- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13805:2023 Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa
| Số hiệu: | TCVN 13805:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/09/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13805:2023
Tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc sữa và sản phẩm sữa TCVN 13805:2023
Ngày 25/09/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13805:2023 về truy xuất nguồn gốc - yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay từ ngày công bố.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung ứng sữa, bao gồm: cơ sở chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu, vận chuyển, chế biến, phân phối và bán lẻ. TCVN 13805:2023 nhằm đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sữa và các sản phẩm sữa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng.
Yêu cầu về khả năng truy xuất nguồn gốc
Tiêu chuẩn quy định rõ rằng mọi sản phẩm trong chuỗi cung ứng từ cơ sở chăn nuôi đến tay người tiêu dùng phải có khả năng truy xuất nguồn gốc thông qua việc thu thập, lưu giữ và chia sẻ thông tin cần thiết. Để thực hiện được điều này, các bên trong chuỗi cung ứng phải thống nhất các mã định danh dùng để theo dõi sản phẩm, đảm bảo rằng mọi thông tin liên quan được ghi nhận và duy trì.
Định danh và các mã GS1
Việc định danh sản phẩm và các đối tượng trong chuỗi cung ứng được thực hiện dựa trên hệ thống mã định danh GS1, bao gồm mã số sản phẩm toàn cầu (GTIN), mã số địa điểm toàn cầu (GLN) và mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Mỗi sản phẩm sữa cần phải được gán một GTIN đơn nhất để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc. Các đối tượng logistic và địa điểm cũng cần sử dụng GLN để tránh nhầm lẫn.
Thông tin cần ghi nhãn và thu thập
Tiêu chuẩn yêu cầu rằng thông tin về ngày sản xuất, hạn sử dụng và các dữ liệu khác liên quan đến sản phẩm cần được ghi nhãn rõ ràng, đặc biệt là đối với sản phẩm tươi sống như sữa. Việc ghi nhãn thông tin này không chỉ phục vụ cho việc truy xuất mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
Quá trình xác định thông tin và hồ sơ
Các bên trong chuỗi cung ứng cần lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc sản xuất và phân phối sản phẩm. Cụ thể, phải có sự ghi nhận các sự kiện quan trọng (CTE) diễn ra trong quá trình sản xuất và vận chuyển, để cung cấp thông tin về nguồn gốc sản phẩm cho các bên liên quan.
Vai trò của các bên trong chuỗi cung ứng
Mỗi bên tham gia trong chuỗi cung ứng đều có trách nhiệm trong việc lưu giữ và chia sẻ thông tin để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Điều này bao gồm nhà cung cấp vật tư, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến, nhà phân phối, và các cơ sở bán lẻ.
Bảng điều khoản cụ thể về trách nhiệm của các bên trong chuỗi cung ứng cũng đã được quy định, nhằm nâng cao mức độ minh bạch và trách nhiệm trong việc cung cấp sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn TCVN 13805:2023 là công cụ quan trọng nhằm nâng cao kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm trong ngành sữa tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13805:2023 Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!