- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11449:2016 Phụ gia thực phẩm-Magie di-L-glutamat
| Số hiệu: | TCVN 11449:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11449:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11449:2016: Quy định về Magie di-L-glutamat trong phụ gia thực phẩm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11449:2016 về phụ gia thực phẩm Magie di-L-glutamat được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ngày 28/12/2016, có hiệu lực từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này nhằm quy định rõ ràng các yêu cầu về chất lượng và phương pháp thử nghiệm Magie di-L-glutamat sử dụng trong thực phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho magie di-L-glutamat, được biết đến với tên gọi khác là magie glutamat (mã số INS: 625). Chất này đóng vai trò quan trọng như chất điều vị và chất thay thế muối trong thực phẩm. Theo quy định, magie di-L-glutamat có công thức hóa học là C10H16MgN2O8 · 4H2O, với khối lượng phân tử là 388,62.
Về yêu cầu chất lượng, magie di-L-glutamat phải đạt một số tiêu chuẩn cụ thể:
- Độ hòa tan: phải rất dễ tan trong nước nhưng không tan trong etanol.
- Cảm quan: sản phẩm phải là tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, không có mùi.
- Chỉ tiêu lý-hóa: các chỉ tiêu như hàm lượng magie di-L-glutamat phải từ 95,0% đến 105,0% khối lượng, hàm lượng nước không lớn hơn 24%, và pH trong khoảng 6,4 đến 7,5.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định các phép thử xác định như phép thử glutamat và magie, cùng với các phương pháp thử nghiệm cụ thể để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu chất lượng đề ra.
Các tài liệu viện dẫn cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm TCVN 6469:2010, TCVN 6534:2010, và nhiều tiêu chuẩn khác liên quan đến phương pháp đánh giá, xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học của magie di-L-glutamat.
Mục đích của tiêu chuẩn này là nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo chất lượng của phụ gia thực phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm an toàn, hợp pháp tại Việt Nam.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11449:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11449:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - MAGIE DI-L-GLUTAMAT
Food additives - Magnesium di-l-glutamate
Lời nói đầu
TCVN 11449:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2006) Magnesium di-L-glutamate;
TCVN 11449:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - MAGIE DI-L-GLUTAMAT
Food additives - Magnesium di-l-glutamate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với magie di-L-glutamat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
Tên hóa học: Monomagie di-L-gtutamat tetrahydrat
Tên khác: Magie glutamat
3.2 Kí hiệu
| INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): | 625 |
| C.A.S (mã số hóa chất): | 18543-68-5 |
| 3.3 Công thức hóa học: | C10H16MgN2O8 · 4H2O |
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của magie di-L-glutamat
3.5 Khối lượng phân tử: 388,62
3.6 Chức năng sử dụng: Chất điều vị, chất thay thế muối
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, không mùi.
4.1.2 Độ hòa tan
Rất dễ tan trong nước, không tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, chất được coi là “rất dễ tan" nếu chỉ cần nhỏ hơn 1 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, chất “không tan” nếu phải cần trên 10 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3 Phép thử glutamat
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.2.
4.1.4 Phép thử magie
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.2 Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của magie di-L-glutamat theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của magie di-L-glutamat
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng magie di-L-glutamat, % khối lượng chất khô | từ 95,0 đến 105,0 |
| 2. Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn | 24 |
| 3. pH (dung dịch 1/10 phần thể tích) | từ 6,4 đến 7,5 |
| 4. Góc quay cực riêng, [α]D20 | từ +23,8° đến +24,4° |
| 5. Hàm lượng clorua, % khối lượng, không lớn hơn | 0,2 |
| 6. Hàm lượng sulfat, % khối lượng, không lớn hơn | 0,2 |
| 7. Hàm lượng axit pyrolidon carboxylic | Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.9 |
| 8. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 1 |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2 Phép thử glutamat, theo 4.2.7 của TCVN 6534:2010.
5.3 Phép thử magie, theo 4.1.7 của TCVN 6534:2010.
5.4 Xác định hàm lượng magie di-L-glutamat
5.4.1 Thuốc thử
5.4.1.1 Axit formic.
5.4.1.2 Axit axetic băng.
5.4.1.3 Dung dịch axit percloric, 0,1 N.
5.4.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.4.2.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.4.2.2 Thiết bị chuẩn độ điện thế.
5.4.2.3 Pipet.
5.4.3 Cách tiến hành
Cân khoảng 250 mg mẫu thử đã được làm khô, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 6 ml axit formic (5.4.1.1), thêm 100 ml axit axetic băng (5.4.1.2). Chuẩn độ với dung dịch axit percloric 0,1 N (5.4.1.3), xác định điểm kết thúc chuẩn độ bằng đo điện thế.
Tiến hành làm mẫu trắng song song để hiệu chỉnh nền.
5.4.4 Tính kết quả
Hàm lượng magie di-L-glutamat có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
V là thể tích dung dịch axit percloric 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
7,914 là số miligam C10H16MgN2O8 tương đương với 1 ml dung dịch axit percloric 0,1 N;
w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng miligam (mg).
5.5 Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.
5.6 Xác định pH, theo 3.8 của TCVN 6469:2010.
5.7 Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010, sử dụng dung dịch mẫu thử 10 % (khối lượng/thể tích) trong axit clohydric 2 N.
5.8 Xác định hàm lượng clorua, theo 2.3 của TCVN 8900-5:2012, sử dụng 0,07 g mẫu thử và 0,4 ml dung dịch axit clohydric 0,01 N làm mẫu đối chứng.
5.9 Xác định hàm lượng sultat, theo 2.9 của TCVN 8900-5:2012, sử dụng 0,12 g mẫu thử và 0,5 ml dung dịch axit sulfuric 0,01 N làm mẫu đối chứng.
5.10 Phép thử axit pyrolidon carboxylic, theo 2.11 của TCVN 9052:2012.
5.11 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!