không qua xử lý bảo quản nào khác ngoài việc làm lạnh.

Cá đông lạnh (Frozen fish): Cá được chủ định thực hiện quá trình cấp đông để làm giảm nhiệt độ của toàn bộ sản phẩm đến mức đủ thấp để bảo quản chất lượng vốn có của cá và được duy trì tại nhiệt độ thp đó, như đã quy định trong TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36-1995) Cá đông lạnh nhanh trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối và kể c thi điểm bán hàng cuối cùng. Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ "đông lạnh", "đông sâu", "đông lạnh nhanh" phải được coi là đng nghĩa, trừ khi có quy định khác.

Mạ băng (Glazing): Việc áp dụng một lớp bảo vệ bằng nước đá hình thành trên bề mặt sn phẩm đã đông lạnh bng cách phun lên sản phẩm hoặc nhúng sản phẩm vào nước biển sạch, nước uống được hoặc nước uống được có các phụ gia đã được chấp nhận, khi thích hợp.

Cá xay (Minced fish): Phần thịt cá đã tách da và xương, được xay nhỏ.

Bao gói khí điu biến (Modified atmosphere packaging/MAP): Quá trình bao gói trong đó môi trường xung quanh cá khác với thành phần bình thường của không khí.

Tách (Separation): Quá trình cơ học để chế biến cá xay khi mà da và xương lần lượt được loại ra khỏi phần thịt cá.

Dụng cụ tách (Separator): Dụng cụ cơ học dùng để tách thịt.

Khúc (Steak): Phn thịt cá được ly ra bằng cách cắt vuông góc với xương sống.

2.5. Surimi đông lạnh

Tách nước (Dewatering): Việc loại bỏ nước rửa dư thừa từ thịt cá xay.

Surimi đông lạnh (Frozen surimi): Sản phẩm protein của cá dùng để chế biến tiếp theo, được chế biến từ cá tươi bằng cách bỏ đầu, bỏ ruột, rửa sạch và tách cơ học phần cơ thịt ăn được ra khỏi da và xương. Cơ thịt cá sau khi xay được ra, lọc, tách nước, trộn với các thành phần nguyên liệu thực phẩm nhằm bảo quản lạnh và cấp đông.

Khả năng tạo gel (Gel-forming ability): Khả năng của surimi để hình thành một lớp gel đàn hi khi thịt cá được xay nhỏ có bổ sung thêm muối và khi đó tạo khối và được gia nhiệt. Sự đàn hồi này là chức năng có sẵn của protein cơ như là thành phần ban đầu của protein sợi cơ.

Protein si cơ (Myofibrillar protein): Thuật ngữ chung của các protein cơ như myosin và actin.

Tinh sạch (Refining): Quá trình lọc để tách xương nhỏ, gân, vảy và phần thịt dính máu của các c không được trộn với thành phẩm ra khỏi thịt cá đã được rửa sạch, ở đây chủ yếu thu được các protein sợi cơ.

Các sản phẩm mô phng từ surimi (Surimi based products): Nhiều loại sản phẩm được chế biến từ surimi có bổ sung thêm các thành phần và hương liệu như "gel surimi" và mô phỏng động vật có vỏ.

Các thành phần hòa tan trong nước (Water-soluble components): Bất cứ một loại protein, cht hữu cơ và muối vô cơ nào có trong thịt cá mà hòa tan được trong nước.

Rửa (Washing): Quá trình rửa hết máu và các thành phần hòa tan trong nước từ cá xay bằng nước lạnh có sử dụng máy lọc quay, do đó làm tăng mức protein sợi cơ.

Tht đã rửa (Washed meat): Thịt cá được rửa và được để ráo nước.

2.6. Sản phẩm cá được bao bột đông lạnh nhanh

Bột nhão (Batter): Chế phm lỏng t các loại ngũ cốc đã nghiền, gia vị, muối, đường và các thành phần khác và/hoặc phụ gia dùng để bao bột. Các dạng bột nhão thường dùng là bột nhão có bột nở và bột nhão không có bột nở.

Bột xù (Breading): Bánh mì vụn khô hoặc các chế phẩm khô khác chủ yếu được chế biến từ ngũ cốc có chất tạo màu và các thành phần khác được sử dụng cho quá trình phủ thành phẩm. Các loại bột xù điển hình là: bột xù chưa nghiền, bột xù thô và bột xù mịn.

Bao bột (Coating): Quá trình phủ bề mặt sản phẩm thủy sản bằng bột nhão và/ hoặc và/hoặc bột xù.

Chiên sơ bộ (Pre-frying): Chiên sn phẩm thủy sản đã được tẩm bột nhão hoặc bột xù trong bể dầu sao cho tâm sản phẩm vẫn còn đông lạnh.

Cắt miếng (Sawing): Quá trình cắt (bằng tay hoặc bằng dụng cụ cơ học) các khối cá có hình dạng đồng đều thành những miếng nhỏ thích hợp cho quá trình bao bột về sau.

2.7. Cá muối và cá muối sấy

Thùng tròn hình trụ (barrel): Vật chứa hình trụ dải được làm từ gỗ hoặc chất dẻo hoặc các vật liệu tiếp xúc với thực phẩm thích hợp khác có nắp đậy chặt để chống thm nước.

Màng đen (Black membrane): Lớp lót phủ sắc tố của mảng khoang bụng, khoang s.

Nước muối (Brine): Dung dịch muối trong nước.

Tiêm nước muối (Brine injection): Quá trình tiêm trực tiếp nước muối vào thịt cá.

Ngâm nưc muối (Brining): Quá trình cho cá vào nước muối trong khoảng thời gian đủ dài để các mô của cá hấp thụ một lượng muối cụ thể.

Mui khô (Dry-salting): Quá trình trộn cá với muối thực phẩm và sắp xếp chồng cá sao cho nước muối có thể thoát ra.

Ngả màu nâu xám (Dun): Sự mt màu và có sự phát triển của nấm Sporendonema epizoum làm ảnh hưởng đến bề mặt cá và làm cho cá có màu xỉn đi. Thịt cá không bị ảnh hưởng.

Cá béo (Fatty fish): Cá chủ yếu dự tr chất béo trong mô cơ thể và có hàm lượng chất béo lớn hơn 2 %.

Bỏ mang, ruột, dạ dày (Gibbing): Quá trình ct bỏ mang cá, ruột và dạ dày ra khỏi cá béo, ví dụ cá trích, bằng cách dùng dao hoặc tay loại bỏ mang cá; còn xẹ cá hoặc trứng và một phần manh tràng được giữ lại trong cá.

Cá nạc/cá tht trắng (Lean fish/white fish): Loại cá trong đó m chủ yếu dự trữ trong gan còn mỡ trong mô cơ thể nh hơn 2 %.

chín (Maturing): Quá trình từ khi muối cho đến khi cá được muối chín.

Bỏ đầu và ruột cá (Nobbing): Việc bỏ đầu và ruột ra khỏi cá có mỡ, ví dụ cá trích, bằng cách b tng phần đầu và rút đầu cá cùng với ruột, trứng cá hoặc xẹ cá được giữ lại.

Nước muối cá (Pickle): Nước muối có thể có dấm và gia vị.

Ngâm dầm với muối (Pickling): Quá trình trong đó ban đầu cá béo được trộn với muối, có thể có cả dấm ăn và gia vị, được bảo quản trong thùng chứa giữ được nước muối cá, nưc muối cá này có thể là dung dịch muối chiết từ mô cá. Nước muối cá có thể được đưa thêm vào thùng chứa. Sản phẩm muối luôn được ngâm trong dung dịch muối.

Biến hồng (Pink): Quá trình bị mt màu do các vi khuẩn chịu mặn máu đỏ có thể phá hủy thịt cá.

Muối (Salt): Sản phẩm dạng tinh thể gồm phần lớn là muối natri clorua. Muối thu được từ biển, từ các vách đá dưới lòng đất tích tụ lại hoặc từ nước biển đã tinh lọc và được chế biến chân không.

Cá muối chín (Salt-matured fish): Cá đã muối có vẻ bên ngoài, đặc tính thống nhất và hương vị của thành phẩm.

Cá muối/Phile cá muối (Salted fish/Salted fillet): Cá/phile cá được xử lý bằng cách ướp nước muối, tiêm nước muối, mui khô, ngâm hoặc muối ướt hoặc kết hợp các biện pháp này.

Đã được bão hòa (Saturated): Pha nước trong các cơ của cá được bão hòa bằng muối (26,4 g muối trong 100g pha nước).

Cá đã được sơ chế (Split fish): Cá đã được mổ phanh từ đuôi lên đến c trong đó mang, ruột, trứng hoặc dịch cá đã được loại bỏ. Đầu cá và toàn bộ xương hoặc một phần xương có thể vẫn còn lại hoặc được loại bỏ.

Xếp lớp (Stacking/restacking): xếp cá thành lp có muối rải đều khắp bề mặt.

Muối ướt (Wet-salting): Quá trình trong đó ban đầu cá nạc được trộn với muối thực phẩm và được bo quản trong thùng chứa giữ được nước mui cá, nước muối cá này có thể là dung dịch muối chiết từ mô cá. Nước muối cá có thể được bổ sung vào thùng chứa. Cá có thể được ly ra từ thùng chứa và được xếp lớp sao cho nước muối có th thoát ra.

2.8. Cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói

Xông khói (Smoking): Quá trình xử lý cá bằng cách cho tiếp xúc với khói từ gỗ hoặc vật liệu thực vật cháy chậm. Quá trình này thường được đặc trưng bởi việc kết hợp các bước muối, làm khô, gia nhiệt và xông khói trong buồng xông khói.

Xông bng khói tái tạo (Smoking by regenerated smoke): Quá trình xử lý cá bằng cách cho tiếp xúc với khói được tái tạo bằng cách phun khói lỏng thành dạng sương mù trong buồng xông khói ở các điều kiện về thời gian và nhiệt độ tương tự như xông khói nóng hoặc hoặc xông khói lạnh.

Sấy kết hợp xông khói (Smoke drying): Quá trình xử lý cá bằng cách kết hợp các bước xông khói và sy sao cho thành phm có thể được lưu trữ và vận chuyển mà không cần làm lạnh và đạt được hoạt độ nước không lớn hơn 0,75 (độ m không lớn hơn 10 %) đ kim soát vi khun gây bệnh hoặc sự hư hng do nm.

Làm khô (Drying): Quá trình làm giảm độ m trong cá một cách thích hợp đến các đặc tính yêu cu trong điều kiện vệ sinh được kiểm soát.

Xông khói nóng (Hot smoking): Quá trình xông khói cá sử dụng tổ hợp nhiệt độ và thời gian thích hợp đủ để làm đông tụ hoàn toàn các protein trong thịt cá. Xông khói nóng thường đủ để giết ký sinh trùng, phá hủy vi khuẩn gây bệnh không sinh bào tử và làm tổn thương các bào tử gây hại đến sức khỏe con người.

Xông khói lạnh (Cold smoking): Quá trình xử lý cá bằng khói, sử dụng tổ hợp nhiệt độ/thời gian thích hợp mà không tạo sự đông tụ đáng kể các protein trong thịt cá nhưng có làm giảm hoạt độ nưc.

Dịch ngưng tụ khói/khói lỏng (Smoke condensates): Sản phẩm thu được từ gỗ được đốt nhiệt độ có kiểm soát với nguồn ôxy hạn chế (nhiệt phân), ngưng tụ hơi khói tạo thành và phân đoạn các sản phẩm lỏng thu được.

Hương khói (Smoke flavours): Dịch ngưng tụ khói hoặc hỗn hợp hương nhân tạo được chuẩn b bằng cách trộn các cht hóa học xác định đã biết hàm lượng hoặc hỗn hợp của cả hai (các chế phẩm khói).

Tm hương khói (Smoke flavouring): Quá trình xử lý cá hoặc các sản phẩm cá bằng hương khói. Hương khói có thể được sử dụng với mọi công nghệ (ví dụ: ngâm, phun, bơm, nhúng).

Muối cá (Salting): Quá trình xử lý cá với muối thực phẩm đ giảm hoạt độ nước trong thịt cá và tăng hương vị bằng công nghệ muối thích hợp (ví dụ muối khô, ngâm nước muối, bơm muối).

Bao gói cá xông khói hoặc cá tẩm hương khói (Packaging of smoked fish or smoke-flavoured fish): Quá trình cho cá xông khói hoặc cá tm hương khói vào vật chứa, ở điều kiện hoặc hiếu khí hoặc giảm oxy, kể c điều kiện chân không hoặc trong môi trường khí điu biến.

Bao gói cá khô xông khói (Packaging of smoke-dried fish): Quá trình cho cá khô xông khói vào vật chứa đ tránh b nhiễm bn hoặc tránh bị mất nước.

Bảo qun (Storage): Quá trình giữ cá xông khói trong tủ lạnh hoặc tủ đá sao cho duy trì được cht lượng và an toàn cho sản phẩm, phù hợp với Điu 3 và Điều 6 của TCVN 11042:2015 (CODEX STAN 311 -2013) Cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá xông khói khô.

2.9. Tôm hùm và cua ghẹ

* Tôm hùm

Tự phân giải (Autolysis): Sự hư hỏng hoặc b suy giảm chất lượng của thịt tôm hùm hoặc của nội tạng do các enzym nội tại.

Đốm đen (Black spot): Sắc t màu tối tại các điểm nối và các phần bị hư hng của đốt.

Núm đuôi (Butt end of the tail): Phần từ cơ đuôi có thể co lại chạm tới phn đầu ngực.

Đu ngực (Cephalothorax): Phần cơ thể tôm hùm nằm giữa đầu và ngực.

Càng (Claw): Bộ phận nằm ở cuối chân càng của tôm.

Luộc/hp (Cooking): Việc đun sôi tôm hùm trong nước uống được, nước biển sạch hoặc nước muối hoặc đun nóng bằng hơi nước trong một khoảng thi gian đ để tâm sản phẩm đạt tới nhiệt độ thích hợp để làm đông tụ các protein.

Suy giảm cht lượng (Deterioration): Quá trình suy giảm chất lượng xảy ra tự nhiên sau khi thu hoạch và không phụ thuộc vào sự can thiệp có chủ ý của con người

B ruột (Devein): Loại bỏ ruột ra khi thân tôm.

Hoạt tính enzym (Enzyme activity): Hoạt động xúc tác của các enzym đối với các phản ứng hóa sinh.

Bất tỉnh (Insensible): Tình trạng không có phản ứng do tác động nhiệt độ, điện hoặc vật lý vào tôm hùm trước khi luộc/hp.

Ruột tôm (Intestine/Vein): Đường ch tiêu hóa phía sau lưng tôm.

Tôm hùm (Lobster): Các loài thuộc các họ Nephropidae (họ Tôm hùm càng), Palinuridae (họ Tôm hùm không càng hay họ Tôm hùm gai), Scyllaridae (họ Tôm mũ ni) hoặc các họ khác có tầm quan trọng v kinh tế, thuộc bộ Decapoda (bộ Mười chân).

Thanh trùng (Pasteurisation): Biện pháp xử lý thịt tôm hùm bằng cách gia nhiệt ở thời gian và nhiệt độ ngăn chặn sự hư hng và vi sinh vật gây bệnh có liên quan đến sức khỏe cộng đồng mà không làm thay đi đáng kể v kết cu và hương v của sản phẩm.

Lưu giữ (Pounding): Giữ tôm hùm sống trong bể chứa nước hoặc trong lồng để kéo dài thời gian sống của tôm.

Vỏ (Shell): Lp cứng bọc bên ngoài tôm hùm

Bóc v (shucking): Tách phần thịt ra khi vỏ và các phn khác của tôm hùm.

Thân (tail): Phần gồm bụng và lưng tôm hùm.

Tách thân (tailing): Quá trình tách phn thân tôm hùm ra khỏi phn đầu ngực.

Chnh hình (Trimming): Quá trình loại bỏ mọi vết máu, màng hay phần ruột sót lại có th còn bám dính vào vỏ hoặc thịt tôm hùm.

Cht thải (Waste): Những phần của tôm hùm vẫn còn sau khi kết thúc quá trình lấy thịt.

* Cua ghẹ

Hệ thống m (Batch systems): Các phương pháp chế biến khi cua được xử lý theo các đơn vị ri.

Làm thịt cua (Butchering): Quá trình tách mai của bỏ, nội tạng và mang. Đối với một số sản phẩm, cũng có th bao gm cả việc bỏ chân và càng. Việc làm thịt cua có thể thực hiện trước hoặc sau khi luộc/hp.

Thịt nâu (Brown meat): Các phần ăn được của cua, trừ càng, chân và tht từ phần trên của chân tôm, có thể bao gồm gan và tuyến sinh dục hoặc các phần của chúng.

Càng (Claw): Bộ phận nằm ở cuối chân càng của cua.

Luộc/hp (Cooking): Việc đun sôi cua trong nước uống được, nước biển sạch hoặc nước muối hoặc làm nóng bng hơi nước trong một khoảng thời gian đủ để tâm sản phẩm đạt tới nhiệt độ thích hợp đ làm đông tụ các protein.

Cua gh (crab): Các loài có tầm quan trọng về kinh tế thuộc các nhánh Brachyura và Anomura của bộ Decapoda (bộ Mười chân).

Suy gim cht lượng (Deterioratio): Quá trình suy giảm chất lượng tự nhiên xảy ra sau khi thu hoạch và không phụ thuộc vào sự can thiệp có chủ ý của con người.

Hoạt tính enzym (Enzyme activity): Hoạt động xúc tác của các enzym đối với các phản ng hóa sinh.

Bất tnh (Insensible): Tình trạng không có phản ứng do tác động nhiệt độ, điện hoặc vật lý vào cua trưc khi luộc/hấp.

Đu chân (Leg tips): Các đốt chân thứ ba tính từ vỏ cua.

Thanh trùng (Pasteurisation): Việc xử lý thịt cua bằng cách gia nhiệt ở thời gian và nhiệt độ sao cho ngăn chặn sự hư hng và vi sinh vật gây bệnh có liên quan đến sức khỏe cộng đng mà không làm thay đổi đáng kể kết cấu và hương vị của sản phẩm.

Bóc vỏ (Picking): Quá trình lấy thịt ra khỏi vỏ cua bằng máy hoặc bằng tay.

Lưu giữ (Pounding): Việc giữ cua sống trong bể chứa nước hoặc trong lồng để kéo dài thời gian sống.

Cua mảnh (Sections): Cua đã được làm sạch, bỏ ruột và tách mang, thường là một nửa con cua cùng với chân và càng.

Lắc (Shaking): Quá trình thực hành công nghiệp để tách thịt cua, được dùng cho các loài cua lớncua nhện có tên khoa học là Cancer magister. Các mảnh đã chín được lấy ra bằng cách ấn hoặc lắc thịt cua ra khỏi vỏ.

Vỏ (Shell): Lớp cứng bọc bên ngoài cua.

Cẳng chân cua (Shoulder): Phần chứa thịt trên cơ th cua.

Bóc vỏ (Shucking): Quá trình tách phần thịt ra khỏi vỏ cua.

Chnh hình (Trimming): Quá trình loại bỏ mọi vết máu, màng hay phần ruột sót lại mà có thể còn bám dính vào vỏ hoặc thịt cua.

Cht thải (Waste): Những phần của cua vẫn cn sau khi kết thúc quá trình lấy thịt.

2.10. Tôm

B đu (Dehead): Loại bỏ đầu tôm.

Tôm b ruột (De-veined shrimp): Tôm đã được bóc vỏ, từng đoạn v phía sau cũng được m ra và lấy phần ruột.

Tôm tươi (Fresh shrimp): Tôm tươi mới được đánh bt đã được tiếp nhận chưa xử lý bảo quản hoặc đã được bảo quản ch bằng làm lạnh. Tôm tươi không bao gồm tôm đã được xử lý nhiệt.

Tôm thịt (Peeled shrimp): Tôm b loại bỏ đầu và toàn bộ v.

Tôm vỏ bỏ đu (Raw headless shrimp): Tôm nguyên liệu đã b đầu và vẫn còn lớp vỏ.

Tôm (Shrimp): Thuật ngữ “tôm" [bao gồm cả thuật ngữ "tôm panđan" (prawn)] chỉ những loài có trong FAO Species Catalogue, Volume 1, Shrimps and prawns of the world, an annotated catalogue of species of interest to fisheries, FAO Fisheries Synopsis No. 125 của Tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc (FAO).

2.11. Động vật chân đầu

Xẻ (Splitting): Quá trình cắt động vật chân đu thân mềm theo chiu dọc lớp da phủ thành một miếng philê.

2.12. Cá và động vật có vỏ đóng hộp

Trong tiêu chuẩn này, chỉ những thuật ngữ định nghĩa chính liên quan đến ngành công nghiệp đóng hộp và được sử dụng trong Điều 13. Đối với phần tổng quan v các định nghĩa, nên tham khảo TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thp đã axit hóa.

Thực phẩm đóng hộp (canned food): Sản phẩm thực phẩm tiệt trùng thương mại trong các thùng chứa hàn kín.

Tiệt trùng thực phm chế biến nhit (Commerial sterility of thermally processed food): Điều kiện đạt được bằng cách xử lý đủ nhiệt, đơn l hoặc kết hợp với các biện pháp xử lý nhiệt thích hợp khác, đề những thực phẩm duy trì trong suốt quá trình phân phối và bảo quản không có các vi sinh vật có khả năng phát triển ở điều kiện không đông lạnh thông thường.

Hộp ghép mí kín (Hermetically sealed containers): Thùng chứa đã được hàn kín để bảo vệ lượng chứa bên trong nhm ngăn chặn sự xâm nhập của các vi sinh vật trong suốt quá trình xử lý và sau khi xử lý nhiệt.

Thiết b tit trùng (Retort): Bình áp sut được thiết kế cho quá trình gia nhiệt thực phẩm đóng trong hộp ghép mí kín.

Chế độ tiệt trùng/kế hoạch tiệt trùng (Scheduled process/steriliation scheduled): Quá trình gia nhiệt một sn phẩm và thùng chứa để đạt được độ vô trùng tối thiểu.

Nhit độ tiệt trùng (Sterilisation temperature): Nhiệt độ duy trì suốt quá trình gia nhiệt như quy định quy định trong quá trình đã định.

Thời gian tiệt trùng (Sterilisation time): Khoảng thời gian từ khi đạt được nhiệt độ tiệt trùng đến khi bắt đầu nguội.

Quá trình gia nhiệt (Thermal process): Biện pháp xử lý nhiệt để đạt được tiệt trùng thương mại và được xác định liên quan đến nhiệt độ và thời gian.

Thông khí (Venting): Việc lấy toàn bộ khí từ bình hơi bằng hơi trước quá trình đã đnh.

2.13. Vận chuyển

Sẽ được xây dựng.

2.14. Bán lẻ

Bán l (Retail): Quá trình thực hiện để bo quản, chuẩn b, bao gói, phục vụ, hoặc nói cách khác là cung cp cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng trực tiếp cho người tiêu dùng để làm thực phẩm. Điều này có thể không ảnh hưởng đến thị trường hải sản, sản phẩm hải sản trong các cửa hàng lớn hoặc cửa hàng tạp phẩm, dịch vụ làm lạnh sn phẩm đã bao gói và/ hoặc và/hoặc đông lạnh hoàn toàn.

Bao gói (Packaged): Sn phẩm bao gói trước và được trưng bày lạnh hoặc đông lạnh để cho người tiêu dùng trực tiếp mua.

Trưng bày (Full service display): Việc trưng bày sản phẩm cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng được cân và bao gói theo yêu cu của người tiêu dùng.

3. Chương trình tiên quyết

Trước khi áp dụng HACCP đối với một công đoạn nào đó trong dây chuyền chế biến sản phm, công đoạn này phải được sự hỗ trợ của chương trình tiên quyết dựa vào thực hành vệ sinh tốt hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyn.

Việc thiết lập chương trình tiên quyết sẽ cho phép nhóm HACCP tập trung vào việc áp dụng HACCP cho các mối nguy về an toàn thực phẩm mà có th áp dụng trực tiếp cho sản phẩm và quá trình đã chọn, không cn xem xét quá mức và lặp lại những mối nguy từ môi trường xung quanh. Chương trình tiên quyết này sẽ là chương trình cụ thể cho từng cơ sở hoặc đối với từng thiết bị và cần theo dõi và đánh giá để bảo đảm tính hiệu quả liên tc của chúng.

Cần tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thc phẩm, Phụ lục Hệ thống phân tích mối nguy, điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và các hướng dẫn áp dụng để có thêm thông tin hỗ trợ cho việc xây dựng chương trình tiên quyết cho cơ sở chế biến hoặc tàu chế biến.

Cần chú ý một số vấn đề đưa ra dưới đây, ví dụ những vấn đề liên quan đến sự hư hng, được đưa ra để duy trì chất lượng sản phẩm hơn là an toàn thực phẩm và thường không thực sự cần thiết cho một chương trình tiên quyết đối với hệ thống HACCP được định hướng về an toàn thực phm.

Các nguyên tắc HACCP có thể cũng được áp dụng đối với các điểm hành động khuyết tật.

3.1. Thiết kế và lắp đặt phương tiện khai thác thủy sản

Có nhiu dạng phương tiện khai thác thủy sản khác nhau được sử dụng trên thế giới. Các dạng phương tiện phụ thuộc vào các khu vực cụ thể, tình trạng kinh tế, môi trường, chủng loại cá và động vật có v được đánh bắt hoặc thu hoạch. Phần này đưa ra những yêu cầu cơ bản đối với khả năng làm sạch, giảm thiểu sự hư hỏng, sự nhiễm bn và sự phân hủy mà các phương tiện khai thác thủy sản cần quan tâm đến chừng mực nào đó để có thể bảo đảm vệ sinh, xử lý cht lượng cao các sản phẩm cá và động vật có v còn tươi dùng đ chế biến tiếp theo và để cấp đông.

Việc thiết kế và lắp đặt phương tiện đánh bắt thủy sản, phương tiện thu hoạch cá và động vật có vỏ nuôi cần quan tâm đến những vấn đ sau đây:

3.1.1. Dễ làm sạch và kh trùng

- Tàu thuyền phải được thiết kế và lắp đặt sao cho giảm thiểu những góc cạnh sắc bên trong và những phần nhô lên đ tránh tích tụ những bụi bẩn;

- Việc lắp đặt phải tạo điều kiện đủ để thoát nước;

- Nguồn cung cp tốt nước sạch hoặc nước uống được2) ở áp suất thích hợp.

3.1.2. Giảm thiểu sự nhim bẩn

- Mọi b mặt trong khu vực xử lý phải không độc, không thấm nước và đang trong điều kiện vận hành tt, để giảm thiu sự tích lũy máu, chất nhớt, vảy, ruột và để giảm bớt nguy cơ nhiễm bn vi sinh và vật lý;

- Các dụng cụ thích hợp phải được cung cp để xử lý, rửa cá và động vật có vỏ và phải có nguồn cung cấp đầy đủ nước lạnh uống được hoặc nước sạch dùng cho mục đích đó, khi thích hợp;

- Các dụng cụ thích hợp phải được cung cấp cho các thiết bị khử trùng và ty rửa, khi cần;

- Điểm để ly nước sạch phải được đặt ở vị trí tránh nhiễm bn;

- Tất c hệ thống ống nước và đường ống nước thải phải có khả năng đạt được nhu cầu tối đa;

- Các đường ng nước không dùng đ uống phi được xác định rõ và được cách ly khi nguồn nước sạch để tránh sự nhiễm bẩn;

- Tạp chất lạ, kể cả nước bn đọng ở đáy tàu, khói, dầu nhiên liệu, dầu m, nước thải và các chất thải rắn hoặc bán rắn khác không được gây nhiễm bn cá và động vật hai mảnh vỏ;

- Các thùng chứa phụ phẩm và chất thải phải được xác định rõ ràng, thiết kế phù hợp có nắp đậy kín và được làm từ nguyên liệu không thm, khi cần;

- Các thiết bị đy đủ và riêng biệt phải được cung cấp để ngăn sự nhiễm bẩn cá và động vật có vỏ và các nguyên liệu khô, ví dụ việc bao gói, như:

+ các độc tố hoặc chất gây hại;

+ bảo qun khô các nguyên liệu, bao gói, v.v..;

+ phụ phẩm và cht thải;

- Thiết bị rửa tay và nhà vệ sinh phải đầy đủ, được đặt cách biệt với các khu vực xử lý cá và phải luôn có sẵn, khi cần;

- Ngăn ngừa sự xâm nhập của các loài chim, côn trùng, các loài dịch hại khác, động vật và bọ ký sinh, khi cần.

3.1.3. Giảm thiểu những hư hỏng của cá, động vật có vỏ và các loài động vật không xương sng thủy sinh khác

- Trong các khu vực xử lý, phải giảm thiu các góc sắc nhọn và phần nhô lên tại các bề mặt;

- Trong các khu vực bảo quản hộp và giá đỡ, việc thiết kế phải ngăn cản được áp suất quá mức lên cá và động vật có v;

- Máng trượt và các băng tải chuyn động phải được thiết kế để ngăn ngừa tn thương do bị ép hoặc rơi;

- Dụng cụ đánh bắt và việc sử dụng phải giảm thiểu được sự hư hng và phân hy đối với cá và thủy sản có vỏ.

3.1.4. Giảm thiểu hư hại trong quá trình thu hoạch động vật có vỏ thân mm nuôi

Khi dùng lưới hoặc rào hoặc các dụng cụ khác để thu hoạch động vật có v thân mềm nuôi và vận chuyển sản phm dạng sống đến cơ sở chế biến:

- Bẫy, lưới và rào phải được chọn kỹ để giảm thiểu những hư hỏng trong quá trình đánh bắt;

- Vùng thu hoạch và các thiết b để thu hoạch, đánh bắt, phân loại, phân cp, vận chuyn và chuyên chở sản phẩm sng phi được thiết kế dành cho việc xử lý nhanh và hiệu qu mà không gây ra tổn thương vật lý. Chúng phải dễ dàng làm sạch và không b nhiễm bn;

- Thiết bị chuyên chở sản phẩm sống và sản phẩm giết mổ phi được thiết kế bng vật liệu chống ăn mòn thích hợp, không thôi nhiễm độc tố và không được gây ra những tổn thương vật lý đối với chúng;

- Khi vận chuyển thủy sản còn sống, cần chú ý để tránh mật độ quá dày và giảm thiểu sự dập nát sản phẩm;

- Khi lưu giữ hoặc vận chuyn thủy sản còn sống, cần chú ý để duy trì những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của thủy sản (ví dụ ôxi, cacbon dioxit, nhiệt độ, chất thải chứa nitơ).

3.2. Thiết kế và xây dựng cơ sở sản xuất

Cơ sở sản xut phải gm một dây chuyền sản phẩm thông suốt được thiết kế để ngăn ngừa các nguồn nhiễm bn, gim thiểu sự trì hoãn quá trình (có th dẫn đến việc tiếp tục giảm chất lượng chủ yếu của thủy sản) và ngăn ngừa sự nhiễm chéo giữa thành phẩm với nguyên liệu. Cá, động vật có vỏ và những động vật không xương sống thủy sinh khác là những loại thực phẩm rất dễ hư hỏng, cần được xử lý cn thận và làm lạnh ngay. Vì vậy, cơ sở sản xuất phải được thiết kế để tạo thuận lợi cho quá trình xử lý nhanh và bảo qun ngay sau đó.

Việc thiết kế và xây dựng cơ sở sản xuất phải xem xét đến những vấn đề sau:

3.2.1. Dễ dàng làm sạch và khử trùng

- Bề mặt tường, vách ngăn và sàn nhà phải được làm bằng những vật liệu không thấm, không độc;

- Mọi b mặt mà tiếp xúc với cá, động vật có vỏ, và những sản phẩm của chúng phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn, không thm, có màu sáng, nhn và dễ làm sạch;

- Tường, các vách ngăn phải có bề mặt nhn với độ cao thích hợp cho quá trình vận hành;

- Sàn nhà phải được xây dựng và thiết kế để cho phép thoát nước dễ dàng;

- Trần nhà và đồ đạc gắn phía trên đầu phải được thiết kế và hoàn thiện để giảm thiểu những tích tụ chất bẩn, sự ngưng đọng và tránh làm rơi các hạt bẩn;

- Cửa sổ phải được lắp đặt để giảm thiểu sự tích tụ bụi bẩn, được lắp những tấm chắn ngăn côn trùng dễ làm sạch và ly ra, khi cần. Cửa sổ phải được lắp cố định, khi cần;

- Cửa ra vào phải nhn, có bề mặt không hp thụ;

- Các đường nối giữa sàn và tường phải được thiết kế để dễ dàng làm sạch (đường cong).

3.2.2 Giảm thiểu sự nhiễm bẩn

- Thiết bị lắp đặt phải được thiết kế để giảm thiểu sự nhiễm chéo và có th được thực hiện bằng sự tách biệt về thời gian và vật lý;

- Mọi bề mặt trong khu vực xử lý phải được làm từ các vật liệu không độc, nhn, không thấm và ở trong điều kiện hoạt tốt, để giảm thiểu sự tích tụ chất nht cá, máu, vây, và ruột và để giảm bớt nguy cơ nhiễm bẩn vật lý;

- Các bề mặt làm việc tiếp xúc trực tiếp với cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng phải ở trong tình trạng làm việc tốt, bền, dễ bo trì. Chúng phải được làm bằng vật liệu trơn nhn, không hấp thụ, không độc, là loại trơ với cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng, trơ đối với các chất tẩy rửa, cht khử trùng trong điều kiện làm việc bình thường;

- Phải cung cp đầy đ thiết bị để xử lý và rửa các sản phẩm, phải có nguồn cung cấp đ nước sạch và nước lạnh cho những mục đích này;

- Phải cung cấp các thiết bị đầy đủ và thích hợp để bảo quản và/hoặc sản xuất nước đá;

- Đèn trần phải được bc hoặc nếu không cần thì phải được bảo vệ thích hợp để ngăn ngừa sự nhiễm bẩn bởi thủy tinh hoặc các vật liệu khác;

- Phải có đầy đủ hệ thống thông gió để thoát hơi nước thừa, khói và mùi lạ và cần tránh b nhiễm chéo do các sol khí;

- Các thiết b phù hợp phải được cung cấp cho thiết bị rửa và khử trùng, khi cần;

- Phải xác định rõ các đường ống nước không uống được phải được lắp đặt tách biệt vi nguồn nước uống được để tránh sự nhiễm bẩn;

- Mọi đường ống dẫn cht thải và bơm phải có khả năng đáp ứng với nhu cầu tối đa;

- Phải giảm thiểu sự tích tụ các chất thải rn, lỏng, bán rắn đ ngăn ngừa sự nhiễm bn;

- Khi cần, các vật cha phụ phm, chất thải phải được xác định rõ, được thiết kế thích hợp có nắp đậy kín và được làm bằng vật liệu trơ;

- Các thiết bị riêng biệt và phù hợp phải được cung cp đầy đủ để ngăn ngừa sự nhiễm bẩn do:

+ các độc tố hoặc chất gây hại;

+ bảo quản khô các nguyên liệu, bao gói v.v...;

+ các phụ phẩm, chất thải;

- Phải luôn có sẵn các thiết bị rửa tay và nhà vệ sinh đầy đủ, được ngăn cách với khu vực xử lý;

- Ngăn chặn sự xâm nhập các loại động vật như chim, côn trùng, hoặc các loại dịch hại và động vật khác;

- Đường ống cung cấp nước phải được lắp kín với các thiết bị, khi cần.

3.2.3. Cung cấp h thống ánh sáng đầy đủ

Ánh sáng phi được cung cấp cho tất cả các bề mặt làm việc.

3.3. Thiết kế và lắp đặt các thiết bị và dụng cụ

Thiết bị và dụng cụ sử dụng để xử lý sản phẩm thủy sản trên tàu hoặc trong một cơ sở sẽ rất khác nhau ch yếu tùy thuộc vào bản chất và loại thao tác liên quan. Trong quá trình sử dụng, chúng liên tục tiếp xúc với cá, động vật có vỏ và sn phẩm của chúng. Tình trạng thiết bị và dụng cụ phải gim thiểu được sự tích lũy các dư lượng và ngăn ngừa chúng trở thành nguồn nhiễm bẩn.

Thiết bị và dụng cụ thiết kế và lắp đặt phải tính đến những vấn đề sau:

3.3.1. D dàng làm sạch và khử trùng

- Thiết bị phải bền và dễ di chuyển và/hoặc có khả năng được tháo ra lắp vào đ cho phép bảo trì, làm sạch, khử trùng và giám sát;

- Thiết bị, vật chứa và dụng cụ tiếp xúc với cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng phải được thiết kế để cung cấp đầy đủ hệ thống thoát nước và được lắp đặt đ bảo đm chúng có thể được làm sạch, khử trùng, bảo trì đy đ và tránh sự nhiễm bn;

- Thiết bị và dụng cụ phải được thiết kế, lắp đặt để giảm thiểu những góc sắc bên trong và những mấu li lên, khe hở, lỗ hổng nh để tránh những nơi chứa đựng bụi bn;

- Phải có nguồn cung cấp đầy đủ, thích hợp các dụng cụ làm sạch và chất làm sạch được cơ quan có thm quyền chính thức cho phép.

3.3.2. Giảm thiểu sự nhiễm bn

- Tt cả bề mặt thiết bị trong khu vực xử lý phải không độc, nhn, trơ và trong tình trạng làm việc tốt, để giảm thiểu sự tích lũy các cht nhớt của cá, máu, vảy, nội tạng của cá và để làm giảm nguy cơ nhiễm bẩn vật ;

- Phải giảm thiểu sự tích tụ các chất thải rắn hoặc bán rắn và lỏng để ngăn ngừa nhiễm bẩn cá;

- Phải cung cấp hệ thống thoát nước đầy đủ trong các vật chứa bảo quản và thiết bị bảo quản;

- Hệ thống thoát nước không được gây nhiễm bẩn sản phẩm.

3.3.3. Giảm thiểu những hư hại

- Phải giảm thiểu các góc sắc nhọn và phần nhô lên tại các b mặt;

- Máng trượt hoặc băng ti phải được thiết kế để ngăn những tổn thương vật lý do quá trình rơi hoặc do bị bóp mạnh;

- Thiết bị bảo quản phải thích hợp với mục đích sử dụng và không làm vỡ vụn sản phẩm.

3.4. Chương trình kiểm soát vệ sinh

Ảnh hưởng của quá trình thu hoạch, xử lý ở trên tàu thuyền hay ở các hoạt động sản xuất trong nhà máy, đến sự an toàn và tính phù hợp của cá, động vật có vỏ và sn phẩm của chúng phải được xem xét tại mọi thời điểm. Đặc biệt, điều này bao gm tt cả các đim có thể tồn tại sự nhiễm bẩn và nơi thực hiện những biện pháp cụ th để bảo đảm sản xuất ra sản phẩm an toàn và b dưỡng. Loại biện pháp kiểm soát và giám sát cần thiết sẽ tùy thuộc vào quy mô thao tác vận hành và bản chất của những hoạt động của loại thao tác đó.

Các kế hoạch phải được thực hiện để:

- Ngăn ngừa việc tích lũy chất thải và mnh v;

- Bảo vệ cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng khỏi sự nhiễm bẩn;

- Xử lý các nguyên liệu bị loại bỏ theo một cách thức vệ sinh;

- Theo dõi tiêu chun sức khỏe và vệ sinh cá nhân;

- Theo i chương trình kiểm soát dịch hại;

- Theo dõi chương trình làm sạch và khử trùng;

- Theo dõi chất lượng, an toàn của nguồn nước và nguồn cung cấp đá làm lạnh.

Chương trình kiểm soát vệ sinh phải tính đến những vấn đ sau:

3.4.1. Kế hoạch khử trùng và làm sạch thường xuyên

Phải xây dựng kế hoạch khử trùng và làm sạch thường xuyên để bảo đảm mi nơi trên tàu, cơ sở chế biến và thiết bị trên đó được làm sạch thích hợp và thường xuyên. Trong phần kế hoạch này phải được đánh giá lại bất c lúc nào thấy có những thay đổi trên tàu, cơ sở chế biến và/hoặc thiết bị. Ngoài kế hoạch này nên có thêm một chính sách "làm sạch trước khi vận chuyển".

Một quy trình khử trùng và làm sạch đặc trưng có thể gồm 7 bưc riêng biệt như sau:

Làm sạch sơ bộ (Pre-cleaning): Chuẩn bị khu vực và thiết bị để làm sạch. Các bước liên quan như lấy cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng ra khỏi khu vực đó, bảo vệ những thành phần nhạy cảm và các vật liệu đóng gói khỏi nước, loại bỏ vụn cá thừa bằng tay hoặc ống lăn v.v...

Tráng sơ bộ (Pre-rinse): Tráng bằng nước để loại bỏ những mu đất đá lớn còn lại.

Làm sạch (Cleaning): Việc loại b đất đá, thực phẩm thừa, chất bẩn, dầu nhờn hoặc tạp cht lạ khác.

Tráng (Rinse): Tráng bằng nước sạch hoặc nước uống được, khi cần, để loại bỏ tất c đất đá và cặn của chất tẩy rửa.

Khử trùng (Disinfection): Việc sử dụng hóa cht, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và/hoặc gia nhiệt để diệt hầu hết các vi sinh vật trên b mặt.

Tráng lại (Post-rinse): Tráng lần cuối bằng nước sạch hoặc nước uống được để loại b hết dư lượng chất khử trùng.

Bảo quản (Storage): Các thiết bị, vật chứa và dụng cụ đã khử trùng đá làm sạch, phải được bảo quản ở nơi có th ngăn được sự nhiễm bẩn.

Kiểm tra hiệu quả quá trình làm sạch (Check of the efficiency of the cleaning): Hiệu qu của quá trình làm sạch phải được kiểm soát khi cần.

Khi thích hợp, nhân viên xử lý hoặc nhân viên làm sạch cần được đào tạo tt đ sử dụng các công cụ làm sạch đặc thù và các hóa chất, phương pháp tháo d dụng cụ để làm sạch và phải có kiến thức về mức độ nghiêm trọng của sự nhiễm bẩn và các mối nguy liên quan.

3.4.2. Ch định nhân viên thực hiện việc làm sạch

- Tại mỗi cơ sở chế biến hoặc trên tàu nhân viên đã được đào tạo phải được chỉ định sẽ chịu trách nhiệm về vệ sinh cơ sở chế biến hoặc tàu đánh bắt và các thiết bị trong đó.

3.4.3. Bảo trì mặt bằng sản xut, thiết bị và dụng cụ

- Nhà xưởng, nguyên liệu, dụng cụ và tất c các thiết bị trong nhà xưng, kể cả hệ thống thoát nước, phải được bảo trì trong tình trạng tốt và có thứ tự;

- Thiết bị, dụng cụ và các máy móc khác trong nhà máy hoặc trên tàu phải được giữ sạch và trong tình trạng sửa chữa tt;

- Quy trình bảo trì, sửa chữa, điều chỉnh và hiệu chuẩn, khi cn, về hiện trạng phải được thiết lập. Những quy trình này phải quy định cụ thể cho mỗi thiết bị, phương pháp được sử dụng, cá nhân chịu trách nhiệm áp dụng chúng, và tn suất của chúng.

3.4.4. H thống kiểm soát dch hại

- Thực hành v sinh tt phải được áp dụng để tránh tạo môi trường thích hợp cho các loài dịch hại;

- Chương trình kiểm soát dịch hại có th bao gồm việc ngăn ngừa sự xâm nhập, loại trừ các ổ chứa và nơi bị nhiễm, và thiết lập hệ thống theo dõi diệt trừ và phát hiện dịch hại;

- Các tác nhân vật lý, hóa học và sinh học phải được áp dụng phù hợp do cá nhân có chuyên môn và trình độ thực hiện.

3.4.5. Nguồn cung cp nước, nước đá và hơi nước

3.4.5.1. Nước

Khi cơ sở có riêng nguồn nước ngọt hoặc nước biển hoặc các nguồn nước khác và có sử dụng clo để xử lý nước, clo có thể tiếp xúc trực tiếp với thủy sản và sản phẩm thủy sản, khi đó dư lượng clo không được vượt quá so với quy định đối với nước uống được. Khi sử dụng clo với nồng độ cao3) trong khi xử lý nước, từ khâu sản xuất ban đầu đến khi tiêu thụ thực phẩm, thì phải được sự chấp thuận của cơ quan có thm quyền.

3.4.5.2.ớc đá

- Đá phải được sản xuất từ nước sạch hoặc nước uống được2);

- Đá cần được bảo vệ để tránh nhiễm bẩn.

3.4.5.3. Hơi nước

- Đối với các hoạt động cần hơi nước, nguồn cung cấp hơi nước đầy đủ tại áp suất thích hợp phải được duy trì;

- Hơi nước sử dụng tiếp xúc trc tiếp với cá hoặc động vật có vỏ hoặc bề mặt tiếp xúc với thực phẩm phải không gây đe dọa đến tính an toàn hoặc tính phù hợp của thực phẩm.

3.4.6. Quản lý chất thải

- Phụ phẩm và cht thải khác phải được loại bỏ ra khỏi cơ sở sản xuất chế biến hoặc ra khỏi các tàu một cách đều đặn;

- Thiết bị để đựng phụ phẩm và cht thải phải được duy trì thích hp;

- Quá trình loại b chất thải trên tàu phải không được làm nhiễm bẩn hệ thống cung cấp nước trên tàu hoặc sản phẩm đưa lên tàu.

3.5. Vệ sinh cá nhân và sức khỏe cá nhân

Cơ sở sản xuất và vệ sinh cá nhân phải bảo đảm duy trì được mức độ vệ sinh cá nhân phù hợp nhằm tránh sự nhiễm bẩn.

3.5.1. Cơ sở sản xuất và thiết bị

Cơ sở sản xuất và thiết bị phải có:

- Đầy đủ các phương tiện rửa tay và làm khô tay hợp vệ sinh;

- Nhà vệ sinh và khu vực thay quần áo cá nhân phải được thiết kế và đặt ở nơi thích hợp.

3.5.2. V sinh cá nhân

- Người vừa bị m dậy, người có mang các bệnh truyền nhiễm hoặc có vết thương truyền nhiễm hoặc những vết thương hở không được làm việc trong khu vực chế biến, xử lý hay vận chuyển;

- Phải mặc quần áo bảo hộ đầy đủ, đội mũ và đi ng, khi cần;

- Tất cả nhân viên làm việc trong cơ sở sản xuất phải duy trì được mức độ vệ sinh cá nhân tốt và phải thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa cần thiết để ngăn sự nhiễm bẩn;

- Tất cả nhân viên làm việc trong khu vực chế biến phải thực hiện thao tác rửa tay:

+ ban đầu khi thực hiện việc xử lý cá hoặc động vật có vỏ và cho đến khi bước vào những khu vực chế biến đó;

+ ngay sau khi đi vệ sinh;

- Những hành vi dưới đây không được phép trong khu vực chế biến và xử lý sản phẩm:

+ hút thuốc;

+ khạc nhổ;

+ nhai kẹo hoặc ăn uống;

+ s mũi hoặc ho gn những thực phẩm không được che chắn;

+ mang đồ trang sức, đng hồ, cặp tóc hoặc các vật dụng khác, nếu bị rơi ra, có thể gây đe dọa đến tính an toàn và tính phù hợp của sản phẩm.

3.6. Vận chuyển

Các phương tiện vận chuyn phải được thiết kế và lắp đt sao cho:

- Các vách tưng, sàn và trn, được làm bằng vật liệu chống ăn mòn thích hợp có b mặt không hấp thụ và trơn nhn, khi cn. Sàn nhà thoát nước tt;

- Các thiết bị làm lạnh để giữ cá và động vật có vỏ đã được làm lạnh trong quá trình vận chuyển ở nhiệt độ xp x 0 °C hoặc đối với cá và động vật có vỏ đông lạnh, sản phẩm của chúng, để duy trì nhiệt độ -18 °C hoặc lạnh hơn (ngoại trừ cá đông lạnh bằng nước muối để đóng hộp có thể được vận chuyển ở nhiệt độ - 9 °C hoặc lạnh hơn), khi cần;

- Cá và động vật có vỏ sống được vận chuyển ở nhiệt độ tương ứng với loài;

- Để bo vệ cho cá hoặc động vật có vỏ chống lại sự nhiễm bẩn, tiếp xúc với nhiệt độ quá cao và ảnh ng làm khô của nắng hoặc gió;

- Cho phép dòng không khí lạnh tự do xung quanh khối sản phẩm khi đặt trong thiết bị làm lạnh cơ học.

3.7. Quy trình truy nguyên và thu hồi sản phẩm

Kinh nghiệm cho thấy một hệ thống thu hồi sản phẩm là yếu tố cần thiết trong chương trình tiên quyết vì không có quá trình nào là an toàn tuyệt đối. Truy nguyên sản phẩm, gồm cả việc nhận biết lô hàng, là thiết thực đối với một quy trình thu hồi hiệu quả.

- Nhà quản lý phải bảo đm quy trình hiệu quả đang hoạt động tốt đối với quá trình truy nguyên sản phẩm toàn diện và thu hi nhanh có hiệu quả đối với bt cứ một lô sản phẩm thủy sản nào trên thị trưng;

- Các hồ sơ v quá trình chế biến, sản xuất và phân phối phải được ct giữ và lưu trong một khoảng thời gian dài hơn hạn sử dụng của sản phẩm;

- Mỗi thùng chứa cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng để làm thực phẩm hoặc để chế biến tiếp theo phải được đánh du rõ ràng để bảo đm việc nhận biết được nhà sản xuất và của lô hàng;

- Khi thấy có mối nguy đối với sức khỏe, sản phẩm được chế biến trong những điều kiện tương tự, và chắc chắn sẽ có mối nguy tương tự đến sức khỏe cộng đồng, có thể phải được hủy bỏ. Việc có cảnh báo cho cộng đồng biết hay không cn được xem xét;

- Sản phẩm thu hồi phải được giám sát cho đến khi chúng được hủy, sử dụng cho mục đích khác không phải làm thực phẩm hoặc được tái chế theo một cách thức khác đ bảo đảm tính an toàn của chúng.

3.8. Đào tạo

Việc đào tạo về vệ sinh đối với cá hoặc động vật có vỏ là rất quan trọng. Mọi cá nhân đều phải nhận thức được vai trò của mình và trách nhiệm bảo vệ cá hoặc động vật có vỏ khỏi sự nhiễm bẩn và suy gim chất lượng. Người xử lý phải có những kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể xử lý cá và động vật có vỏ hợp vệ sinh. Những người xử lý có liên quan đến các hóa chất ty rửa mạnh hoặc các hóa chất có mối nguy khác phải được hướng dn kỹ thuật xử lý an toàn.

Mỗi một cơ sở sản xuất cá và động vật có v phải bảo đảm mọi nhân viên đều được đào tạo đầy đủ và thích hợp trong việc xây dựng, áp dụng đúng hệ thống HACCP và kiểm soát quá trình. Việc đào tạo các cá nhân khi sử dụng HACCP là nền tảng cho quá trình thực hiện thành công và phân phối chương trình trong các nhà máy chế biến cá và động vật có vỏ. Việc áp dụng những hệ thống này sẽ được nâng cao khi cá nhân chịu trách nhiệm về HACCP hoàn thành đầy đủ khóa đào tạo. Các nhà quản lý phải sắp xếp khóa đào tạo đầy đủ và thường xuyên cho những người làm liên quan trong cơ sở sản xuất sao cho họ hiu được các nguyên tắc trong HACCP.

4. Đánh giá chung về quá trình xử lý cá, động vật có vỏ và động vật không xương sống khác dạng tươi

Trừ khi chúng có thể được làm giảm đến mức chấp nhận được bằng quá trình chế biến thường và/hoặc phân loại, còn lại không loài cá hoặc động vật có vỏ nào và các loài thân mềm khác được chp nhận nếu chúng được biết là có chứa các ký sinh trùng, vi sinh vật không mong muốn, thuốc trừ dịch hại, thuốc thú y hoặc cht có độc t, chất phân hủy hoặc cht ngoại lai được cho là gây hại đến sức khỏe con người. Khi cá và động vật có vỏ được xác định là không thích hợp để làm thực phẩm bị phát hiện thì chúng phải được loại b, bảo quản cách biệt khỏi các phương tiện đánh bắt và c tái chế và/hoặc loại bỏ theo cách thích hợp. Tt cả cá và động vật có vỏ thích hợp để làm thực phẩm phải được xử lý thích hợp có chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát thời gian và nhiệt độ.

4.1. Kiểm soát thời gian và nhiệt độ

Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự suy giảm chất lượng và sự gia tăng vi sinh vật trên cá và động vật có vỏ. Đối với những loài sinh scombrotoxin, việc kiểm soát thời gian và nhiệt độ có thể là phương pháp hiệu quả nht trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm. Do đó, cần làm lạnh nhiệt độ khoảng 0 °C đối với cá, cá philê và động vật có vỏ và sản phẩm của chúng khi còn tươi.

4.1.1. Giảm thiu s hư hỏng -Thời gian

Để giảm thiu sự suy giảm cht lượng, điều quan trọng là:

- Quá trình làm lạnh phải càng nhanh càng tốt;

- Cá, động vật có vỏ và các động vật không xương sống thủy sinh còn tươi khác phải được giữ lạnh, chế biến, phân phối ngay và không chậm trễ.

4.1.2. Giảm thiểu sự hư hỏng - Kiểm soát nhiệt độ

Việc kiểm soát nhiệt độ bao gồm:

- Các hệ thống sản xut nước đá, hệ thống nước lạnh và nước đá phải được sử dụng đ bảo đảm cá, động vật có vỏ và các động vật không xương sống thủy sinh khác được giữ lạnh ở nhiệt độ khoảng 0 °C, khi cần;

- Cá, động vật có vỏ và các động vật không xương sống thủy sinh khác phải được bảo quản trong các khay nông và được bao quanh bằng đá nghiền mịn;

- Cá và động vật có vỏ còn sng được vận chuyển ở ngưng nhiệt độ phù hợp với loài;

- Hệ thống nước làm lạnh hoặc đông lạnh và/hoặc hệ thống bảo quản lạnh phải được thiết kế và duy trì để tạo ra được khả năng đông lạnh và/hoặc cấp đông trong quá trình dỡ sản phẩm cao nhất;

- Không được bảo quản cá trong các hệ thống nước lạnh vi mật độ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của thiết bị;

- Việc giám sát, kiểm soát thời gian, nhiệt độ và sự đồng nht của quá trình đông lạnh phải được thực hiện thường xuyên.

4.2. Gim thiểu sự giảm cht lượng - quá trình xử lý

Thực hành xử lý kém có thể làm hư hỏng cá, động vật có vỏ và các động vật không xương sống thủy sinh khác dạng tươi có th đẩy nhanh tốc độ phân hủy và tăng những tht thoát không cn thiết sau thu hoạch. Việc xử lý hư hỏng có th được giảm thiểu bằng cách:

-, động vật có vỏ phải được xử lý và chuyên chở đặc biệt trong quá trình vận chuyển và phân loại đ tránh những tổn thương vật lý như bị cắt hoặc bị đâm thủng v.v...;

- Khi bảo quản hoặc vận chuyển cá và động vật có vỏ còn sống, cần chú ý đến việc duy trì các yếu tố có th ảnh hưởng đến sức khe của cá (như CO2, O2, nhiệt độ, chất thải chứa nitơ v.v...);

- Không được đứng hoặc giẫm lên cá và động vật có vỏ;

- Khi sử dụng các hộp để bảo quản cá và động vật có vỏ, không được để quá đầy hoặc chất đống;

- Khi cá và động vật có vỏ đang để trên boong tàu, cần hạn chế tối thiểu sự tiếp xúc với những yếu t có ảnh hưởng nghiêm trọng để ngăn ngừa sự mt nước;

- Khi có thể sử dụng đá nghiền mịn, có thể giúp giảm thiểu sự hư hỏng cá và động vật có v và làm tăng tối đa khả năng làm lạnh;

- Trong các khu vực bảo quản bằng nước lạnh, mật độ của cá phải được kiểm soát để ngăn ngừa những hư hỏng.

5. Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và phân tích điểm hành động đối với khuyết tật (DAP)

HACCP là hệ thống có cơ sở khoa học nhằm ngăn ngừa những vấn đề về an toàn thực phẩm để chúng không xuất hiện hơn là xử lý sự không phù hợp đối với những thành phẩm. Hệ thống HACCP đạt được mục tiêu nêu trên thông qua việc nhận biết các mối nguy cụ thể và thực hiện các biện pháp kiểm soát. Một hệ thống HACCP hiệu quả phải làm giảm được sự phụ thuộc vào biện pháp truyền thống là thử nghiệm thành phm. Điều 5 giải thích các nguyên tắc của HACCP khi áp dụng trong sn xuất và nuôi động vật có vỏ thân mềm, xử lý và chế biến, tuy nhiên tiêu chuẩn này chỉ có thể cung cấp những hướng dẫn làm thế nào để áp dụng các nguyên tắc và đề xuất những ý kiến theo loại mối nguy có thể xuất hiện trong nhiều sản phẩm thủy sản. Kế hoạch HACCP phải được phi hợp thành kế hoạch quản lý thực phẩm, cần được văn bản hóa và càng đơn gin càng tốt. Phần này sẽ chứng t một thể thức, có thể được xem xét trong khi xây dựng kế hoạch HACCP.

Điều 5 cũng diễn giải làm thế nào một biện pháp tiếp cận tương tự lại liên quan đến nhiều nguyên tắc có thể áp dụng rộng rãi bao gồm cả các quy định về cht lượng, thành phần và các điều khoản về ghi nhãn trong các tiêu chuẩn hoặc những yêu cầu không phải là an toàn khác mà trong trường hợp đó được coi là Phân tích điểm hành động đối với khuyết tật (DAP). Cách tiếp cận này để phân tích khuyết tật là tùy chọn và có thể xem xét các kỹ thuật khác đạt được cùng một mục tiêu.

Hình 5.1 tóm tắt cách thức xây dựng một hệ thống HACCP và hệ thống phân tích khuyết tật.

Hình 5.1 - Tóm tắt quá trình thực hin HACCP và h thng phân tích khuyết tật

5.1. Các nguyên tắc của HACCP

Hệ thống HACCP4) bao gm 7 nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1 - Tiến hành phân tích mối nguy.

Nguyên tắc 2 - Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).

Nguyên tắc 3 - Thiết lập các giới hạn tới hạn.

Nguyên tắc 4 - Thiết lập hệ thống theo dõi kiểm soát CCP.

Nguyên tắc 5 - Thực hiện hành động khắc phục khi có một CCP nào đó bị mất kiểm soát.

Nguyên tắc 6 - Thiết lập quy trình kiểm tra xác nhận để khẳng định hệ thống HACCP đang hoạt động hiệu quả.

Nguyên tắc 7 - Thiết lập hồ sơ liên quan đến tất cả các quy trình và tài liệu phù hợp với các nguyên tắc này và việc áp dụng chúng.

Những nguyên tắc này phải được tuân thủ khi xem xét HACCP.

HACCP là một công cụ quản lý quan trọng có thể được sử dụng bởi nhà sản xuất để bảo đảm tính an toàn và chế biến hiệu qu. Cũng phải công nhận rng việc đào tạo nhân viên là vô cùng quan trng để HACCP có hiệu quả. Khi tuân thủ các nguyên tắc HACCP, người sử dụng được yêu cầu liệt kê tt cả các mối nguy có th xuất hiện trong mỗi loại sản phẩm ở từng bước hoặc quy trình trong quá trình kể từ khi thu hoạch, bốc dỡ sản phẩm, vận chuyển, bảo quản hoặc trong suốt quá trình chế biến và đối với quá trình đã xác định, khi cần. Điều quan trọng là các nguyên tắc HACCP phải được xem xét dựa trên cơ sở cụ thể để phản ánh được nguy cơ của quá trình hoạt động.

5.2. Phân tích điểm hành động đối với khuyết tật

Vì tiêu chuẩn này không ch đ cập đến những mối nguy đi kèm với an toàn mà còn gm cả những yếu tố sn xuất khác kể cả các nguyên tắc v chất lượng, thành phần và ghi nhãn như đã được mô tả trong tiêu chuẩn sản phẩm, không ch là những CCP được mô tả mà còn là những DAP được đưa vào trong tiêu chuẩn này. Các nguyên tắc HACCP có thể được áp dụng đ xác định DAP có các thông số an toàn thay thế cho cht lượng được xem xét ở những bước khác nhau.

5.3. Áp dụng

Mỗi một cơ sở nuôi động vật có vỏ thân mềm, động vật có vỏ và cá phải bảo đảm đáp ứng các quy định của các tiêu chuẩn. Để làm tốt điều này, mỗi một cơ sở sản xuất phải thực hiện một hệ thống, quản lý an toàn thực phẩm dựa trên các nguyên tắc HACCP và phải xem xét ít nhất một biện pháp tương đương đối với các khuyết tật mà đều được mô tả trong tiêu chuẩn này. Trước khi áp dụng HACCP cho từng giai đoạn của dây chuyền và quá trình nuôi, xử lý chế biến, giai đoạn đó phải được hỗ trợ bởi một chương trình tiên quyết căn cứ vào thực hành vệ sinh tt (xem Điều 3). Cần lưu ý rằng các phần trong chương trình tiên quyết có thể được phân loại như một CCP hoặc DAP trong phạm vi quá trình đặc biệt.

Hệ thống quản lý thực phẩm được xây dựng phải cho thấy trách nhiệm, quyn hạn và mối quan hệ tương hỗ của tất cả các cá nhân người mà qun lý, thực hiện và thm tra công việc nh hưởng đến tính năng thực hiện của hệ thống này. Điu quan trng là việc thu thập, tập trung và đánh giá các dữ liệu khoa học và kỹ thuật phải được thực hiện bởi một đội ngũ đa chức năng. Về cơ bản, một nhóm phải gồm những người có trình độ chuyên môn thích hợp cùng với những người có những kiến thức chi tiết v quá trình và sản phẩm đang xem xét. Ví dụ những người đưa vào nhóm là những người quản lý cơ sở sn xuất, nhà sinh học, chuyên gia cht lượng/kiểm tra chất lượng và những người khác như người mua, người thực hành v.v... là rt cần thiết. Đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, có thể không cần thiết lập nhóm như vậy và do đó cần tìm kiếm những tư vn bên ngoài.

Phạm vi áp dụng HACCP phải được xác định và phi mô tả giai đoạn nào trong dây chuyền thực phẩm có liên quan và các nhóm mối nguy được đưa ra.

Việc thiết kế chương trình này cần xác định các điểm kiểm soát tới hạn trong quá trình vận hành khi cơ sở chế biến hoặc sản phẩm được kiểm soát, các yêu cầu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn được đáp ứng, tần suất giám sát và kế hoạch lấy mẫu được sử dụng tại điểm kiểm soát tới hạn, hệ thống giám sát được sử dụng đ ghi lại kết quả của những ln kiểm tra và hành động khắc phục khi được yêu cầu. Một bản hồ sơ ghi chép cho mỗi đim kim soát tới hạn chứng minh rằng quy trình theo dõi và hành động khắc phục đang được tuân thủ phải được cung cấp. Các hồ sơ phải được lưu giữ như h sơ kiểm tra xác nhận và bằng chứng của chương trình bảo đảm cht lượng của nhà máy. Các hồ sơ và quy trình tương tự có thể được áp dụng cho DAP với mức lưu giữ cn thiết. Phương pháp xác định, mô tả, và lưu giữ h sơ cùng với chương trình HACCP phải được thiết lập như một phần trong chương trình HACCP.

Ngoài ra, cần thực hiện các hoạt động giám sát bao gồm kiểm tra xác nhận gồm việc áp dụng phương pháp, quy trình (xem xét/đánh giá) và các phép thử, nhằm xác định:

- Tính hiệu quả của kế hoạch HACCP hoặc kế hoạch DAP khi phân phối các kết quả mong đợi nghĩa là sự đánh giá hợp l;

- Tính phù hợp vi kế hoạch HACCP hoặc kế hoạch DAP như đánh giá/xem xét;

- Khi kế hoạch HACCP hoặc kế hoạch DAP hoặc phương pháp áp dụng được điều chnh hoặc kiểm tra xác nhận lại giá tr sử dụng.

Việc thực hiện HACCP sẽ tốt hơn nếu theo trình tự logic của các nguyên tc HACCP (Hình 5.1).

5.3.1. Mô tả sản phẩm

Để có được sự hiểu biết tốt hơn và có thêm kiến thức về sản phẩm đang xem xét, cần tiến hành quá trình đánh giá mô tả sản phẩm kỹ lưỡng. Hành động này sẽ tạo thuận lợi khi nhận biết các mối nguy tiềm ẩn hoặc các khuyết tật. Một ví dụ về loại hình thông tin sử dụng khi mô tả một sản phẩm được nêu trong Bảng 5.1.

Bảng 5.1 - Mô tả sản phẩm đối với cá ngừ đóng hộp trong môi trường nước muối

Mục tiêu

Ví dụ

Tên sản phẩm

Xác nhận loài và phương pháp chế biến

Cá ngừ đóng hộp trong môi trưng nước muối

Ngun nguyên liệu

Mô tả ngun gốc của

Cá ngừ vây vàng được đánh bắt bng lưới ở vịnh Ghinê.

Được cấp đông bằng nước muối

Đặc tính quan trọng của thành phẩm

Liệt kê các đặc tính ảnh hưởng đến tính an toàn và cht lượng chính của sn phẩm, đặc biệt những đặc tính mà ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật

Tuân th tiêu chuẩn v cá hồi và cá ngừ đóng hộp; thực phẩm "có hàm lượng axit thp”; hộp hàn kín, nguyên vẹn

Thành phần

Liệt kê tt cả các cht b sung trong quá trình chế biến. Ch những thành phn được cơ quan có thm quyn cho phép mới được sử dụng

Nước, muối

Bao gói

Liệt kê tt cả các nguyên liệu bao gói, ch có th được sử dụng những nguyên liệu được cơ quan có thm quyền cho phép.

Các bao gói tráng thép crom, dung tích 212 ml, tổng khối lượng tịnh: 185 g, khối lượng cá: 150 g

M nắp theo kiu truyền thống

Sử dụng thành phm như thế nào

ng bố làm thế nào thành phẩm được chuẩn bị để chế biến, phục vụ, đặc biệt là loại sản phẩm ăn ngay.

Sản phẩm ăn ngay

Hạn sử dụng (nếu có)

Công bố ngày mà sản phẩm có th bắt đu bị hư hỏng nếu được bảo quản theo hướng dẫn.

3 năm

Sản phẩm được bán ở đâu

Ch rõ thị trưng mà sản phẩm được bày bán. Thông tin này s tạo điều kiện phù hợp với các yêu cầu của thị trường mục tiêu và các quy định, tiêu chuẩn của thị trường.

Th trường bán lẻ trong nước

Hướng dẫn ghi nhãn đặc biệt

Liệt kê mọi chỉ dẫn v chế biến và bảo quản an toàn

"Sử dụng tốt nht theo ngày ghi trên nhãn"

Kiểm soát phân phối đặc biệt

Liệt kê mọi chỉ dn về phân phối sản phẩm an toàn

Không

5.3.2. Sơ đồ

Đối với phân tích mối nguy và phân tích khuyết tật, cần kiểm tra cn thận cả sản phẩm, quá trình và xây dựng sơ đồ. Sơ đồ xây dựng càng đơn giản càng tốt. Mỗi bước trong quá trình, kể cả việc trì hoãn quá trình từ việc chọn lựa các nguyên liệu cho đến quá trình chế biến, phân phối, bán và cư xử với khách hàng, phải được trình bày rõ ràng theo xâu chuỗi có các dữ liệu kỹ thuật đầy đủ đ tránh sự mơ h. Nếu quá trình quá phức tạp được trình bày dễ dàng theo một sơ đồ đơn lẻ, khi đó có nghĩa là nó có thể được chia thành các phn liên tục, miễn sao mối tương quan giữa mỗi phần được xác định rõ ràng. Đó là một công cụ tiện ích để đánh số và ghi nhãn từng bước của quá trình đ dễ dàng tham khảo. Một sơ đồ xây dựng thích hợp và chính xác s làm cho nhóm công tác đa chức năng một cái nhìn rõ ràng về xâu chuỗi quá trình. Một CCP và DAP đã được xác định chúng có th được đưa vào sơ đ cụ thể đối với từng cơ sở sn xuất. Hình 5.2 đưa ra một ví dụ v dây chuyền chế biến cá ngừ đóng hộp. Ví dụ về những quá trình khác nhau có th xem ở Hình 8.1 đến Hình 10.1 trong các điều của quá trình chế biến riêng biệt của tiêu chuẩn này.

5.3.3. Thực hiện phân tích mối nguy và khuyết tật

Mục đích của quá trình phân tích mối nguy là đ nhận biết mọi mối nguy về an toàn thực phẩm ở mỗi bước, để xác định ảnh hưởng đáng kể của chúng và đ đánh giá liệu có biện pháp kiểm soát đối với những mối nguy này hay không tại mỗi bước. Phân tích khuyết tật đáp ứng cùng mục đích đối với các khuyết tật về cht lượng.

5.3.3.1. Xác định mi nguy và khuyết tật

Khi có thể, mỗi cơ sở sản xuất riêng lẻ nên thu thập những dữ liệu khoa học và kỹ thuật liên quan đến công việc kinh doanh ở mỗi bưc, từ sản xuất ban đu, chế biến, sản xuất, bảo quản và phân phối cho đến khi tiêu thụ. Hệ thống cung cấp và bản cht của những thông tin này phải bảo đảm rằng nhóm công tác đa chuyên môn có thể xác định và liệt kê, ở mỗi bước của quá trình, mọi mối nguy mà có thể chắc chắn xảy ra và có khả năng xuất hiện các khuyết tật, khi không có những biện pháp kiểm soát, có thể sẽ tạo ra những thực phẩm không thể chp nhận được trong quá trình sản xuất. Mối nguy tiềm n được biết đến là có liên quan đến cá và động vật có vỏ tươi, được mô tả ở Phụ lục A. Bảng 5.2 tóm tắt các mối nguy về an toàn có thể có trước và trong khi đánh bắt cá và động vật có vỏ; Bảng 5.3 tóm tắt các mối nguy về an toàn có thể có sau khi đánh bắt và trong quá trình chế biến tiếp theo.

Điều quan trọng là phải xác định được các mối nguy tiềm n và các khuyết tật trong quá trình vận hành từ điểm xây dựng nhà máy, thiết bị sử dụng và các thực hành vệ sinh, kể cả những điều mà có th liên quan đến việc sử dụng nước và đá. Điều này bao gồm cả chương trình tiên quyết và được sử dụng đ biểu th các mối nguy phổ biến hầu như có tại bất cứ một điểm nào trong quá trình.

Đối với ví dụ về cá ngừ đóng hộp đã nêu, Bảng 5.4 liệt kê các mối nguy tim ẩn và Bảng 5.5 liệt kê các khuyết tật tiềm n.

CHÚ THÍCH: Sơ đồ quá trình chế biến này ch có tính minh họa. Để áp dụng HACCP tại nhà máy, cn xây dựng một sơ đồ quá trình chế biến hoàn chỉnh và dễ hiểu đối với từng quá trình chế biến. Các viện dẫn tương ứng với các điều của tiêu chuẩn này.

Hình 5.2 - Ví dụ v sơ đồ dây chuyn chế biến cá ngừ ngâm nước muối

Bng 5.2 - Ví dụ về các mi nguy đối với cá và động vật có vỏ trước và trong khi đánh bắt

Sinh học

Hóa học

Vt lý

Ký sinh trùng

Ký sinh trùng có ảnh hưởng đáng k v sức khỏe cộng đng: sán lá, giun tròn, sán dây

Hóa cht

Thuốc trừ dịch hại, thuốc trừ c, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nm, cht chống oxy hóa (được b sung vào thức ăn thủy sn)

Tạp cht

Lưỡi câu

Vi khuẩn gây bệnh

Salmonella, Shigella, E. coli, Vibrio cholerae, Vibrio parahaemolyticus, Vibrio vulnificus

lượng thuốc thú y

Chất kháng sinh, cht kích thích tăng trưởng (hormon), các loại thuốc thú y khác và phụ gia thức ăn thủy sản

Virus đường ruột

Virus Norwalk

Kim loại nặng

Các kim loại t trm tích biển và đt đá, từ chất thải công nghiệp, chất thải đô th hoặc phân động vật

Độc t sinh học

Độc tố sinh học (biotoxin), Scombrotoxin

Tp cht

Du m

Bảng 5.3 - Ví dụ v các mối nguy sau khi đánh bắt và trong quá trình chế biến tiếp theo đối với các loại cá và động vật có vỏ*

Sinh học

Hóa học

Vt lý

Các vi khun gây bệnh

Listeria monocytogenes, Clostridium botulinum, Staphylococcus aureus,

Hóa cht

Chất kh trùng, chất ty vệ sinh hoặc dầu nhn (sử dụng nhm lẫn và chưa được chấp nhận)

Tp cht

Mảnh v kim loại, chất cứng hoặc sc

Virus đường ruột

Viêm gan A, rotavirus

Nguyên liệu v cht phụ gia

Sử dụng nhầm lẫn và chưa được chp nhn

Độc tố sinh học

Scombrotoxin, Staph. enterotoxin, botulinum toxin

* Đối vi các mi nguy liên quan đến sản phẩm c thể, xem phần chế biến tương ứng.

CHÚ THÍCH  Đối với các mối nguy sinh học, yếu tố môi trường (ví dụ: nhiệt độ, lượng oxy có sn, độ pH và hoạt độ Aw) đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động và sự phát triển của chúng. Do đó, loại hình chế biến cá hoặc thân mềm s được tiến hành, và tiếp theo đó là việc bo quản chúng, s xác định nguy cơ của chúng đối với sức khỏe con người và được đưa vào trong một kế hoạch quản lý an toàn thực phẩm. Ngoài ra, một số mối nguy có th cho thy một mức độ nht định sự chồng chéo giữa hai mức thao tác thông qua sự tn tại của chúng và sự có mặt của chúng trong nguồn nước.

Bng 5.4 - Ví dụ về các mối nguy có thể đối với cá ngừ đóng hộp

Trong nguyên liệu (cá ngừ đông lạnh)

Trong quá trình chế biến, bảo quản hoặc vận chuyn

Sinh học

C. botulinum, scombrotoxin

Nhiễm bẩn do C. botulinum, sự phát trin của C. botulinum, có sự tồn tại của các bào t C. botulinum, nhiễm bẩn và phát triển Staphylococcus aureus.

Tái nhiễm vi sinh vật sau khi xử lý nhiệt.

Tạo thành scombrotoxin trong quá trình chế biến.

Tạo thành staphylotoxin

Hóa học

Có kim loại nặng

Tái nhiễm do kim loại từ thùng chứa.

Tái nhiễm do chất làm sạch, do nước muối biển, do du máy v.v...

Vật lý

Có các cht lạ

Tái nhiễm trong quá trình chế biến (các mảnh dao, do thùng cha v.v...)

Bảng 5.5 - Ví dụ về các khuyết tật có th của cá ngừ đóng hộp

Trong nguyên liệu (cá ngừ đông lạnh)

Trong quá trình chế biến, bảo quản hoặc vận chuyển

Sinh học

Sự phân hủy

Sự phân hủy, sự tồn tại của các vi sinh vật gây ra sự phân hủy v.v...

Hóa học

Oxy hóa trong quá trình bảo quản v.v...

Vật lý

Tạp cht lạ (da, vảy, nội tạng v.v...), việc tạo thành các tinh th không màu, khuyết tật của vật chứa (các vật chứa lót ván v.v...)

Yếu tố khác

Loài thay thế

Mùi vị bt thưng, cân sai, mã hóa sai, ghi nhãn không chính xác

5.3.3.1.1. Các mi nguy

Có một điều tương đối quan trọng để xem xét, đó là sự xuất hiện tự nhiên các mối nguy về an toàn thực phẩm trong môi trường nơi cá hoặc động vật có vỏ được đánh bắt. Nhìn chung, các nguy cơ đối với sức khỏe người tiêu dùng từ hải sản đánh bắt trong môi trường biển không bị nhiễm bẩn là thp, miễn sao những sản phẩm này được xử lý theo các nguyên tắc Thực hành sản xuất tốt. Tuy nhiên, cũng như đối với mọi loại thực phẩm, có một vài nguy cơ về sc khỏe liên quan đến việc tiêu thụ những sản phẩm nào đó, có thể tăng khi mẻ cá được xử lý không đúng cách sau khi đánh bắt. Cá từ môi trường biển, như cá ở vùng nhiệt đới, có thể gây ra nguy cơ đối với người tiêu dùng do các độc tố tự nhiên như ciguatera. Nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe do mối nguy nhất đnh nào đó có th tăng lên ở điều kiện nhất định trong sản phẩm nuôi trồng khi so sánh với các loại cá và tôm cua từ môi trường biển. Nguy cơ các bệnh do thực phẩm gây ra đi kèm với sản phẩm nuôi trồng liên quan đến hệ sinh thái ven biển và trong đất liền, nơi tiềm ẩn nhiễm bẩn môi trường lớn hơn khi so với các loài hải sản đánh bắt. một vài nơi trên thế giới, nơi cá hoặc động vật có vỏ được ăn sống hoặc chỉ nấu sơ bộ, có những nguy cơ về các bệnh do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng truyền qua thực phẩm tăng lên. Để thực hiện một sự phân tích mối nguy như một phn trong quá trình xây dựng kế hoạch HACCP, các nhà sản xut phải có những thông tin khoa học về các mối nguy tiềm ẩn liên quan đến nguyên liệu và các sản phẩm dùng đ chế biến tiếp theo.

5.3.3.1.2. Các khuyết tật

Khuyết tật tiềm n có thể được đưa ra với yêu cầu về chất lượng chính, ghi nhãn và thành phn mô tả trong tiêu chuẩn. Khi chưa có tiêu chuẩn, cn theo quy đnh quốc gia/hoặc các điều khoản thương mại.

Các quy định về thành phẩm được đưa ra ở Phụ lục B.2 đến Phụ lục B.11, quy định những yêu cu tùy chọn nhằm hỗ trợ người mua và người bán trong việc mô tả các quy định thường được sử dụng trong giao dịch thương mại hoặc khi xây dựng các quy định cho thành phẩm. Những yêu cầu này được khuyến khích áp dụng bi các đối tác thương mại.

5.3.3.2. Tầm quan trọng của vic nhận biết các mi nguy và các khuyết tật

Một trong những hoạt động quan trọng nhất, phải được thực hiện trong cơ sở sản xuất chế biến như một phần của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, là việc xác định có mối nguy hay khuyết tật nào được nhận biết là đáng kể hay không. Hai yếu tố đầu tiên xác định liệu một mối nguy hay khuyết tật có ảnh hưởng đáng kể đến các mục tiêu HACCP có khả năng xuất hiện, có tác động nghiêm trọng đến sức khỏe và mức độ của tác động đó. Một mối nguy có mức độ tác động cao như gây tử vong do độc tố Clostridium botulinum, có thể gây ra những nguy cơ không thể được chấp nhận v mặt xã hội khi xuất hiện với xác suất rất thấp, do đó cần áp dụng việc kiểm soát bằng HACCP (nghĩa là tr thành mối nguy đáng kể đối với mục tiêu HACCP). Vì vậy, trong sản phẩm cá ngừ đóng hộp chế biến, C. botulinum cần được xem là mối nguy đáng kể phải kiểm soát bằng cách áp dụng một chương trình xử lý nhiệt đã được kiểm tra xác nhận. Mặt khác, khi một mối nguy có mức độ tác động tương đi thấp như viêm ruột nhẹ cùng xuất hiện với xác sut rt thp, có thể không cần đến việc kim soát bằng HACCP, do đó sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu HACCP.

Các thông tin thu thập được trong quá trình thực hiện mô tả sản phm (xem 5.3.1) có thể giúp tạo thuận lợi để xác định mức độ nghiêm trọng khi có khả năng xuất hiện mối nguy hoặc khuyết tật có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như người tiêu dùng s sử dụng sản phẩm này thế nào (ví dụ: tiêu dùng ở dạng tươi hay để nấu); nhóm người tiêu dùng sử dụng trực tiếp sản phẩm đó (ví dụ: người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ) và phương pháp bảo quản, phân phối (ví dụ đông lạnh hoặc cấp đông).

Một khi mối nguy và các khuyết tật có ảnh hưởng đáng kể đã được xác nhận, cần có những đánh giá xem xét khả năng của chúng được tạo ra hoặc được kiểm soát ở mỗi bước của quá trình. Việc sử dụng lưu đồ (xem 5.3.2) là phục vụ cho mục đích này. Cần xem xét các biện pháp kiểm soát cho các mối nguy hoặc khuyết tật này đi kèm với mỗi bưc nhằm loại bỏ khả năng xuất hiện của nó hoặc nhằm giảm bt đến mức chp nhận được. Một mối nguy hoặc khuyết tật có thể được kiểm soát bởi một hoặc nhiều biện pháp. Đ minh họa, Bảng 5.6 và Bảng 5.7 liệt kê những mối nguy và khuyết tật đó và những biện pháp kiểm soát tương ứng cho bước chế biến "xử lý nhiệt".

Bảng 5.6 - Ví dụ v mi nguy đáng k của s tn tại của vi khuẩn C. botulinum ở bước xử lý nhit cá ngừ đóng hộp

ớc chế biến

Mối nguy tiềm n

Mối nguy này có ảnh hưởng đáng k hay không?

Đánh giá

Biện pháp kiểm soát

12. Xử lý nhiệt

Các bào tử của C. botulinum có thể phát triển

Quá trình xử lý nhiệt chưa đy đ có th dẫn đến sự sống sót của các bào t C. botulinum và do đó có th sinh độc tố. Sản phẩm phải được tiệt trùng

Bo đm xử lý nhiệt đầy đủ áp dụng trong khoảng thời gian thích hợp ở trong hộp.

Bảng 5.7 - Ví dụ v khuyết tật đáng k của sự ôi hng trong quá trình lưu trữ hoặc cấp đông cá ngừ đóng hộp

Bước chế biến

Khuyết tật tiềm ẩn

Mối nguy này có ảnh hưởng đáng k hay không?

Đánh giá

Biện pháp kiểm soát

2. Lưu trữ cá ngừ đông lạnh

Mùi lạ rõ rệt và liên tục hoặc có hương v cho thy sự ôi hng

Sản phẩm không đáp ứng được các yêu cầu v cht lượng hoặc yêu cu của người tiêu dùng

Nhiệt độ được kim soát trong cơ sở bảo quản

Quy trình quản lý

Quy trình bo trì hệ thống đông lạnh

Đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên

5.3.4. Xác đnh các điểm kiểm soát ti hạn và điểm hành động đối với khuyết tật

Một quá trình xác định kỹ lưỡng và tỷ mỉ các CCP và DAP trong quá trình là rt quan trọng để bảo đm thực phẩm an toàn và phù hợp với các yếu tố liên quan đến các quy định về chất lượng thiết yếu, thành phần và ghi nhãn của các tiêu chuẩn thích hợp. Sơ đồ quyết định (Hình 5.1. bước 7) là một công cụ, có thể áp dụng được, để xác định các CCP và một biện pháp tương tự có th được sử dụng đối với các DAP. Khi sử dụng sơ đ quyết định này, có thể đánh giá một mối nguy hoặc khuyết tật đáng kể tại một bước thông qua các câu hỏi theo trình tự logic. Xác định được CCP hoặc DAP ở đâu trong một bước nào đó, điểm nào trong quá trình cần được kiểm soát để phòng ngừa, giảm bớt hoặc loại b khả năng xuất hiện của mối nguy hay khuyết tật đến mức chấp nhận được. Đ minh họa, một ví dụ về việc áp dụng sơ đồ quyết định đối với mối nguy hay khuyết tật sử dụng trong dây chuyn chế biến cá ngừ đóng hộp, được trình bày ở Bảng 5.8 và 5.9 tương ứng.

Bảng 5.8 - Ví dụ v phân tích mi nguy với các biện pháp kiểm soát tương ứng và vic áp dụng sơ đồ quyết định để xác định điểm kiểm soát tới hạn tại bước chế biến 12 của ví dụ u ở Hình 5.2

Bước chế biến s 12 Xử lý nhiệt

Áp dụng sơ đồ quyết định

Mối nguy tiềm n

Biện pháp kim soát

Các bào tử C. botulinum có thể phát trin

Bảo đảm sử dụng nhiệt đầy đủ trong thời gian thích hợp ở trong bình

Q1: Có biện pháp kim soát không?

Nếu có: Chuyn sang Q2.

Nếu không: xem xét liệu các biện pháp kiểm soát có sẵn không hoặc có cn không trong khuôn khổ quá trình.

Tiến hành tiếp đối với mối nguy đã xác định tiếp theo.

Q2: bước này có được thiết kế đ loại b hoặc giảm bớt khả năng xuất hiện C. botulinum đến mc chp nhận được hay không?

Nếu có: bước này là một CCP;

Nếu không: chuyển sang Q3.

Q3: Sự nhiễm bẩn có th xảy ra vượt quá mức cho phép hoặc có th tăng lên đến mức không chấp nhận được không?

Nếu có: chuyn sang Q4;

Nếu không: không phải là CCP

Q4: Bước tiếp theo sẽ loại b hết hoặc giảm bớt mối nguy đến mức chp nhận được hay không?

Nếu có: không phải là CCP;

Nếu không: CCP. Xem xét thế nào bước trưc đó?

A: Có: quy trình xử lý nhiệt (chương trình, biện pháp) được xác định rõ.

A: Có, bước này được xây dựng đặc biệt đ loại bỏ các bào tử.

Quyết định: Bước chế biến thứ 12 "Xử lý nhiệt" là một CCP

Bảng 5.9 - Ví dụ về phân tích khuyết tật với các biện pháp kiểm soát tương ứng và việc áp dụng sơ đ quyết đnh để xác đnh DAP tại bước chế biến s 2 của quá trình đưa ra ở Hình 5.2

Bước chế biến số 2 Bảo quản cá ngừ đông lạnh

Áp dụng sơ đ quyết định

Khuyết tật tiềm n

Biện pháp kim soát

Mùi v khó chịu rõ rt và liên tục hoặc hương vị cho thy có sự ôi hỏng.

Kiểm soát được nhiệt độ ở nơi bảo quản.

Có quy trình quản lý

Q1: có biện pháp kiểm soát không?

Nếu có: Chuyển sang Q2.

Nếu không: xem xét liệu các biện pháp kim soát có sẵn không hoặc có cần không trong khuôn khổ quá trình.

Tiến hành tiếp đối với mối nguy đã xác định tiếp theo.

Q2: bước này có được thiết kế đặc biệt đ loại b hoặc giảm bớt khả năng xuất hiện sự ôi hỏng đến mức chp nhận được hay không?

Nếu có: bước này là một DAP;

Nếu không: chuyn sang Q3.

Q3: Sự ôi hỏng có th xảy ra vượt quá mức cho phép hoặc có th tăng lên đến mức không chp nhận được không?

Nếu có: chuyển sang Q4;

Nếu không: không phải là DAP;

Q4: Bước tiếp theo sẽ loại b hết sự ôi hỏng hay giảm bớt được khả năng xuất hiện đến mức chp nhận được hay không?

Nếu có: không phải là DAP;

Nếu không: là DAP. Xem xét thế nào bước trước đó?

A: có, nhiệt độ bảo quản được kim soát, các quy trình đang hiện hành.

A: không

A: có, nếu thời gian bảo quản quá dài hoặc/và nhiệt độ bảo quản quá cao

A: không

Quyết định: Bước chế biến thứ 2 "Bo quản cá ngừ đông lạnh" là một DAP

5.3.5. Thiết lập giới hạn ti hạn

Đối với mỗi CCP và DAP, phải xác định các giới hạn ti hạn đ kiểm soát mối nguy hay khuyết tật. Với mỗi mối nguy hoặc khuyết tật, có thể cần nhiều giới hạn tới hạn được xác định cho mỗi biện pháp kiểm soát. Việc thiết lập các giới hạn tới hạn cần dựa trên cơ s khoa học và được kiểm tra xác nhận bởi các chuyên gia kỹ thuật thích hợp để bảo đảm tính hiệu quả của nó khi kiểm soát các mi nguy hoặc khuyết tật đối với mức đã xác định. Bảng 5.10 minh họa các giới hạn tới hạn đi vi CCP và DAP, sử dụng dây chuyền sản xuất cá ngừ đóng hộp làm ví dụ.

Bảng 5.10 - Ví dụ v kết qu áp dụng các nguyên tắc HACCP với hai bước cụ th trong quá trình sản xuất cá ngừ đóng hộp (Bảng 5.8 và 5.9) đối với một CCP và một DAP

CCP

Bước chế biến số 12: Xử lý nhiệt

Mối nguy: các bào tử có th phát triển của C. botulinum

Giới hạn tới hạn

Quy trình theo dõi

Hành động khắc phục

H

Kim tra xác nhận

Các thông số cụ th liên quan đến xử lý nhiệt

Ai: người có trình độ được giao nhiệm vụ xử lý nhiệt

Cái gì: tt cả các thông s.

Làm thế nào: Kim tra kế hoạch tiệt trùng và các yếu tố khác.

Tn suất: mọi mẻ sản phẩm.

Ai: người có trình độ.

Cái gì:

Đào tạo lại cán bộ.

Xử lý nhiệt mới hoặc hủy mẻ sản phẩm.

Hiệu chính, bo trì thiết bị

Giữ sản phẩm cho đến khi đánh giá được sự an toàn.

Ai: người được đào tạo thích hợp.

Hồ sơ theo dõi, hồ sơ hành động khắc phục, h sơ đánh giá sản phẩm, hồ sơ hiệu chuẩn, hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng, hồ sơ kim tra, hồ sơ xem xét kế hoạch HACCP.

Xác nhận giá trị sử dụng, đánh giá thành phẩm, đánh giá nội bộ, xem xét hồ sơ, hiệu chuẩn máy móc, (có th là điu kiện tiên quyết), xem xét kế hoạch HACCP, đánh giá bên ngoài.

DAP

Bước chế biến s 2: lưu trữ cá ngừ đông lạnh

Khuyết tật: Mùi khó chịu rõ rt và dai dng hoặc hương v cho thy b ôi hỏng

Giới hạn tới hạn

Quy trình theo dõi

Hành động khắc phục

H

Kim tra xác nhận

Số lượng các đơn v mẫu sản phẩm bị ôi hng không vượt quá số lượng chp nhận được của kế hoạch lấy mẫu đã thiết lập.

Nhiệt độ và thời gian lưu trữ.

Ai: người được đào tạo thích hợp.

i gì: cht lượng cá và khả năng chp nhận căn c vào tiêu chun sản phẩm.

Làm thế nào:

Kim tra cảm quan.

Thử nghiệm hóa học.

Kiểm tra nhiệt độ tại nơi bảo quản.

Kim tra mu đối chứng

Tần sut: theo yêu cầu

Ai: người được đào tạo thích hợp.

Cái gì:

Áp dụng biện pháp theo dõi tăng cường.

Theo kết qu kiểm tra tăng cường, chế biến ngay, phân loại hoặc loại bỏ cá ngừ đông lạnh quá giới hạn tới hạn.

Điều chnh nhiệt độ bảo quản.

Đào tạo lại nhân viên.

Kết quả phân tích.

Form gốc.

H sơ nhiệt độ.

Đánh giá tại chỗ.

Đánh giá tng quan quá trình theo dõi và báo cáo hành động khắc phục.

Thiết lập các quy trình theo dõi

Bất cứ một hệ thống theo dõi nào được thiết lập bởi nhóm đa chuyên ngành phải được thiết kế để phát hiện việc mt kiểm soát tại DAP hoặc CCP tương ứng với giới hạn ti hạn của nó. Hoạt động theo dõi CCP hoặc DAP phải được văn bản hóa theo một cách súc tích ngắn gọn, cung cấp chi tiết liên quan đến trách nhiệm riêng lẻ đối với việc quan sát hoặc đo lường, phương pháp học sử dụng, các thông số được theo dõi và tn suất của việc kiểm tra. Tính phức tạp của quy trình theo dõi cũng phải được xem xét cn thận. Việc đánh giá gồm tối ưu hóa số lượng cá nhân thực hiện phép đo và lựa chọn phương pháp phù hợp, mà sẽ cho kết quả nhanh chóng (ví dụ như: thời gian, nhiệt độ, độ pH). Đối với các CCP, các hồ sơ theo dõi phải được nhận thức và cập nhật bi người có trách nhiệm kiểm tra xác nhận.

Vì mỗi quá trình là duy nht cho mỗi sản phẩm, chỉ có thể trình bày, với mục đích minh họa, một ví dụ về cách tiếp cận giám sát một CCP hoặc DAP trên dây chuyn chế biến cá ngừ đóng hộp. Ví dụ này được nêu ở Bảng 5.10.

5.3.7. Thiết lập hành động khắc phục

Một kế hoạch HACCP hoặc kế hoạch DAP hiệu quả v bản cht là một biện pháp phòng ngừa và có thể luôn cần đến hành động khắc phục. Một chương trình hành động khắc phục được văn bản hóa cần được thiết lập đ xử lý việc giới hạn tới hạn bị vượt quá và sự mất kiểm soát tại CCP hoặc DAP. Mục đích của kế hoạch này là bảo đảm có các biện pháp cụ thể, toàn diện và khả thi đ phòng ngừa những lô hàng bị ảnh hưởng do phát hiện của người tiêu dùng. Ví dụ, cá và động vật có v phải được giữ lại và loại bỏ nếu phát hiện thy chúng có chứa những cht gây nguy hại và/hoặc những khuyết tật mà chưa được loại bỏ hoàn toàn hoặc chưa được giảm bớt đến mức chp nhận được bởi quy trình chuẩn bị hoặc phân loại thông thường. Do tm quan trọng này, việc đánh giá bởi nhà quản lý nhà máy và những chuyên gia thích hợp khác là để xác định lý do vì sao b mt kiểm soát. Sau đó, có th cn đến một sự điều chỉnh kế hoạch HACCP và DAP. Hồ sơ kết quả phân tích và những hành động thực hiện phải được lưu giữ bảo đảm do những người có trách nhiệm ở mỗi khoảng tại đó xuất hiện sự mt kiểm soát ở CCP hoặc DAP. Hồ sơ này phải chứng minh việc kiểm soát quá trình đã được tái thiết lập, sao cho việc bố trí sản phẩm thích hợp và những hành động phòng ngừa đã được thực hiện trước tiên. Ví dụ v hướng hành động khắc phục đối với CCP và DAP sử dụng dây chuyền sản xuất cá ngừ đóng hộp được nêu trong ở Bảng 5.10.

5.3.8. Thiết lập quy trình kiểm tra xác nhận

sở chế biến cần thiết lập một quy trình kiểm tra xác nhận thực hiện bởi những người có trình độ, để đánh giá định kỳ liệu kế hoạch HACCP và kế hoạch DAP có làm việc và thực hiện thích hợp, đầy đủ hay không. Bước này sẽ giúp xác định CCP hay DAP có bị mt kiểm soát hay không. Các ví dụ về các hoạt động kiểm tra xác nhận bao gm: xác nhận giá tr sử dụng của mọi yếu tố trong kế hoạch HACCP (gồm một bản tổng quan v hệ thống HACCP, quy trình và h sơ của hệ thống này), xem xét các hành động khắc phục và hành động sp xếp sản phẩm khi các giới hạn tới hạn không được đáp ứng và xác nhận giá trị sử dụng của các giới hạn tới hạn đã được thiết lập. Việc xác nhận giá trị sử dụng của các giới hạn tới hạn là phần đặc biệt quan trọng khi có lỗi hệ thống chưa giải thích được, khi có thay đổi đáng kể đối với quá trình, sản phẩm hoặc bao gói được đặt ra, hoặc khi có mối nguy hoặc khuyết tật mới đã được nhận biết. Việc quan sát, đo đạc và các hoạt động kiểm tra trong khuôn kh cơ sở chế biến phải được kết hợp chặt chẽ như một phần trong quy trình kiểm tra xác nhận, khi có thể. Các hoạt động kiểm tra xác nhận phải được thực hiện bởi những người có thẩm quyền và có chuyên môn. Tần suất kiểm tra xác nhận kế hoạch HACCP và kế hoạch DAP phải đầy đủ đ bo đảm việc thực hiện và thiết kế nó ngăn được những vấn đề về an toàn thực phẩm cũng như những vn đề liên quan đến quy định về cht lượng chủ yếu, thành phần và ghi nhãn của tiêu chuẩn tương ứng khác nhằm cho phép phát hiện được những vấn đ đó và xử lý theo một cách thức phù hợp. Để minh họa, một ví dụ về quy trình kiểm tra xác nhận đối với một CCP và DAP sử dụng dây chuyền sản xuất cá ngừ đóng hộp được nêu trong Bảng 5.10.

5.3.9. Xây dựng hệ thống văn bản và quy trình lưu giữ hồ sơ

Hệ thống văn bản có thể gồm phân tích mối nguy, xác định CCP, xác định giới hạn tới hạn, quy trình theo dõi, hành động khắc phục và kiểm tra xác nhận.

Một hệ thống lưu giữ h sơ chính xác, cập nhật và ngắn gọn s nâng cao rt nhiều tính hiệu quả của chương trình HACCP và tạo thuận lợi cho quá trình kiểm tra xác nhận. Ví dụ về các yếu tố của kế hoạch HACCP cần được chứng minh đã được cung cấp cho phần này để minh họa. Hồ sơ hành động kiểm tra và khắc phục phải thực tế và tập trung mọi dữ liệu thích hợp cần thiết để chng minh kiểm soát "thời gian thực tế" hoặc kiểm soát sai lệch của một CCP. Các hồ sơ được kiến nghị nhưng không b yêu cầu đối với DAP trừ khi có một sự mất kiểm soát. Để minh họa, một ví dụ về biện pháp lưu giữ hồ sơ đối với một CCP và DAP sử dụng dây chuyền sản xuất cá ngừ đóng hộp được nêu trong Bảng 5.10.

5.3.10. Xem xét kế hoạch HACCP và kế hoạch DAP

Căn cứ vào sự hoàn thiện các bước để xây dựng kế hoạch HACCP và kế hoạch DAP như được đưa ra ở Hình 5.1, một đánh giá tổng quan đầy đủ về mọi yếu tố phải được thực hiện. Mục đích của những đánh giá tổng quan là để khẳng định kế hoạch này là khả thi và có thể đáp ứng được mục tiêu của chúng.

5.4. Kết luận

Điều 5 đã chứng minh các nguyên tắc HACCP và chúng nên được áp dụng như thế nào đối với quá trình để bảo đảm thực phẩm an toàn. Các nguyên tắc tương tự có thể được sử dụng để xác định các điểm trong quá trình tại đó nó cần thiết để kiểm soát khuyết tật. Vì mỗi cơ sở sản xuất và mỗi dây chuyn sản xuất đều khác nhau nó có thể nằm trong tiêu chuẩn này chỉ để chứng minh các loại hình mối nguy và khuyết tật tiềm ẩn mà phải xem xét. Mặt khác do bn cht của ảnh hưởng của mối nguy hoặc khuyết tật nó không thể quyết định về phân loại bước nào trong quá trình sẽ là CCP hay DAP mà không có đánh giá thực sự quá trình, các mục tiêu quá trình, kết quả mong đợi và môi trường của nó. Ví dụ về dây chuyền sản xuất cá ngừ đóng hộp nhằm minh họa việc áp dụng các nguyên tắc này thế nào, kết quả đã cho của một sản phẩm tiệt trùng thương mại, và tại sao kế hoạch HACCP và kế hoạch DAP là duy nhất cho mỗi hoạt động.

Các phần còn lại trong tiêu chuẩn này tập trung vào chế biến thủy sản thân mềm và loài nước lợ và để xử lý và chế biến cá, động vật không xương sng và sản phẩm của chúng và cố gắng minh họa những mối nguy và khuyết tật tiềm n có thể ở những giai đoạn khác nhau trong phạm vi rộng của quá trình. Khi xây dựng kế hoạch HACCP hoặc kế hoạch DAP, cần tham khảo Điều 3 và Điều 5 trước khi quay tr lại phần chế biến thích hợp. Điều 8 đề cập đến chế biến cá xay, cá tươi, cá đông lạnh và sẽ cho những hướng dn tiện ích đối với hầu hết các hoạt động vận hành chế biến khác.

6. Nuôi trồng thủy sản

M đu

Các cơ sở nuôi trng thủy sản cần hoạt động có trách nhiệm, tuân thủ Code of Conduct for Responsible Fisheries (Quy tắc ng xử nghề cá có trách nhiệm) (FAO, Rome, 1995) để giảm thiểu bất cứ tác động nghiêm trọng nào đến sức khỏe con người và môi trường kể c bất kỳ những thay đi sinh thái có thể diễn ra.

Các trại nuôi thủy sản phải thực hiện các biện pháp quản lý sức khỏe thủy sn nuôi an toàn và hiệu quả. Thủy sản cần được theo dõi bệnh định k và sử dụng các biện pháp nêu trong Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals (S tay kiểm nghiệm bệnh động vật thủy sinh) của OIE, khi có thể. Khi sử dụng các hóa chất ở trại nuôi, cần lưu ý đặc biệt đến việc thực hành sao cho các hóa chất này không bị rò r ra môi trường xung quanh.

Sức khỏe thủy sản nuôi, môi trường và các yếu tố sinh thái là những vấn đề quan trọng trong hoạt động nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên trong phần này tập trung vào các khía cạnh chất lượng và an toàn thực phẩm.

Phần này áp dụng cho hoạt động nuôi trng thủy sn ở quy mô công nghiệp và thương mại, gồm mọi loại động vật thủy sinh sử dụng làm thực phm, trừ động vật có vú, động vật bò sát thủy sinh và động vật lưỡng cư được sử dụng trực tiếp, riêng phần nhuyễn thể hai mảnh v được đề cập ở Điều 7, ở đây nói đến "thủy sản dùng trực tiếp cho con người". Như vậy, hệ thống nuôi thủy sản thâm canh và bán thâm canh với mật độ giống thả cao sử dụng giống từ các trại ương giống, sử dụng chủ yếu thức ăn được chế biến từ một công thức nhất định, được phép sử dụng các loại vacxin và cht hóa dược. Tiêu chuẩn này không bao gồm hệ thống nuôi thủy sản qung canh, hình thức nuôi phổ biến ở các nước đang phát triển hoặc các hệ thống chăn nuôi gia súc kết hợp nuôi thủy sản. Phần này của tiêu chuẩn bao gồm các công đoạn sản xuất thủy sản nuôi là quản lý chăm sóc, thu hoạch và vận chuyển. Ngoài ra việc xử lý và chế biến thủy sản cũng được đề cập trong tiêu chun này.

Trong bối cảnh thừa nhận các biện pháp kiểm soát tại các bước chế biến riêng lẻ, phần này đưa ra các ví dụ về mối nguy tiềm ẩn, các khuyết tật tiềm n và mô t các hướng dẫn kỹ thuật, có thể được sử dụng để xây dựng các biện pháp kiểm soát và hành động khắc phục. Tại một bước cụ thể nào đó, ch liệt kê những mối nguy và khuyết tật chắc chắn sẽ xảy ra hoặc được kiểm soát tại bước đó. Khi xây dựng một kế hoạch HACCP và/hoặc DAP, cần tham khảo Điều 5 là phần đưa ra các hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc phân tích HACCP và DAP. Tuy nhiên, trong phạm vi của tiêu chuẩn về thực hành nuôi trồng thủy sn tốt, không th quy định chi tiết v các giới hạn tới hạn, việc giám sát, lưu hồ sơ và kiểm tra xác nhận đối với mỗi bước vì đối với từng bước đều có những mi nguy và khuyết tật đặc thù.

Ví dụ về lưu đồ trong Hình 6.1 đưa ra hướng dẫn một số bước chung trong sản xuất nuôi trồng thủy sn.

CHÚ THÍCH: Sơ đồ quá trình chế biến này ch có tính minh ha. Đ áp dụng HACCP tại nhà máy, cần xây dựng một sơ đồ quá trình chế biến hoàn chnh và dễ hiểu đối với từng quá trình chế biến. Các viện dn tương ứng với các điu của tiêu chuẩn này.

Hình 6.1 - Ví dụ v sơ đồ quá trình nuôi trồng thủy sản

6.1. Yêu cầu chung

Các nguyên tắc chung ở Điều 3 áp dụng cho sản xuất nuôi trng thủy sản, ngoài ra còn có những phần sau:

6.1.1. Lựa chọn địa điểm

- Chọn đa điểm, thiết kế và xây dựng các trại nuôi cá phải theo các nguyên tắc thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, phù hợp với loài cá nuôi.

- Môi trường tự nhiên liên quan đến nhiệt độ, dòng chảy, độ mặn, độ sâu, cũng cần xem xét, đối với từng loài cá nuôi khác nhau thì có yêu cầu về môi trường tự nhiên khác nhau. H thống nuôi kín (tun hoàn nước) phải đảm bảo các yêu cầu môi trường thích nghi cho loài cá đang nuôi.

- Trại nuôi cá phải được đặt ở khu vực mà những nguy cơ nhiễm bẩn hóa học, vật lý hoặc sinh học thấp nhất, là nơi kiểm soát được các nguồn gây ô nhiễm;

- Đất để đào ao nuôi cá không được chứa các hóa chất và các chất khác với hàm lượng cao, như vậy có thể dẫn tới tình trạng cá nuôi bị nhiễm các chất này quá mức cho phép;

- Các ao nuôi cá phải có hệ thống mương cp nước và thoát nước riêng biệt. Như vậy nước cp cho ao nuôi và nước thải từ ao nuôi không b trộn lẫn;

- Phải có đầy đủ tiện nghi xử lý nước thi, đảm bảo đủ thời gian lắng cặn và xử lý hết các chất hữu cơ trong nước thải trước khi xả ra thủy vực tự nhiên;

- Các cửa cống cấp và thoát nước của ao nuôi phải có lưới chắn đ tránh sự xâm nhập của các loài không mong muốn;

- Việc sử dụng phân bón, vôi, hóa chất và nguyên liệu sinh học trong nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ theo quy phạm thực hành nuôi tốt;

- Thực hiện tất cả các khâu trong sản xuất sao cho không ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người khi sử dụng cá nuôi của trại.

6.1.2. Cht lưng nước

- Chất lượng nước trong ao nuôi cá phải phù hợp cho việc sản xuất những sản phẩm thủy sản an toàn cho người sử dụng;

- Phải thường xuyên giám sát chất lượng nước trong ao nuôi để duy trì điều kiện vệ sinh và sức khe cá nuôi nhằm đảm bảo sản phẩm thủy sản nuôi an toàn cho người sử dụng;

- Trại nuôi cá không được đặt ở vị trí nơi mà nguồn nước cấp cho nuôi thủy sản có nguy cơ nhiễm bẩn;

- Việc thiết kế và xây dựng xây dựng trại nuôi cá phải phù hợp, bảo đảm kiểm soát và ngăn ngừa được các nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.

6.1.3. Nguồn cá hương và cá giống

Nguồn cá bột, cá hương và cá giống phải tránh tr thành vật mang mối nguy tiềm ẩn vào cá nuôi.

6.2. Xác định mối nguy và khuyết tật

Việc tiêu thụ cá và các sản phẩm thủy sản khác có thể gắn liền với nhiều loại mối nguy liên quan đến sức khỏe con người. Nói chung, có cùng loại mối nguy xuất hiện cả trong sản phẩm thủy sản nuôi cũng như trong các loài tương ứng được đánh bắt ngoài tự nhiên (xem 5.3.3.1). Nguy cơ tổn hại từ một mối nguy riêng biệt có thể tăng lên, trong một số trường hợp, trong các sản phẩm cá nuôi so với cá đánh bắt ngoài tự nhiên, ví dụ mối nguy dư lượng thuốc thú y nếu không biết được thời gian ngừng sử dụng thuốc. Mật độ nuôi cao so với trạng thái tự nhiên có thể làm tăng nguy cơ nhiễm chéo tác nhân gây bệnh trong quần thể cá nuôi dẫn đến cht lượng nước b giảm. Mặt khác, cá nuôi cũng có th xuất hiện nguy cơ tn hại thấp hơn. Những hệ thống nuôi cá bằng nguồn thức ăn chế biến hoàn chỉnh có thể gim thiu được nguy cơ v mối nguy do thức ăn thừa của cá nuôi bị thi rữa. Ví dụ, việc nhiễm bẩn giun tròn ký sinh là không có, hoặc giảm rt nhiu giữa cá hồi nuôi so với cá hồi đánh bắt ngoài tự nhiên. Nuôi cá lồng trong môi trường biển xuất hiện ít mối nguy và rủi ro thấp hơn. Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, mối nguy thậm chí giảm nhiều hơn nữa. Trong những hệ thống này, nước phải được làm mới liên tục và được tái sử dụng, chất lượng nước được kiểm soát bằng các biện pháp an toàn.

6.2.1. Mối nguy

Sản phẩm thủy sản nuôi cũng gây ra những mối nguy tương tự như mối nguy có mặt trong các loài tương ứng đánh bắt ngoài tự nhiên (xem 5.3.3.1). Các mối nguy tim n cụ thể đối với các sản phẩm thủy sản nuôi bao gồm: dư lượng thuốc thú y và các hóa chất khác sử dụng trong quá trình nuôi vượt mức so với hưng dẫn khuyến cáo, sự ô nhiễm phân từ khu vực dân cư và các cơ sở chăn nuôi.

6.2.2. Khuyết tật

Các khuyết tật trong sản phẩm thủy sản nuôi cũng giống như khuyết tật trên loài tương ứng được đánh bắt ngoài tự nhiên (xem 5.3.3.1). Một khuyết tật có thể xuất hiện đó là mùi/hương vị khó chịu. Trong quá trình vận chuyển cá sống, điu quan trọng là giảm bớt sự chèn ép/căng thẳng (stress) vì cá bchèn ép sẽ dẫn đến bị giảm chất lượng. Cũng cần giảm thiểu những tổn thương vật lý đối với cá vì có thể làm cá bị dập nát.

6.3. Vận hành sản xuất

6.3.1. Cung cấp thức ăn

Thức ăn được sử dụng đ nuôi thủy sản phải tuân thủ theo TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004, Amd. 1-2008) Quy phạm thực hành chăn nuôi tt.

Mối nguy tiềm ẩn: sự nhiễm bẩn hóa học, độc tố vi nm và nhiễm bẩn vi sinh vật.

Khuyết tật tim n: thức ăn b phân hủy, sự phân hủy do nấm.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Thức ăn chế biến và thức ăn tươi cho cá nuôi phải được mua và sử dụng trong hạn sử dụng;

- Thức ăn khô phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát để tránh hư hỏng, tránh nm mốc phát triển và tránh nhiễm bẩn. Các thức ăn m phải được giữ lạnh đúng cách theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

- Thành phn thức ăn không được chứa thuốc trừ dịch hại vượt quá giới hạn tối đa cho phép, không nhiễm hóa cht, độc tố sinh học hoặc các chất giả mạo khác;

- Thức ăn hoàn chỉnh được sản xuất công nghiệp và thành phần thức ăn được sản xuất công nghiệp phải được ghi nhãn đúng cách. Thành phần của chúng phải phù hợp với công bố trên nhãn và phải hợp vệ sinh;

- Các thành phần cn đáp ứng các tiêu chuẩn quy định v mức vi sinh, độc tố vi nấm, chất diệt c, thuốc trừ dịch hại và các chất nhiễm bẩn khác, những yếu tố này có thể làm tăng mối nguy đối với sức khỏe con người;

- Chỉ những cht tạo màu có đúng nồng độ đã được phép sử dụng mới được đưa vào các thức ăn;

- Thức ăn m hoặc thành phần thức ăn m phải tươi, đảm bảo cht lượng về hóa học và vi sinh vật;

- Cá tươi hoặc cá đông lạnh đánh bắt từ cơ sở nuôi thủy sản phải ở trạng thái đủ tươi;

- Thức ăn ủ chua và nội tạng của cá, nếu sử dụng, phải được luộc/hấp hoặc xử lý thích hợp để loại bỏ các mối nguy tiềm ẩn đến sức khỏe con người;

- Thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn tự chế tại trại nuôi cá chỉ được chứa những phụ gia, cht kích thích sinh trưng, tác nhân tạo màu cho thịt ca cá, tác nhân chống oxy hóa, cht đông vón hoặc các loại thuốc thú y thuộc danh mục được phép sử dụng cho nuôi thủy sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Các sản phẩm phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có liên quan khi cần;

- Điều kiện bảo quản và vận chuyển phải phù hợp với những quy định ghi trên nhãn;

- Thuốc thú y và các hóa chất phòng tr bệnh phải được quản lý theo quy phạm thực hành đã được khuyến cáo và tuân thủ các quy định quốc gia;

- Thức ăn có thuốc thú y phải được xác định rõ trên bao gói và được bảo quản riêng để tránh nhầm lẫn;

- Người nuôi thủy sản phải tuân theo hướng dẫn của nhà sn xuất về sử dụng các thức ăn có thuốc thú y;

- Việc truy nguyên sản phẩm của tất cả các thành phần thức ăn phải được đảm bảo bằng việc lưu giữ hồ sơ đúng cách.

6.3.2. Thuốc thú y

Mối nguy tiềm n: dư lượng thuốc thú y.

Khuyết tật tiềm ẩn: không chắc chắn.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Tất cả các loại thuốc thú y sử dụng trong nuôi cá phi tuân thủ các quy định pháp luật và những hướng dẫn quốc tế [phù hợp với CAC/GL 71-2009, Guidelines for the design and implementation of national regulatory food safety assurance programmes associated with the use of veterinary drugs in food producing animals (Hướng dẫn về thiết kế và thực hiện các chương trình quốc gia về đảm bảo an toàn thực phẩm kết hợp với việc sử dụng thuốc thú y cho động vật sử dụng làm thc phẩm);

- Trước khi sử dụng thuốc thú y, cần có một hệ thống theo dõi việc áp dụng thuốc để đảm bảo có thể xác định được thời gian thu hồi mẻ cá nuôi đã được xử lý thuốc;

- Thuốc thú y hoặc các loại thức ăn có cha thuốc phải được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chú ý đặc biệt đến khoảng thời gian cách ly (thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch đối với cá nuôi thương phẩm);

- Sản phẩm thuốc thú y phải được đăng ký vi cơ quan có thm quyền;

- Chỉ những cá nhân được ủy quyn theo quy định của quốc gia mi được phân phối và chỉ định loại sản phẩm này;

- Điu kiện bảo quản và vận chuyn phải phù hợp với quy định trên nhãn;

- Dùng thuốc thú y để tr bệnh cho thủy sản nuôi chỉ được tiến hành trên cơ sở chẩn đoán chính xác;

- Phải lưu gi nhật ký sử dụng thuốc thú y trong nuôi thủy sản;

- Đối với cá nuôi được thử nghiệm nồng độ dư lượng thuốc thú y trên MRL (hoặc ở một số nước, theo những mức thấp hơn) thì việc thu hoạch phải hoãn lại cho đến khi mẻ cá nuôi này phù hợp với MRL. Sau một quá trình đánh giá Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt v các biện pháp trước thu hoạch, cần tiến hành các bước thích hợp để điều chỉnh hệ thống kiểm soát dư lượng thuốc;

- Biện pháp kiểm soát sau thu hoạch phi loại bỏ được tt cả những loại cá không đáp ứng được các yêu cầu đặt ra theo cơ quan nhà nước có liên quan v dư lượng thuốc thú y.

6.3.3. Nuôi dưỡng

Mối nguy tiềm n: nhiễm bẩn hóa học và vi sinh vật;

Khuyết tật tiềm ẩn: màu bất thường, mùi tanh của bùn, tổn thương vật lý.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Nguồn cá bột, cá hương, cá giống phải được kim soát để đảm bảo sức khỏe cá thả nuôi;

- Mật độ thả nuôi phải dựa trên kỹ thuật nuôi, loài cá, c và tui, sức chứa của trại, t lệ sống ước tính và c cá tại thời điểm thu hoạch;

- Cá nhiễm bệnh phải tiến hành kiểm dịch, những con chết phải được loại b ngay theo cách hợp vệ sinh để tránh lây bệnh và phải làm rõ nguyên nhân gây chết cá;

- Cần duy trì chất lượng nước tốt bng cách mật độ giống thả nuôi và tỷ lệ thức ăn cho cá nuôi phải phù hợp, không vượt quá khả năng cho phép của hệ thống nuôi;

- Chất lượng nước ao nuôi trong giai đoạn thủy sản phát triển cần được giám sát thường xuyên để xác định được những mối nguy tiềm ẩn và các khuyết tật có thể;

- Trại nuôi cá phải có kế hoạch quản lý bao gồm chương trình vệ sinh, hoạt động giám sát và ci tạo, xác định những khong thời gian để nước được tái tạo tr lại, sử dụng thích hợp các hóa chất nông nghiệp, quy trình kiểm tra xác nhận đối với việc vận hành sản xuất và hồ sơ hệ thống;

- Các thiết bị như lồng, lưới phải được thiết kế và lắp đặt đảm bảo hạn chế thấp nhất tn thương vật lý đến cá nuôi trong giai đoạn phát trin;

- Tất cả các trang thiết bị phải dễ làm sạch, khử trùng và phải được làm sạch khử trùng thường xuyên, khi cần thiết.

6.3.4. Thu hoạch

Mối nguy tiềm ẩn: không chắc chắn.

Khuyết tật tiềm ẩn: tổn thương vật lý, thay đổi vật lý/sinh hóa do cá bị chèn ép.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Cần áp dụng kỹ thuật thu hoạch thích hợp để giảm thiểu tổn thương vật lý và làm cá bị chèn ép;

- Không lưu giữ cá sống ở trong trạng thái quá nóng hay quá lạnh hoặc nhiệt độ và nồng độ muối thay đổi đột ngột;

- Cá sau thu hoạch cần nhanh chóng được làm sạch bùn và rong bám bằng cách rửa với nước biển sạch hoặc nước ngọt sạch trong điều kiện phù hợp;

- Cá cần được làm sạch, giảm bớt nội tạng và nhiễm bẩn trên cá trong quá trình chế biến tiếp theo;

- Cá cần được xử lý hợp vệ sinh theo hướng dẫn trong Điều 4 của tiêu chuẩn này;

- Quá trình thu hoạch phải nhanh, sao cho sản phẩm thu hoạch không tiếp xúc nhiều với nhiệt độ cao;

- Tất cả các trang thiết bị cần dễ làm sạch, khử trùng và phải được làm sạch khử trùng thường xuyên, khi cn thiết.

6.3.5. Lưu giữ và vận chuyển

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn hóa học và vi sinh vật.

Khuyết tật tiềm ẩn: tổn thương vật lý, thay đi vật lý/sinh hóa do cá bị chèn ép.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Cá cần được xử lý theo cách tránh được những sự chèn ép không cần thiết;

- Cá sau thu hoạch cần được vận chuyn ngay không chậm trễ;

- Thiết bị vận chuyển cá sống cần được thiết kế để xử lý nhanh và hiệu quả mà không gây ra những tổn thương vật lý hoặc làm cá b chèn ép;

- Tất cả các trang thiết bị phải dễ làm sạch, khử trùng và cần được làm sạch khử trùng thường xuyên, khi cần;

- Cần duy trì hồ sơ vận chuyển cá đ bảo đảm cho việc truy nguyên sản phẩm;

- Không được vận chuyển cá cùng với các sản phẩm khác có khả năng làm nhiễm bẩn cá.

6.3.6. Bảo quản và vận chuyn cá sống

Phần này được thiết kế để bảo quản và vận chuyển cá sống là cá nuôi hoặc khai thác ngoài tự nhiên.

Mối nguy tiềm n: nhim bn vi sinh, độc tố sinh học, nhiễm bẩn hóa học (ví dụ: dầu máy, các chất ty rửa và khử trùng).

Khuyết tật tiềm ẩn: cá chết, tổn thương vật lý, mùi khó chịu, thay đổi vật lý/sinh hóa do cá bị chèn ép.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Chỉ những con cá khỏe mạnh, không bị hư hại mới được chọn đ bảo quản và vận chuyển sống. Những con cá chết và nhiễm bệnh phải bị loại trước khi đưa vào các thùng chứa hoặc thùng ngâm nhả tạp cht;

- Thùng chứa cá cần được kiểm tra định k trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển. Khi phát hiện những con cá bị trầy xước, yếu và những con cá chết thì phải loại bỏ ngay;

- Nước sạch được sử dụng trong các thùng lưu giữ cá, hoặc trong các thùng ngâm nhả tạp chất phải có đặc tính tương tự như môi trường nước cá đã sống để giảm sốc cho cá;

- Nước không được nhiễm bẩn bởi cht thải sinh hoạt và cht thải công nghiệp. Các thùng chứa cá và các hệ thống vận chuyển cần được thiết kế và vận hành hợp vệ sinh để tránh nhiễm bẩn nước và thiết bị;

- Nước trong các thùng chứa cá và các thùng ngâm nhả tạp chất phải đầy đủ dưng khí trước khi đưa cá vào;

- Đối với những loài cá dễ nhiễm tảo có độc tố, nơi ly nước biển cho vào các thùng lưu giữ cá và các thùng ngâm nhả tạp cht phải tránh nguồn nước có hàm lượng tế bào tảo cao hoặc phải lọc nước đúng cách;

- Không cho cá ăn trong thời gian bảo qun và vận chuyển. Việc cho ăn sẽ làm nhiễm bẩn nước trong thùng chứa cá rất nhanh, nói chung, phải ngừng cho cá ăn trước thời điểm vận chuyển 24 h;

- Các vật liệu làm thùng chứa cá, thùng ngâm nhả tạp chất, máy bơm, máy lọc, ống dẫn nước, hệ thống kiểm soát nhiệt độ và bao gói không gây hại cho cá hoặc tạo ra những mối nguy đối với con người;

- Tất cả các trang thiết bị cần được làm sạch, khử trùng thường xuyên và khi cần thiết.

6.3.6.1. Cá sống được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ thường

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh vật, độc tố sinh học, nhiễm bẩn hóa chất (như dầu máy, các chất tẩy rửa và khử trùng).

Khuyết tật tiềm ẩn: cá chết, tn thương vật lý, mùi lạ, thay đổi v vật lý/sinh hóa do bị chèn ép.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Tùy thuộc nguồn nước, các yêu cầu của loài cá và thời gian bảo quản và/hoặc vận chuyển, có thể cần tuần hoàn nước và lọc nước qua máy lọc và/hoặc lọc sinh học;

- Nước lấy vào các thùng chứa cá trên khoang tàu phải sao cho tránh được bị nhiễm bẩn từ chất thải của tàu, rác và nước làm mát động cơ. Việc bơm nước cần tránh khi tàu vào các cng hoặc đi trên vùng gần những khu vực có chất thải hoặc nguồn xả thải công nghiệp. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa tương tự đối với việc ly nước trên đất lin;

- Các thiết bị bảo quản và vận chuyển cá sống (các thùng chứa cá) phải có khả năng:

+ duy trì lượng oxy trong nước ở các thùng chứa, lưu thông qua nước chảy liên tục, tạo ra oxy trực tiếp (bằng oxy hoặc các bóng khí), hoặc thường xuyên và khi cần phải thay nước trong thùng chứa;

+ duy trì nhiệt độ bo quản và vận chuyển, đối với những loài cá nhạy cảm với sự dao động nhiệt độ. Có thể cần thiết phải dùng các thùng chứa cách nhiệt và lắp đặt hệ thống kiểm soát nhiệt độ;

+ nước đưc dự trữ trong trường hợp cần thiết khi các thùng chứa cá bị cạn nước. Thể tích các thiết bị chứa dự trữ nước được xác định ít nhất phải tương đương với thể tích tổng của thùng chứa cá khi đang sử dụng. Th tích trong các thiết bị vận chuyển trên đất liền ít nhất phải có thể chứa được nước dùng đ bù cho phần bay hơi, rò rỉ, rửa thùng, làm sạch thiết bị lọc và cuối cùng là hỗn hợp nước dùng cho mục đích kiểm soát.

- Đối vi các loài cá được biết đến có biểu lộ đặc tính về lãnh thổ hoặc đặc tính ăn thịt hoặc mẫn cảm khi bị nhốt chèn giữa đồng loại, những loài cá này cần được thả trong các thùng chứa riêng biệt hoặc được bảo vệ/ngăn cách thích hợp để tránh những hư hại (một biện pháp thay thế để giảm bớt nhiệt độ).

6.3.6.2. Cá sống được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ thp

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh, độc tố sinh học, nhiễm bẩn hóa chất (dầu máy, các cht tẩy rửa và khử trùng v.v...).

Khuyết tật tiềm ẩn: cá chết, tổn thương vật lý, mùi lạ, thay đổi v vật lý/sinh hóa do cá bị chèn ép.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Việc ngâm nhả tạp chất là hoạt động sinh học nhằm làm giảm tỷ lệ chuyển hóa của cá đ giảm thiểu sức ép lên chúng. Việc ngâm nhả tạp chất của cá ở nhiệt độ thp cn thực hiện tùy theo đặc điểm của loài (nhiệt độ tối thiểu, tốc độ làm mát, yêu cầu v nước/độ ẩm, điu kiện bao gói v.v...);

- Mức nhiệt độ đạt được phải tùy thuộc theo loài, điều kiện vận chuyển và bao gói. Có một phạm vi nhiệt độ tại đó cá không biểu lộ hoặc hoạt động giảm hơn. Giới hạn đạt được ở nhiệt độ tại đó tỷ lệ chuyển hóa của cá là nh nht mà không gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến chúng (tỷ lệ chuyển hóa cơ bn);

- Khi thực hiện ngâm nhả tạp chất, chỉ được áp dụng những quy trình và việc gây mê đã được pháp luật cho phép;

- Cá đã được ngâm nhả tạp chất cần được thả ngay vào các thùng chứa cách nhiệt thích hợp;

- Phần nước giữ lại hoặc nước sử dụng cho vật liệu đóng gói cá đã ngâm nhả tạp phải sạch, có thành phần và độ pH tương tự như nước mà cá đã được ly ra khỏi đó, nhưng ở nhiệt độ bảo quản;

- Miếng đệm hút nước, gỗ mảnh nhỏ, vỏ bào hoặc mùn cưa và các vật liệu làm dây buộc, những thứ có thể được sử dụng cho việc đóng gói cá đã xử lý ngâm nhả tạp chất cần được làm sạch khi sử dụng lần đầu, để không có các mối nguy và phải ướt tại thời điểm bao gói;

- Cá sau khi ngâm nhả tạp chất đã được bao gói cần được bảo quản hoặc vận chuyển trong các điều kiện đảm bảo kiểm soát nhiệt độ thích hợp.

7. Chế biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống và dạng nguyên liệu

Trong bối cảnh thừa nhận các biện pháp kiểm soát tại các bước chế biến riêng lẻ, phần này đưa ra các ví dụ về mối nguy tiềm ẩn, các khuyết tật tiềm ẩn và mô tả các hướng dẫn kỹ thuật, có thể được sử dụng để xây dựng các biện pháp kiểm soát và hành động khắc phục. Tại một bước cụ thể nào đó, chỉ liệt kê những mối nguy và khuyết tật chắc chắn sẽ xảy ra hoặc được kiểm soát tại bước đó. Khi xây dựng một kế hoạch HACCP và/hoặc DAP, cần tham khảo Điều 5 là phần đưa ra các hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc phân tích HACCP và DAP. Tuy nhiên, trong phạm vi của tiêu chuẩn này, không thể quy định chi tiết v các giới hạn tới hạn, việc giám sát, lưu h sơ và kiểm tra xác nhận đối với mỗi bước vì đối với từng bước đều có những mối nguy và khuyết tật đặc thù.

CHÚ THÍCH: Sơ đồ quá trình chế biến này ch có tính minh họa. Để áp dụng HACCP tại nhà máy, cn xây dựng một sơ đồ quá trình chế biến hoàn chỉnh và dễ hiểu đối với từng quá trình chế biến. Các viện dẫn tương ứng với các điều của tiêu chun này.

Hình 7.1 - Ví dụ v sơ đồ đơn giản đối với sản xuất nhuyễn th hai mảnh vỏ dạng sng và dạng nguyên liệu

7.1. Yêu cầu chung - Bổ sung vào chương trình tiên quyết

Các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ như hàu, ngao, vẹm, sò v cứng và sò dây có thể sống một khoảng thời gian dài trong điều kiện không có nước và có thể được giao thương để làm thực phẩm là động vật sống. Các loài sò nhỏ khác có thể được giao thương ở dạng sống nếu được xử lý cẩn thận, nhưng thường là ở dạng chế biến. Những loài không thích nghi điều kiện khô, nhanh chết khi đưa ra khỏi nước, tốt nhất là được xử lý ở dạng sản phẩm đông lạnh hoặc chế biến.

Khi đẻ trứng (sau khi thuần thục về sinh dục), nhuyễn thể hai mảnh vỏ trở thành loài không mong muốn và trong nhiu trường hợp không thể thực hiện giao thương ở dạng động vật sống. Sự căng thẳng có thể thúc đẩy quá trình sinh sản.

Mối nguy chủ yếu trong quá trình nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ là vùng nước nuôi b ô nhiễm vi sinh vật, đặc biệt là nuôi nhuyễn thể dùng cho ăn sống hoặc dạng nguyên liệu. Vì nhuyễn thể hai mảnh vỏ là loài ăn qua lọc nên chúng tích tụ các chất ô nhiễm với nồng độ cao hơn rất nhiều so với nồng độ trong nước ở xung quanh v.v... Do đó, sự ô nhiễm vi khuẩn và virus trong vùng nước nuôi nhuyễn thể là quan trọng đối với yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm và xác định các yêu cầu quá trình cho chế biến tiếp. Viêm dạ dày ruột và những bệnh nghiêm trọng khác như viêm gan có thể xảy ra do nhiễm từ hoạt động nông nghiệp và/hoặc ô nhiễm chất thải như vi khuẩn đường ruột và/hoặc virus gây bệnh (norovirus, virus gây bệnh viêm gan) hoặc do các vi sinh vật gây bệnh có sẵn trong nguồn nước (Vibrio spp.). Một mối nguy khác là các độc tố sinh học. Các độc tố sinh học được tạo ra do một s loài to khác nhau có thể gây ra một số dạng ngộ độc nghiêm trọng như độc tố gây tiêu chảy (DSP), độc tố gây liệt cơ (PSP), độc t thần kinh (NSP), độc tố gây mất trí nhớ (ASP), hoặc ngộ độc do azaspiracid (AZP). Các hóa cht như kim loại nặng, thuốc tr dịch hại và chất hữu cơ gốc clo, các chất hóa dầu cũng có thể là mối nguy tại một số vùng nuôi.

Để kiểm soát các mối nguy, việc nhận diện và giám sát vùng nuôi là rt quan trọng đối với sự an toàn của nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Việc nhận diện, phân loại và giám sát vùng nuôi là trách nhiệm của các cơ quan có thm quyền phối hợp với các ngư dân và các nhà sản xuất ban đầu. Escherichia coli/ coliform phân hoặc coliform tổng số có thể được sử dụng làm chỉ th về khả năng ô nhiễm phân. Để kiểm soát virus, tham khảo Phụ lục về kiểm soát virus viêm gan A (HAV) và norovirus (NoV) trong nhuyễn thể hai mảnh v của CAC/GL 79-2012, Guidelines on the Application of the General Principles of Food Hygiene to the Control of Viruses in Food (Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung v vệ sinh thực phẩm để kiểm soát virus trong thực phm. Để kiểm soát Vibrio spp. gây bệnh, tham khảo Phụ lục Các biện pháp kiểm soát đối với Vibrio parahaemolyticusVibrio vulnificus trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ ca TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong hi sản. Nếu phát hiện độc tố sinh hc trong thịt nhuyễn thể hai mảnh v với lượng có thể gây nguy hiểm thì vùng nuôi đó phải dừng thu hoạch cho đến khi kết qu điều tra về độc học cho thấy thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ đó không còn độc bởi độc tố sinh học. Các hóa chất gây hại không được có mặt trong phần sản phẩm ăn được với hàm lượng vượt quá mức trong lượng cho phép tiêu thụ hàng ngày.

Các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ thu hoạch từ vùng nước b ô nhiễm vi sinh vật được xác nhận bởi cơ quan có thm quyn, có thể tr nên an toàn bằng cách nuôi lưu trong vùng nước thích hợp hoặc một quá trình xử lý làm sạch để giảm bớt mức độ nhiễm vi khuẩn nếu quá trình đó liên tục và đủ dài, hoặc bằng việc xử lý để gim bớt hoặc hạn chế các vi sinh vật đích. Quá trình xử lý làm sạch là quá trình ngắn hạn thường được áp dụng đ làm giảm nhiễm vi khun đến mức thấp, còn nuôi lưu là quá trình dài hạn thường được áp dụng nếu có nguy cơ nhiễm bẩn ln hơn.

Đặc biệt, khi nhuyễn thể hai mảnh v cần trải qua quá trình nuôi lưu hoặc xử lý làm sạch để được tiêu dùng ở dạng sống hoặc nguyên liệu, cn tránh để chúng b va đập hay bị chèn ép. Đây là điu quan trọng vì nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần được phục hồi các chức năng trong quá trình nuôi lưu, xử lý làm sạch hoặc ngâm nhả tạp chất.

7.2. Phân loại và giám sát vùng nuôi

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh vật, độc tố sinh học, nhiễm bẩn hóa chất;

Khuyết tật tiềm ẩn: không chắc chắn;

Hướng dẫn kỹ thuật:

Có 5 loại mối nguy quan trng khác nhau từ môi trường nước nuôi nhuyễn thể hai mnh vỏ:

- Vi khuẩn gây bệnh đường ruột (ví dụ Salmonella spp.);

- Virus gây bệnh đường ruột( ví dụ norovirus, các virus gây bệnh viêm gan);

- Vi sinh vật gây bệnh sẵn có tự nhiên (ví dụ Vibrio spp.);

- Các độc tố sinh học [ví dụ nhóm axit okadaic (DSP), nhóm saxitoxin (PSP), nhóm brevetoxin (NSP), nhóm axit domoic (ASP), nhóm azaspiracid (AZP)];

- Nhiễm bẩn hóa học (ví dụ kim loại nặng như chì, cadimi và thy ngân).

7.2.1. Phân loại vùng nuôi

Cần khảo sát các vùng nuôi, khu vực ven biển, cửa sông để xác định các nguồn gây ô nhiễm, bao gồm cả chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp, có thể ảnh hưởng đến cht lượng nước vùng nuôi và các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Các nguồn gây ô nhiễm có thể gồm chất thải sinh hoạt từ khu vực dân cư, chất thải công nghiệp, chất thải hầm mỏ, các chất ô nhiễm từ các hoạt động địa vật lý, bãi được quây chăn thả gia súc, gia cầm, các nhà máy năng lượng hạt nhân, nhà máy lọc dầu hoặc các nguồn khác v.v... Cần xác định nhu cầu lập lại chương trình giám sát khi có sự thay đổi các nguồn ô nhiễm do sự phát triển dân s, các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp vùng ven b. Việc giám sát lại cần được thực hiện với một tần suất có thể chấp nhận được và các nguồn ô nhiễm đã biết cần được đánh giá lại thường xuyên để xác định xem có bt cứ một sự thay đi nào đối với những tác động của chúng đến vùng nuôi.

Khi các nguồn ô nhiễm đã được nhận diện và đánh giá, cần lập các trạm để lấy mẫu nước, nhuyễn thể có vỏ và/hoặc bùn đáy và tiến hành các nghiên cứu để chỉ ra các tác động của các chất ô nhiễm đến chất lượng nước và chất lượng nhuyễn th hai mảnh vỏ. Cơ quan có thm quyền cần đánh giá các dữ liệu và phân loại các vùng nuôi theo các tiêu chuẩn và tiêu chí chính thức.

Khi diễn giải số liệu của vùng nuôi, cơ quan có thẩm quyn cn tính đến sự khác nhau có ảnh hưởng đến mức độ ô nhiễm trong những điều kiện khí hậu và thủy văn rất không thuận lợi, như chúng bị ảnh hưởng bởi mưa rào, thủy triều, gió, phương pháp xử lý chất thải, biến động ô nhiễm và các yếu tố địa phương khác, vì những loài nhuyễn th hai mảnh vỏ này sẽ bị tác động nhanh chóng theo sự tăng lên về số lượng của vi khuẩn hoặc virus trong môi trường sống của chúng do sự tích t các tác nhân đó. Cơ quan có thm quyền cũng cần xem xét đến việc nhuyễn thể hai mảnh v có khả năng tích tụ các hóa chất gây độc trong các mô cơ của chúng với nng độ cao hơn nhiu so với nồng độ trong nước ở xung quanh. Các tiêu chuẩn quốc gia, của FAO, WHO hoặc của quốc tế có thể được sử dụng như bn hướng dẫn đối với mức có th chp nhận được.

Cơ quan có thm quyền cần thông báo ngay các quyết định liên quan đến phân loại vùng nuôi đến nhà sản xuất bị ảnh hưởng và các trung tâm phân phối và xử lý làm sạch.

Khi lấy mẫu thịt động vật có vỏ cho mục đích phân loại, nếu bất kỳ mối nguy hóa học hoặc sinh học vượt quá giới hạn cho phép, phải áp dụng các biện pháp thích hợp trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan chức năng có thm quyền.

Cơ quan có thm quyền cần xác định rõ các vùng nuôi đã được phân loại như:

- Thích hợp cho việc thu hoạch cho con người tiêu dùng trực tiếp, nuôi chuyển tiếp trong vùng nước khác có thể chấp nhận được hoặc được làm sạch tại trung tâm làm sạch hoặc tại một cơ sở chế biến đã được phê duyệt để giảm bớt hoặc hạn chế ô nhiễm hữu cơ theo mục tiêu đề ra; hoặc

- Không phù hợp cho việc nuôi hoặc thu hoạch các loài nhuyễn th hai mảnh vỏ.

7.2.2. Kiểm soát các vùng nuôi

Các vùng nuôi cần được giám sát thường xuyên về sự thay đi chất lượng nước và/hoặc chất lượng nhuyễn thể hai mảnh vỏ, và các vùng dưới tiêu chuẩn được kiểm tra để ngăn ngừa việc thu hoạch nhằm mục đích khác so với mục đích do cơ quan có thm quyền quy định.

Độc tố sinh học trong nhuyễn th hai mảnh vỏ có thể do tảo độc. Đ cảnh báo sớm, khi cn, nên đề ra một chương trình giám sát các vùng nuôi v các loài tảo độc và để xác nhận các du hiệu môi trường khác rằng một độc t có thể đang hình thành.

Các hóa chất gây hại không được có mặt trong phần sản phẩm ăn được vi hàm lượng vượt quá mức trong khối lượng sản phẩm cho phép tiêu thụ hàng ngày. Cần có một hệ thống giám sát những hóa chất gây hại đó.

Khi chương trình giám sát thường xuyên hoặc việc khảo sát lại cho thấy vùng nuôi không thể đáp ứng các tiêu chí phân loại, khu vực đó cần được cơ quan chức năng có thm quyền phân vùng lại hoặc dừng thu hoạch ngay lập tức.

Trong việc xác định tính thích hợp vi sức khỏe cộng đồng của vùng nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ, cơ quan có thm quyền cần xem xét những hoạt động sau:

- Phân loại/phân loại lại các vùng nuôi bằng việc kiểm tra vệ sinh, theo dõi E. coli/coliform phân hoặc coliform tổng số vi tần suất thích hợp căn cứ vào nguy cơ nhiễm bẩn và các biện pháp kiểm soát vệ sinh khác có thể áp dụng;

- Phân loại/ phân loại lại các vùng nuôi bằng cách theo dõi các vi sinh vật gây bệnh ở tần suất thích hợp căn cứ vào khả năng nhiễm bẩn trong thịt ca nhuyễn th hai mảnh vỏ (xem 7.2.2.2);

- Đóng cửa/mở lại vùng nuôi bằng việc giám sát các độc tố sinh học trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ hoặc kết hợp với việc giám sát tảo trong nước biển với tần suất thích hợp căn cứ vào khả năng nhiễm bẩn (xem 7.2.2.3);

- Kiểm soát nhiễm bẩn hóa học.

Trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan có thm quyn, vùng nuôi cung cấp nhuyễn thể hai mảnh vỏ cho việc sử dụng trực tiếp cho người phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây tại thời điểm thu hoạch:

- Vùng đó không bị ô nhiễm bởi một mối nguy tiềm ẩn hoặc mối nguy thực sự nh hưởng đến sức khỏe con người;

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ được thu hoạch phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cho thành phẩm. Điều này có thể được xác định bằng cách kiểm tra thịt ca nhuyễn thể hai mảnh vỏ hoặc thông qua việc giám sát đầy đủ nước tại vùng nuôi, khi cần.

Các vùng nuôi cung cấp nhuyễn thể hai mảnh vỏ dành cho con người tiêu dùng trực tiếp cần được xác định liên quan đến quy trình tiếp theo của lô hàng.

7.2.2.1. E. coli, coliform phân, coliform tổng s

Tất cả vùng nuôi và/hoặc thịt ca nhuyễn thể cần được giám sát xem có mặt E. coli, coliform phân hoặc coliform tổng số ở một tần suất thích hợp dựa trên khả năng có thể và mức độ ô nhiễm phân.

Thử nghiệm đối với vi khuẩn chỉ th thích hợp như coliform phân hoặc E. coli hoặc coliform tổng số cần được sử dụng để xác định mức nhiễm phân. Tính hiệu quả của vi khuẩn chỉ thị sử dụng cần được giữ ở mức đánh giá thống nhất độ tin cậy của chúng như biện pháp đo đối với mức nhiễm phân. Nếu ô nhiễm phân vượt quá một mức nào đó thì có thể cho phép quá trình nuôi lưu hoặc làm sạch cho một thời điểm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

E. coli, coliform phân hoặc coliform tổng số có thể được sử dụng như một chỉ thị về sự có mặt của sự nhiễm phân. Vì những chỉ thị này không tương quan với sự có mặt của các virus, nên cũng có thể áp dụng các biện pháp kiểm soát khác như khảo sát ven biển.

Các phương pháp khác như phát hiện thực khuẩn thể hoặc virus có thể được sử dụng trong thời gian tới để chỉ thị khi có phương pháp phân tích đã được xác nhận.

7.2.2.2. Giám sát tác nhân gây bệnh

Các chương trình vệ sinh đối với động vật có vỏ dựa trên việc sử dụng vi sinh vật chỉ thị v việc bị nhiễm bẩn hơn là dựa trên nỗ lực giám sát các tác nhân gây bệnh cụ th. Tuy nhiên, khi có sự bùng phát bệnh trên động vật có vỏ gây ra bởi tác nhân được xác định như Salmonella và các loài khác (Vibrio và các virus), việc giám sát nhuyễn thể hai mảnh vỏ có thể là thích hợp khi một phần của quá trình đóng cửa/mở cửa lại vùng thu hoạch b ảnh hưởng. Những loài này và điển hình là các chủng thực sự, cần được biết đến để bảo đảm việc theo dõi đang tìm nguồn vi khuẩn gây bệnh. Mức loại bỏ/chp nhận đã xác định trước đối với vi khuẩn gây bệnh cần được thiết lập để áp dụng các kết quả theo dõi này khi đưa ra quyết định. Các điều kiện khác gm cả những yêu cầu kiểm tra vệ sinh cũng cần được đáp ứng như một điều kiện của việc mở lại vùng này.

7.2.2.3. Kim soát độc t sinh học biển

Giám sát tảo là một công cụ bổ sung có giá trị có thể được sử dụng, kết hợp với việc giám sát độc tố sinh học biển trong mô cơ nhuyễn thể, để tối ưu hóa việc quản lý chương trình và nguồn lợi. Các vùng nuôi cũng cần được giám sát những dấu hiệu môi trường về sự có mặt của độc tố, như các loài chim, động vt có vú, hoặc cá, đã chết hoặc sắp chết. Nguy cơ bùng nổ tảo độc có thể cho thấy tính khác nhau về mùa và vùng có thể b ảnh hưởng do tảo độc mà trước đó chưa được biết đến trong vùng biển xung quanh hoặc nước ven bờ. Những nguy cơ này cần được xác nhận khi xây dựng các chương trình giám sát.

Điều quan trọng cần nhớ khi sử dụng các loài động vật có vỏ chỉ th, việc không có độc tố trong những loài này được coi là không có độc t trong các loài khác sống trong cùng vùng nuôi. Phải kiểm tra xác nhận đối với mỗi loài chỉ thị và đối với mỗi nhóm độc tố trước khi xác định một loài động vật có vỏ đặc thù làm chỉ th cho vùng nuôi đó.

Cơ quan có thẩm quyền cần đóng cửa ngay và kiểm tra hiệu quả những vùng b ảnh hưởng khi độc tố sinh học có trong phn ăn được của thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ vượt quá ngưỡng cho phép. Những vùng này sẽ không được m cửa cho đến khi có điu tra về độc tố sinh học cho thấy thịt ca loài này không còn lượng độc tố sinh học gây nguy hại nữa.

Cơ quan có thm quyền phải thông báo ngay những quyết định này cho nhà sản xuất bị ảnh hưởng, các trung tâm xử lý làm sạch và phân phối.

Khi thiết lập chương trình lấy mẫu theo thời gian và không gian, cần xem xét kỹ để bảo đảm vị trí và số điểm ly mẫu thích hợp. Việc thử nghiệm một độc tố sinh học cụ thể có thể không thích hợp khi độc tố đó đã được chứng minh là không liên quan đến nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong vùng nuôi và vùng thu hoạch. Tần suất lấy mu phải đủ để phù hợp với những thay đi theo không gian và thời gian trong vi tảo, độc tố trong nhuyễn thể và để bao trùm các nguy cơ tăng nhanh về độc tính của nhuyễn thể.

Ly mu đại diện theo không gian

Việc lựa chọn trạm lấy mẫu cho cả loại hình nuôi đáy và nuôi giàn cần căn cứ vào địa điểm với lịch sử từng có độc tính trong các giai đoạn đầu của một yếu tố gây độc. Nhìn chung, để lấy mẫu theo phương pháp đúng về thống kê thì chi phí thường cao. Để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, việc lựa chọn trạm lấy mẫu cần bao trùm yếu tố gây độc hoặc nói cách khác là theo kịch bản xấu nhất” tại vùng nuôi. Điều này cần dựa trên ý kiến chuyên môn, sử dụng các yếu tố sau:

- Khí tượng thủy văn: gió, thời tiết, dòng chảy và ảnh hưởng thủy triều;

- Tiếp cận các trạm lấy mẫu trong mọi điều kiện thời tiết của quá trình thu hoạch;

- Điều mong muốn lấy mẫu vi tảo và độc tố tại cùng trạm lấy mẫu;

- Ngoài các trạm lấy mẫu thường xuyên, cần có các trạm lấy mẫu bổ sung và các trạm lấy mẫu dọc bờ biển;

- Sự phát triển tại thực địa (in-situ) ngay nơi chúng phân bố ban đầu (ví dụ như vi tảo có độc từ các đáy nang);

- Sự nở hoa của tảo độc ven bờ đến tận các vùng nuôi.

Việc ly mẫu vi tảo thường xuyên thường là lấy một mẫu tổ hợp từ cột nước. Khi yếu tố gây độc đang hình thành hoặc phát triển, cần xem xét lấy mẫu có định hướng với độ sâu nhất định.

Khi lấy mẫu nhuyễn thể có vỏ nuôi giàn, ít nhất phải gồm một mẫu tổ hợp bao gồm động vật thân mềm có vỏ được lấy từ tầng trên cùng, tầng giữa và tầng đáy của dây treo.

Lấy mẫu đại diện theo thời gian

Tần suất lấy mẫu tối thiểu hàng tuần được hầu hết các chương trình giám sát chấp nhận trong những vùng có độc tố xuất hiện thường xuyên và nơi diễn ra việc thu hoạch hoặc gần nơi thu hoạch. Quyết định về tần suất lấy mẫu cần dựa trên đánh giá nguy cơ. Số liệu để đưa vào quyết định này có thể gồm các yếu tố như tính thời vụ (độc tố và/hoặc việc thu hoạch), khả năng xâm nhập, thông tin về lịch sử, kể c số liệu về độc tố và vi tảo, và những tác động của các yếu tố môi trường ví dụ như gió, thủy triều, và dòng chảy v.v...

Các yếu tố và và tần suất lấy mẫu có thể dẫn tới việc bị thay đổi cần được xem xét trong một Kế hoạch hành động độc tố sinh học đối với vùng nuôi.

C mu động vật có vỏ

Không có sự thống nhất quốc tế về cỡ mẫu đối với các loài nhuyễn thể khác nhau. Có thể có sự khác biệt lớn về độc tố giữa các cá thể động vật có vỏ. Số lượng động vật có vỏ được lấy mẫu phải đủ đ vượt qua sự khác biệt đó. Vì lý do này, số lượng động vật có vỏ trong mu, khác với khối lượng thịt ca động vật có vỏ, phải là yếu tố dùng để xác định mẫu. Ngoài ra, c mẫu cần đủ đ thực hiện phép thử mà đối với chúng mẫu này sẽ được lấy để thực hiện phép thử và động vật có vỏ được lấy mẫu cần phải có kích c như bán trên thị trường.

7.2.2.4. Phương pháp th độc tố sinh học

Các phương pháp thích hợp đ xác định độc tố sinh học được liệt kê trong CODEX STAN 292-2008 Live and Raw Bivalve Molluscs (Nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống và dạng nguyên liệu). Bt kỳ một phương pháp nào thích hợp với mục đích sàng lọc đu có thể được sử dụng nếu phương pháp đó đã được cơ quan có thm quyền chấp nhận.

7.2.2.5. Các nhiễm bẩn hóa học

Các vùng nuôi cần được giám sát về nhiễm bẩn hóa hc với tần suất hợp lý để đảm bảo rằng mọi nguồn nhiễm bẩn hóa học nào đã được nhận dạng đều không gây ô nhiễm cho động vật có v. Đối với các vùng nuôi động vật có vỏ không có nguồn gây nhiễm bẩn hóa học thì chỉ yêu cầu kiểm tra vài năm một ln. Tuy nhiên, nơi có nguồn gây ô nhiễm thì cần được kiểm tra với tn suất cao hơn mức thông thường. Cũng cần có khả năng để lấy mẫu động vật có vỏ nếu có nguồn nào đó xuất hiện, ví dụ lượng sơn chống g đ ra nhiều.

7.3. Thu hoạch và vận chuyển nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống

Xem thêm 3.1, 3.3, 3.4 và 3.5.

Phần này áp dụng để vận chuyển nhuyễn thể hai mảnh vỏ phục vụ mục đích cho con người tiêu dùng trực tiếp, nuôi lưu, làm sạch, chế biến để giảm bt hoặc hạn chế các vi sinh vật theo mục đích đã định, hoặc dùng để chế biến tiếp.

Quy trình xử lý thích hợp tùy thuộc vào các loài khác nhau, vùng nuôi và mùa vụ khác nhau.

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh, độc tố sinh học, nhiễm bẩn hóa học.

Khuyết tật tiềm ẩn: tn thương vật lý.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Dụng cụ cào và các thiết bị thu hoạch, boong tàu, vật chứa và thiết bị lưu giữ, đã b nhiễm do sử dụng tại một vùng bị ô nhiễm, cần được làm sạch và nếu có thể được ty trùng (làm vệ sinh) trước khi sử dụng cho nhuyễn thể hai mảnh vỏ từ một vùng không bị ô nhiễm;

- Các thiết bị lưu giữ hoặc dụng cụ chứa nhuyễn th hai v trong đó cần được thiết kế sao cho nhuyễn thể đựng trong đó được đặt cao hơn sàn và được thoát nước sao cho nhuyễn th hai mảnh vỏ không tiếp xúc với nước rửa, nước bẩn đáy hầm tàu hay nước chảy ra từ nhuyễn thể. Có hệ thống bơm hút nước ở đáy tàu, khi cần;

- Cần có các biện pháp phòng nga thích hợp để bảo vệ nhuyễn thể hai mảnh vỏ khỏi b nhiễm bẩn do nước ô nhiễm, phân chim, ủng bị dính phân hoặc từ các dụng cụ bị ô nhiễm. Không được xả qua mạn tàu chất thải gồm c phân người từ các tàu thuyền thu hoạch xung quanh các vùng nuôi. Động vật không được phép có trên tàu thuyền thu hoạch;

- Bơm rửa chỉ được lấy nước từ vùng nước biển không b nhiễm bn;

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần được đánh bắt từ vùng nuôi và được bảo quản tại vùng nuôi lưu được cơ quan có thm quyền chấp nhận;

- Khi ly ra khỏi nước hoặc trong quá trình xử lý hoặc vận chuyển, không được để nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị nóng hoặc b lạnh quá mức hoặc có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột. Kiểm soát nhiệt độ là khâu trọng yếu khi xử lý nhuyễn thể hai mảnh vỏ dạng sống. Các thiết bị đặc biệt, như thùng cách nhiệt và thiết bị đông lạnh cần được sử dụng nếu nhiệt độ hiện hành và thời gian đòi hỏi. Không để nhuyễn thể hai mảnh vỏ dưới ánh nắng mặt trời hoặc bề mặt bị nóng lên bi mặt trời hoặc tiếp xúc trực tiếp với đá và các b mặt lạnh, cũng như không nên cha chúng trong các thùng kín có cacbon dioxit rắn. Trong hu hết các trường hợp nên tránh bảo quản ở nhiệt độ trên 10 0C hoặc dưới 2 0C;

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần được loại b bùn, rong sớm ngay sau khi thu hoạch bằng cách ra chúng bằng nước biển sạch hoặc nước uống được dưới áp lực thích hợp. Nước rửa không được phép cho chảy qua những sản phẩm đã được làm sạch. Nước có thể được tái sử dụng nếu nó đáp ứng được phn định nghĩa về nước sạch;

- Khoảng thời gian giữa thu hoạch và ngâm chúng trong nước để nuôi lưu, ngâm nhả tạp chất, làm sạch càng ngắn càng tốt. Điều này cũng áp dụng đối với thời gian thu hoạch cuối cùng và xử lý trong trung tâm phân phối;

- Nếu nhuyễn thể hai mảnh vỏ được ngâm lại sau khi thu hoạch, cần được ngâm trong nước biển sạch;

- Cần lưu giữ các tài liệu thích hợp v các hoạt động thu hoạch và vận chuyển.

7.4. Quá trình nuôi lưu

Các yêu cầu phân loại và giám sát vùng nuôi cũng được áp dụng đối với các khu vực nuôi lưu.

Quá trình nuôi lưu nhm giảm bớt mức độ ô nhiễm sinh học mà có thể có trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ đã được thu hoạch từ các vùng bị ô nhiễm đạt mức nhuyễn thể hai mảnh vỏ sẽ được chấp nhận để làm thực phẩm mà không cần chế biến tiếp. Nhuyễn thể hai mảnh vỏ được thu hoạch đ nuôi lưu chỉ được đánh bắt từ khu vực đã được cơ quan có thẩm quyn phân vùng/chỉ định. Trên thế giới biện pháp nuôi lưu không giống nhau. Nhuyễn thể hai mảnh vỏ có thể được đặt trong các bè, mảng hoặc trực tiếp trên đáy ao đầm nuôi.

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh, độc tố sinh học, nhiễm bẩn hóa học.

Khuyết tật tiềm ẩn: không chắc chắn.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Hoạt động nuôi lưu cần được giám sát nghiêm ngặt bởi cơ quan có thẩm quyền để ngăn chặn nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị nhiễm bẩn ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường người tiêu dùng hoặc tránh nhiễm chéo đến các con khác. Ranh giới của khu vực nuôi lưu cần được xác định rõ ràng bởi các phao, cột hoặc các phương tiện cố định khác. Cần cách ly thích hợp những khu vực này khỏi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở nơi liền kề và cần áp dụng đúng các hệ thống kiểm soát phù hợp để ngăn sự nhiễm chéo và việc người ra vào;

- Việc giữ thời gian và nhiệt độ tối thiểu trong vùng được chấp nhận trước khi thu hoạch sẽ được cơ quan có thẩm quyền quyết định tùy theo mức độ ô nhiễm trước khi nuôi lưu, nhiệt độ nước, loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ liên quan và vị trí đa lý hoặc điều kiện thy văn để đảm bảo rằng sự nhiễm bẩn đã được giảm đến mức thích hợp;

- Các điểm nuôi lưu có thể chứa độc tố sinh học do tảo phát triển mạnh (nở hoa thủy vực) hoặc có thể trở thành nguồn không mong muốn chứa các tác nhân gây bệnh do môi trường như vi khuẩn Vibrio và vì vậy khi cn thiết, phải giám sát nhuyễn thể hai mnh vỏ trong thi gian nuôi lưu;

- Nhuyễn thể hai mnh vỏ cần được thả ở mật độ vừa phải để cho phép chúng mở miệng và trải qua quá trình làm sạch tự nhiên;

- Cần lưu giữ các tài liệu thích hợp về các hoạt động nuôi lưu.

7.5. Quá trình làm sạch

Xem thêm 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5.

Làm sạch nhằm để giảm bớt số lượng các vi sinh vật gây bệnh mà có thể có trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ được thu hoạch từ các vùng bị ô nhiễm ở mức độ vừa phải đối với mức đó nhuyễn thể hai mảnh vỏ sẽ được chấp nhận cho con người sử dụng không cần chế biến tiếp theo. Quá trình làm sạch đơn lẻ không phù hợp đối với việc làm sạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ từ những vùng đã bị nhiễm nặng hoặc những vùng đã từng bị nhiễm khoáng dầu, kim loại nặng, thuốc trừ dịch hại, virus, Vibrio hoặc độc tố sinh học. Nhuyễn thể hai mảnh vỏ thu hoạch để làm sạch ch nên thu hoạch từ những vùng đã được phân vùng/chỉ định bởi cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện yêu cầu thay đổi tùy theo loài nhuyễn thể và thiết kế của hệ thống làm sạch.

Đối với chức năng tự nhiên và quá trình làm sạch, điều quan trọng là nhuyễn thể không có mật độ quá cao hoặc bị tổn thương trong thời gian thu hoạch hoặc xử lý trước khi làm sạch và không nên ở trong tình trạng đ trứng hoặc yếu đi theo thời vụ.

Các trung tâm làm sạch cần duy trì cùng các tiêu chuẩn vệ sinh như 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5.

Mi nguy tiềm ẩn: nhiễm bn vi sinh.

Khuyết tật tiềm ẩn: tn thương vật lý.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Các trung tâm làm sạch và các bể chứa cần được cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp nhận;

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ để đưa vào quá trình làm sạch không chứa các ion kim loại, thuốc trừ dịch hại, chất thải công nghiệp hoặc độc tố sinh học với lượng mà có thể gây mối nguy cho người tiêu dùng;

- Chỉ sử dụng những nhuyễn thể sống còn nguyên vỏ theo quy định;

- Quá trình và thiết bị, ví dụ bể, được sử dụng để làm sạch, phải là loại được cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp nhận;

- Những con đã chết hoặc bị thương cần được loại ra trước khi thực hiện quá trình làm sạch. Bề mặt vỏ nhuyễn thể không được có bùn bn và có các sinh vật ký sinh thân mềm. Nếu cần, rửa nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng nước biển sạch trước khi thực hiện quá trình làm sạch;

- Thời gian làm sạch phải tương thích với nhiệt độ nước và các thông số vật lý về chất lượng nước (nước biển sạch, độ mặn, oxy hòa tan và pH ở mức phù hợp cho phép nhuyễn thể hai mnh vỏ thực hiện chức năng thông thường), mức độ nhiễm bẩn trước khi làm sạch và loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Cần kiểm tra vi sinh vật trong nước xử lý và trong thịt ca nhuyễn thể hai mảnh vỏ để đánh giá các thông số của quá trình làm sạch. Cần tính đến virus và Vibrio spp. trong quá trình làm sạch bền hơn hầu hết vi khuẩn chỉ thị được dùng để giám sát vi sinh vật và việc giảm s lượng vi khuẩn ch thị không phải lúc nào cũng phản ánh đúng tình trạng nhiễm bẩn bởi virus và Vibrio;

- Nước sử dụng trong các bể làm sạch cần được thay liên tục hoặc sau những khoảng thời gian thích hợp hoặc nếu được tuần hoàn thì cần xử lý thích hợp. Lưu lượng nước trong 1 h phải đ để xử lý khối lượng nhuyễn thể hai mảnh vỏ và phụ thuộc mức nhiễm bẩn của chúng;

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ đưa vào quá trình làm sạch cần được giữ ở mức ngâm chúng trong nước biển sạch cho đến khi đáp ứng được yêu cầu vệ sinh theo quy định hiện hành;

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần được thả ở mật độ vừa phải sao cho chúng có thể mở miệng và diễn ra quá trình làm sạch tự nhiên;

- Trong thời gian quá trình làm sạch, nhiệt độ nước phải không được thấp hơn nhiệt độ tối thiểu mà tại nhiệt độ đó nhuyễn thể hai mảnh vỏ vẫn còn hoạt động sinh lý; cần tránh nhiệt độ nước cao bất lợi ảnh hưởng tới tỷ lệ bơm và quá trình làm sạch; thùng chứa cần được bảo vệ tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, khi cần;

- Thiết bị tiếp xúc với nước, như thùng chứa, máy bơm nước, ống bơm hoặc ống dẫn và các thiết bị khác cần được kết cu bng các loại nguyên liệu không độc, không xốp. Tốt nht là không nên sử dụng đng, km, chì và các hp kim của chúng trong các thùng chứa, bơm nước hoặc hệ thống đường ng sử dụng trong quá trình làm sạch;

- Tránh làm nhiễm bẩn lại nhuyễn th hai mảnh vỏ đang trong quá trình làm sạch, nhuyễn thể hai mảnh vỏ chưa được khử sạch không nên để cùng với loại đã làm sạch trong một bể chứa mà đang trong quá trình làm sạch;

- Khi được ly ra từ hệ thống làm sạch, nhuyễn thể hai mảnh vỏ cn được rửa sạch bằng cách cho nước uống được chảy qua hoặc nước biển sạch chy qua, và được xử lý theo cùng một biện pháp như nhuyễn th hai mảnh vỏ sống dùng trực tiếp được thu hoạch từ vùng không b ô nhiễm. Những con chết, vvỏ hoặc nói cách khác, những con không còn lành lặn cần được loại b;

- Trước khi lấy nhuyễn thể hai mảnh vỏ ra khỏi bể chứa, cần làm ráo nước từ hệ thống để tránh gây vẩn đục và hấp thụ lại. Các bể chứa cần được làm sạch sau mi lần sử dụng và được ty trùng định kỳ;

- Sau khi làm sạch, nhuyễn thể hai mảnh vỏ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với thành phẩm;

- Cần lưu giữ các tài liệu thích hợp của quá trình làm sạch.

7.6. Chế biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong một trung tâm phân phối hoặc một cơ sở

Một số quốc gia yêu cầu nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần được đông lạnh và/hoặc bóc vỏ, và/hoặc được chế biến để giảm bớt hoặc hạn chế các vi sinh vật đích bước đầu phi thông qua một trung tâm phân phối mà đu ra là nhuyễn thể sống. Những nước khác cho phép làm lạnh đông, bóc vỏ và chế biến để giảm bớt hoặc hạn chế các vi sinh vật đích diễn ra trong cơ sở sản xuất tại đó hình thành những chức năng của một "trung tâm phân phi. Cả hai thực hành này đều là hợp pháp và sản phẩm của mỗi nơi đều cần được phép trong thương mại quốc tế. Nơi mà hoạt động của “trung tâm phân phốivà các hoạt động chế biến cùng diễn ra trong cùng một cơ sở phải chú ý đến việc đảm bảo sự tách biệt thích hợp những hoạt động này để ngăn nhiễm chéo hoặc ngăn chúng xâm nhập vào sản phm.

Các trung tâm phân phối nơi chuẩn bị nhuyễn thể hai mnh vỏ sống thích hợp cho con người tiêu dùng trực tiếp và các cơ sở nơi đó chuẩn bị nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống và dạng nguyên liệu thích hợp cho con người tiêu dùng trực tiếp cần duy trì các tiêu chuẩn vệ sinh tương tự nhau như trong 3.2, 3.3, 3.4, 3.5.

7.6.1. Tiếp nhận

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh, hóa học và vật lý.

Khuyết tật tiềm ẩn: ký sinh trùng còn sống sót, tổn thương vật lý, tp chất, nhuyễn thể hai mảnh vỏ đã chết hoặc sắp chết.

ng dẫn kỹ thuật:

- Phải tránh để nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị chèn ép và chịu va chạm mạnh khi vận chuyển ở dạng sống từ trung tâm phân phối hoặc cơ sở khác;

- Các trung tâm phân phối và cơ sở sản xuất khác nơi chuẩn bị nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống chỉ nên tiếp nhận nhuyễn th hai mảnh vỏ đáp ứng được các yêu cầu đối với thành phẩm và những con có nguồn gốc xuất xứ từ các vùng nuôi đã được cp phép hoặc sau nuôi lưu tại vùng nuôi lưu đã được cp phép hoặc sau làm sạch tại bể hoặc một trung tâm làm sạch đã được cp phép.

7.6.2. Ngâm nhả tạp chất và bảo quản nhuyễn th hai mnh v

Xem thêm 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5.

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh, nhiễm bẩn hóa học, độc tố sinh học.

Khuyết tật tiềm n: tổn thương vật lý, tạp chất, nhuyễn thể hai mảnh vỏ đã chết hoặc sắp chết.

ng dẫn kỹ thuật:

- Ngâm nh tạp chất là việc thả nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong thùng, bể, khoang tàu có chứa nước biển, trong bè, mảng hoặc các khu vực tự nhiên nhm loại b bùn đất, cát và các chất nhớt từ nhuyễn thể;

- Quá trình lưu giữ nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong thùng, bể, khoang tàu có chứa nước biển, trong bè, mảng hoặc các khu vực tự nhiên được áp dụng khi được cơ quan có thm quyền cấp phép;

- Ch sử dụng nước biển sạch cho quá trình ngâm nhả tạp chất, nước biển phải có độ mặn thích hợp và các chỉ tiêu chất lượng nước phù hợp để cho phép nhuyễn thể hai mảnh vỏ hoạt động theo chức năng bình thưng. Độ mặn tối ưu thay đổi tùy theo loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ và vùng thu hoạch chúng. Nước phải có chất lượng phù hợp với quá trình ngâm nhả tạp chất. Những khu vực tự nhiên được sử dụng để ngâm nhả tạp chất cần được các cơ quan chức năng có thm quyn phân loại;

- Trước khi ngâm nhả tạp chất hoặc lưu giữ, nhuyễn thể hai mảnh v cần được rửa sạch để loại bỏ bùn đất và các sinh vật hội sinh; cũng cần loại bỏ nhuyễn thể hai mảnh vỏ đã chết hoặc bị thương.

- Trong quá trình lưu giữ nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần đáp ứng yêu cầu về mật độ thả, theo đó sẽ cho phép chúng m miệng và hoạt động theo chức năng bình thường;

- Lượng oxy trong nước biển cần được duy trì ở mức thích hợp trong mọi thời điểm;

- Nhiệt độ nước biển trong các thùng bảo quản không được phép tăng đến mức làm cho nhuyễn thể hai mảnh vỏ b yếu đi. Nếu nhiệt độ phòng quá cao, các thùng bảo quản cần được đặt ở những khu vực thoáng khí có thông gió, hoặc đặt ở ch không b ánh mặt trời chiếu trực tiếp. Khoảng thời gian ngâm nhả tạp cht phải phù hợp với nhiệt độ nước;

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ được bảo quản trong nước biển sạch chỉ trong khoảng thời gian khi chúng vẫn còn hoạt động và vẫn giữ được chất lượng tốt;

- Các thùng bảo qun phải thoát được nước, sạch và được khử trùng trong khoảng thời gian thích hợp;

- Hệ thng bảo quản m phải có hệ thống xử lý nước đã được phê chuẩn.

7.6.3. Rửa, tách ri, tách lông, phân cỡ

Xem thêm 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5.

Mối nguy tiềm ẩn: nhiễm bẩn vi sinh, nhiễm bẩn hóa học và vật lý.

Khuyết tật tiềm ẩn: tổn thương vật lý.

Hướng dẫn kỹ thuật:

- Tất cả các bước trong quá trình, gồm cả bao gói, cần được thực hiện ngay không chậm trễ và thực hiện trong những điu kiện để tránh kh năng nhiễm bẩn, thối hng, tránh sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật gây hư hỏng sản phm;

- Làm hư hỏng vỏ và sức ép lên sản phẩm có thể làm nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhanh chết, tăng nguy cơ nhiễm bẩn và sản phẩm hư hng. Do vậy nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần được xử lý cn thận;

- Số lần xử lý nhuyễn thể hai mảnh vỏ cần được giảm thiểu;

- Cần tránh làm va chạm mạnh;

- Các bước tiến hành khác nhau của quá trình cần được giám sát bởi cá nhân có trình độ kỹ thuật giỏi;

- Mặt ngoài của vỏ cần được rửa sạch bùn và tất cả sinh vật ký sinh thân mềm cũng được loại bỏ. Các vi sinh vt bám chặt bên ngoài cũng cần được loại bỏ khi có thể, chú ý không làm nứt, v phần cơ khép v do rửa quá mạnh. Cần tiến hành rửa bằng nước biển sạch có áp lực;

- Các nhuyễn thể hai mảnh v kết thành khối cần được tách riêng và tách lỏng. Thiết bị sử dụng cần được thiết kế và điều chỉnh để giảm thiểu nguy cơ làm v vỏ nhuyễn thể.

7.6.4. Bao gói và ghi nhãn

Xem 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5.

Các bước trong quá trình bao gói cần được thực hiện ngay không chậm trễ và trong điu kiện sao cho ngăn ngừa được khả năng nhiễm bẩn, hư hỏng, sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật gây hư hỏng sản phẩm.

Vật liệu đóng gói cần thích hợp với sản phẩm được bao gói, thích ứng với các điều kiện dự kiến