- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6603:2000 ISO 10095:1992 Cà phê - Xác định hàm lượng caphêin
| Số hiệu: | TCVN 6603:2000 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/01/2000 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6603:2000
TCVN 6603:2000 - Quy định về xác định hàm lượng caffeine trong cà phê
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6603:2000 được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt vào ngày 19 tháng 12 năm 2000. Tiêu chuẩn này hướng dẫn việc xác định hàm lượng caffeine trong sản phẩm cà phê, sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC), nhằm đảm bảo chất lượng và kiểm soát an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng: TCVN 6603:2000 quy định phương pháp HPLC để xác định hàm lượng caffeine trong các sản phẩm như cà phê nhân, cà phê rang đã khử caffeine, và bột chiết cà phê. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm cà phê đã khử caffeine, giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sức khỏe.
Nguyên tắc thực hiện: Quá trình chiết xuất caffeine bắt đầu bằng việc pha trộn mẫu thử với nước nóng và magiê oxit, sau đó lọc và tinh chế dung dịch. Phương pháp HPLC sẽ xác định hàm lượng caffeine thông qua phát hiện tia cực tím, dựa trên các thông số kỹ thuật cụ thể.
Thiết bị và hóa chất: Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị thí nghiệm thông thường như máy sắc ký lỏng cao áp, cùng với các chất hóa học phân tích chất lượng cao để đảm bảo độ chính xác trong kết quả. Việc lựa chọn thuốc thử phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy định, điều này giúp tăng cường độ tin cậy của kết quả kiểm tra.
Cách thực hiện: Quy trình thực hiện bao gồm việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử, chiết xuất caffeine và phân tích qua HPLC. Các bước thực hiện được mã hóa rõ ràng, từ việc lấy mẫu đến tinh chế và phân tích. Điều này đảm bảo tính đồng nhất và chính xác giữa các phòng thí nghiệm khi thực hiện kiểm tra caffeine.
Kết quả và báo cáo: Kết quả được biểu thị bằng gam caffeine trên 100 gram chất khô trong mẫu thử. Mỗi phòng thí nghiệm có trách nhiệm báo cáo chính xác phương pháp sử dụng và các thông tin cần thiết khác, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện cho người sử dụng.
Chính phủ công nhận TCVN 6603:2000 như là tiêu chuẩn quy định, không chỉ để kiểm soát chất lượng sản phẩm cà phê mà còn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngày càng nhiều sản phẩm cà phê hiện diện trên thị trường, đòi hỏi tính minh bạch và đảm bảo về thành phần sản phẩm.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6603:2000 ISO 10095:1992 Cà phê - Xác định hàm lượng caphêin - Phương pháp dùng sắc ký lỏng cao áp
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!