- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11479:2016 Nước uống-Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho-Phương pháp sắc ký khí
| Số hiệu: | TCVN 11479:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11479:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11479:2016 về Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước uống
Ngày 30/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11479:2016, quy định phương pháp sắc ký khí để xác định dư lượng của 45 loại thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho trong nước uống. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay sau ngày công bố.
Tiêu chuẩn TCVN 11479:2016 áp dụng cho việc xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước uống để đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng. Phạm vi áp dụng bao gồm 45 loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau và các giới hạn phát hiện cụ thể cho từng loại.
Nguyên tắc phương pháp sắc ký khí: Phương pháp sắc ký khí được thực hiện bằng cách chiết xuất mẫu nước uống với dung môi diclometan, tách dịch chiết và định lượng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí có detector nitơ-phospho.
Giới hạn phát hiện của phương pháp: Giới hạn phát hiện dao động từ 0,075 µg/l đối với simazin đến 5,0 µg/l đối với mevinphos. Đặc biệt, 36 loại thuốc bảo vệ thực vật có giới hạn phát hiện từ 0,13 µg/l đến 1,0 µg/l.
Đối tượng và quy trình thử nghiệm: Mẫu nước uống cần được lấy và bảo quản đúng cách trước khi thực hiện việc thử nghiệm. Phương pháp mô tả chi tiết từng bước từ chuẩn bị mẫu, chiết xuất đến định lượng và báo cáo kết quả. Cụ thể, quy trình chiết có thể được thực hiện bằng tay hoặc bằng máy tự động, củng cố tính chính xác của kết quả thử nghiệm.
Thông tin chi tiết hơn về thời gian, điều kiện nhiệt độ và các tiêu chuẩn trong phòng thử nghiệm cũng được nêu rõ trong phụ lục của tiêu chuẩn này.
Kết quả thử nghiệm: Báo cáo thử nghiệm phải cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thử, phương pháp lấy mẫu, kết quả thử nghiệm và bất kỳ yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Tiêu chuẩn TCVN 11479:2016 là một công cụ quan trọng trong việc giám sát an toàn nước uống, giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước các tác động tiêu cực từ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11479:2016 Nước uống-Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho-Phương pháp sắc ký khí
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!