- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10690:2015 EN 1133:1994 Nước rau, quả-Xác định chỉ số formol
| Số hiệu: | TCVN 10690:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/04/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10690:2015
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10690:2015 EN 1133:1994: Phương pháp xác định chỉ số formol trong nước rau, quả
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10690:2015 EN 1133:1994 được ban hành nhằm quy định phương pháp xác định chỉ số formol trong nước rau, quả và các sản phẩm liên quan. Văn bản này được Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này áp dụng văn bản để xác định chỉ số formol trong nước rau, quả. Các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm TCVN 4851:1989 về yêu cầu kỹ thuật cho nước phân tích và ISO 5725:1986 về độ chính xác của các phương pháp thử nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa
Chỉ số formol (formol number) là chỉ số đo lường số milimol natri hydroxit tiêu tốn cho một lít mẫu thử. Để phù hợp, nó được biểu thị theo số mililit dung dịch natri hydroxit (c(NaOH) = 0,1 mol/l) tiêu tốn cho 100 ml mẫu thử.
Nguyên tắc phương pháp
Phương pháp này bao gồm việc bổ sung dung dịch formaldehyt vào mẫu thử, giải phóng ion H+ từ các phân tử axit amin. Sự tiêu tốn của natri hydroxit qua phương pháp này phản ánh hàm lượng axit amin có trong mẫu thử.
Thuốc thử yêu cầu
Nước và thuốc thử cần sử dụng phải đạt yêu cầu kỹ thuật cao, theo tiêu chuẩn TCVN 4851:1989. Cụ thể, dung dịch natri hydroxit yêu cầu c(NaOH) = 0,25 mol/l và dung dịch formaldehyt có pH 8,1.
Thiết bị và dụng cụ
Các thiết bị đề xuất bao gồm máy đo pH, điện cực pH, và các dụng cụ tiêu chuẩn khác dùng trong phòng thí nghiệm, nhằm đảm bảo độ chính xác trong việc thử nghiệm.
Cách tiến hành thí nghiệm
Mẫu thử thường không cần xử lý trước. Phương pháp thực hiện bao gồm việc chuẩn độ mẫu thử với dung dịch natri hydroxit đã chuẩn bị để điều chỉnh pH và ghi lại số mililit tiêu tốn. Kết quả được tính toán từ số liệu thu được nhằm xác định chính xác chỉ số formol.
Tính kết quả và báo cáo
Chỉ số formol được tính bằng công thức 10 x n, ghi rõ về tất cả các điều kiện thử nghiệm và mẫu. Đặc biệt, kết quả sẽ cần chỉ rõ độ lặp lại và độ tái lập theo tiêu chuẩn quy định.
Độ chụm và kết quả thử nghiệm
Phụ lục A của tiêu chuẩn cung cấp các thông số về độ chụm, bao gồm độ lặp lại tối đa cho kết quả thử nghiệm đơn lẻ không vượt quá 5% và các thông số thống kê khác từ các phép thử liên phòng.
Tiêu chuẩn TCVN 10690:2015 cung cấp những hướng dẫn cụ thể và chính xác để xác định chỉ số formol trong các sản phẩm nước rau, quả, đảm bảo chất lượng và sự an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10690:2015 EN 1133:1994 Nước rau, quả-Xác định chỉ số formol
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!