Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12827:2019 Yêu cầu truy xuất nguồn gốc với chuỗi cung ứng rau quả tươi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12827:2019

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12827:2019 Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
Số hiệu:TCVN 12827:2019Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm, Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Năm ban hành:2019Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12827:2019

 

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG RAU QUẢ TƯƠI

Traceability - Requirements for supply chain of fresh fruits and vegetables

 

Lời nói đầu

TCVN 12827:2019 được xây dựng trên cơ s tham khảo tài liệu của GS1 Traceability for fresh fruits and vegetables - Implementation guide (2015);

TCVN 12827:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sn phẩm rau qu biên soạn, Tng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Truy xuất nguồn gốc là quá trình nghiệp vụ cho phép các đi tác theo dõi sản phẩm khi được chuyển từ đồng ruộng đến cửa hàng bán lẻ hoặc cơ s kinh doanh dịch vụ ăn uống. Mỗi đối tác thương mại tham gia truy xuất nguồn gốc phải định danh được nguồn trực tiếp (nhà cung cấp) và người tiêu thụ trực tiếp (khách hàng) của sản phẩm.

Ưu tiên hàng đầu trong truy xuất nguồn gốc là để bảo vệ người tiêu dùng thông qua việc định danh sản phẩm nhanh hơn và chính xác hơn. Điều này rất quan trọng khi sản phẩm bị loại ra khỏi chuỗi cung ứng.

Tiêu chuẩn này đưa ra các biện pháp để áp dụng truy xuất nguồn gốc đi với rau quả tươi, dựa trên các tiêu chuẩn toàn cầu GS1 về quản lý chuỗi cung ứng và định danh sản phẩm.

Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với cơ s trồng trọt, cơ s đóng gói hoặc đóng gói lại, nhà phân phối, nhà bán buôn rau qua tươi cũng như nhà cung cấp và khách hàng của họ. Mỗi tổ chức có thể thực hiện kết hợp hai hoặc nhiều trong số các vai trò nêu trên.

Bảng 1 và Hình 1 mô tả các vai trò điển hình được thực hiện trong chuỗi cung ứng sản phẩm.

Bảng 1 - Các vai trò điển hình trong chuỗi cung ứng sản phẩm

Vai trò

Hoạt động

Ví dụ

Điều

Vai trò chính (trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này)

Cơ sở trồng trọt

Trồng, thu hoạch, lưu kho, bán, vận chuyển

 

5

Cơ s đóng gói/đóng gói lại

Thu thập, đóng gói, bán, vận chuyển

Hợp tác xã nông nghiệp/cơ sở đóng gói

6

Nhà phân phối/nhà bán buôn

Lưu kho, bán, vận chuyển

Nhà phân phối/kho hàng xuất nhập khẩu/ nhà bán buôn/chợ đầu mi/chợ đu giá

7

Cửa hàng bán lẻ

Lưu kho, bán cho người tiêu dùng

 

8

Cơ s kinh doanh dịch vụ ăn uống

Lưu kho, sơ chế, chế biến, bán cho người tiêu dùng

 

8

Vai trò thứ cấp (ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này)

Nhà cung cấp dịch vụ logistic bên thứ ba

Vận chuyển, lưu kho

Xe tải/tàu hỏa/tàu thủy/máy bay

 

Nhà cung cấp vật liệu bao gói

 

Nhà cung cấp vật liệu bao gói (sọt, túi, hộp, nhãn, thùng, v.v...)

 

Nhà cung cấp vật tư đầu vào cho cơ s sản xuất

 

Đại lý thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, năng lượng, v.v...

 

Nhà cung cấp hạt giống/ cây giống

 

Đại lý hạt giống, cây ging

 

Cơ quan qun lý

 

Hải quan, tổ chức giám định, v.v...

 

 

Hình 1 - Chuỗi cung ứng sản phẩm

 

TRUY XUT NGUỒN GỐC - YÊU CU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG RAU QUẢ TƯƠI

Traceability - Requirements for supply chain of fresh fruits and vegetables

 

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với chuỗi cung ứng để truy xuất nguồn gốc rau quả tươi.

Các loại hình cơ s sản xuất, kinh doanh được xác định trong tiêu chuẩn này đối với chuỗi cung ứng rau qu tươi bao gồm:

a) cơ sở trồng trọt;

b) cơ s đóng gói và cơ sở đóng gói lại;

c) nhà phân phối và nhà bán buôn;

d) cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và cơ sở bán lẻ.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12850:2019, Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12850:2019 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

GS1

Tổ chức mã số mã vạch toàn cầu, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch, quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan.

3.2

Hệ thống GS1 (GS1 system)

Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và hướng dẫn của GS1.

3.3

Quá trình (process)

Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến.

[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015]

CHÚ THÍCH: Theo quan điểm của GS1, thuật ngữ "quá trình" được hiểu là “quá trình nghiệp vụ (business process).

3.4

Truy xuất nguồn gốc nội bộ (internal traceability)

Các quá trình kinh doanh và dữ liệu riêng của t chức sử dụng trong phạm vi hoạt động của mình để thực hiện việc truy xuất nguồn gốc.

CHÚ THÍCH: Khả năng truy xuất nguồn gốc nội bộ xảy ra khi bên có thể truy xuất nhận được một hoặc một số vật phẩm có thể truy xuất làm đầu vào là đối tượng ca các quá trình nội bộ trước khi cung cấp đầu ra là một hoặc một số vật phẩm này.

3.5

Truy xuất nguồn gốc bên ngoài (external traceability)

Truy xuất nguồn gốc giữa các đối tác thương mại và thông tin/dữ liệu trao đổi để truy xuất nguồn gốc. CHÚ THÍCH: Khả năng truy xuất nguồn gốc bên ngoài xảy ra khi các vật phẩm có thể truy xuất được xử lý về vật lý từ bên có thể truy xuất nguồn gốc này (bên cung cấp vật phẩm có thẻ truy xuất) đến bên có thể truy xuất nguồn gốc khác (bên nhận vật phẩm có thẻ truy xuất).

3.6

Dữ liệu truy xuất nguồn gốc (traceability data)

Mọi thông tin về lai lịch, quá trình áp dụng hoặc địa điểm của vật phẩm có thể truy xuất, có thể là dữ liệu ch hoặc dữ liệu giao dịch.

3.7

M (batch)

(lot)

Tập hợp một chủng loại sản phẩm, hàng hóa có cùng tên gọi, kết cấu, công dụng, được sản xuất cùng một cơ s, cùng một đợt và trên cùng một dây chuyền công nghệ.

3.8

Thương phẩm (trade item)

Mọi vật phẩm (sản phẩm hoặc dịch vụ) cần lấy lại thông tin đã định và có thể đã được định giá hoặc đặt hàng hoặc báo giá tại bất kì điểm nào trong chuỗi cung ứng.

3.9

Vật phẩm có thể truy xuất (traceable item)

Đi tượng vật lý có thể hoặc không phải là thương phm, cần được lấy lại thông tin về lai lịch, quá trình áp dụng hoặc địa điểm của nó.

CHÚ THÍCH 1: Cấp độ tại đó vật phẩm có thể truy xuất được xác định là phụ thuộc vào tổ chức và cấp độ kiểm soát yêu cầu (ví dụ trong phạm vi đóng gói sản phẩm hoặc logistic). Vật phẩm này có thể được truy xuất ngược, truy xuất xuôi, thu hồi hoặc triệu hồi cùng lúc tại nhiều địa đim (ví dụ: nếu được định danh tại cấp thương phẩm và cấp lô). Đây là sự chọn lựa của bên có th truy xuất nguồn gốc, khi mà cấp định danh (ví dụ mã GTIN hoặc lô hoặc cấp theo xê-ri) dùng cho vật phm có thể truy xuất.

CHÚ THÍCH 2: Vật phẩm có th truy xuất có th thuộc các cấp độ sau:

- sản phẩm hoặc vật phẩm thương mại (thương phẩm, ví dụ hộp/thùng hàng, vật phẩm tiêu dùng);

- đơn vị logistic (ví dụ: thùng hàng, công-ten-nơ);

- chuyến hàng hoặc việc di chuyển sản phẩm hoặc thương phẩm.

3.10

Đơn vị logistic (logistic unit)

Một vật phẩm có thành phần bất kì được thiết lập để vận chuyển và/hoặc lưu kho cần được quản lý suốt chuỗi cung ứng.

CHÚ THÍCH: Đơn vị logistic được định danh bằng mã SSCC.

3.11

Đơn vị tiêu dùng (consumer unit)

Cỡ bao gói của sản phẩm được các bên thương mại thống nhất là cỡ để bán tại điểm bán lẻ.

3.12

Đối tác thương mại (trading partner)

Mọi bên tham gia chuỗi cung ứng có tác động đến luồng hàng suốt chuỗi cung ứng.

VÍ DỤ: Nhà cung cấp logistic bên thứ ba, cơ s sản xuất, cơ sở bán lẻ và cơ s trồng trọt.

3.13

Đơn vị vận chuyển (transporter)

Bên có thể truy xuất nguồn gốc nhận, mang và phân phối một hoặc nhiều vật phẩm có thể truy xuất từ một điểm này đến một điểm khác mà không làm thay đổi vật phẩm đó.

CHÚ THÍCH: Thông thường, đơn vị vận chuyển chỉ sự giám hộ, sự trông nom hoặc kiểm soát vật phẩm có th truy xuất, nhưng cũng có thể có quyền sở hữu.

3.14

Địa điểm (location)

Vị trí nơi vật phẩm có thể truy xuất hoặc có thể định vị.

CHÚ THÍCH: Địa điểm có thể là vị trí sản xuất, sơ chế, lưu kho và/hoặc bán hàng.

3.15

Địa điểm gửi đi (ship from location)

Định danh của bên mà từ đó hàng hóa được gửi đi.

3.16

Địa đim gi đến (ship to location)

Định danh của bên mà tại đó hàng hóa được gửi đến.

3.17

Chuyến hàng (shipment)

Một nhóm các đơn vị logistic và các đơn vị vận chuyển được người bán (bên gửi) tập hợp, định danh và chuyển theo một thông báo chuyển hàng và/hoặc vận đơn đến khách hàng (bên nhận).

3.18

Vật mang dữ liệu (data carrier)

Phương tiện th hiện dữ liệu dưới dạng máy có thể đọc được, có khả năng chống giả.

3.19

Mã số (number code)

Dãy số hoặc chữ cái được sử dng để định danh vật phẩm, sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, con người.

3.20

Mã vạch (bar code)

Ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều), tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, Databar, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác), chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác, dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số.

3.21

Mã định danh ứng dụng (application identifier)

Trường bao gồm hai hoặc nhiều chữ số phần đầu chuỗi yếu tố để xác định đơn nhất định dạng và ý nghĩa của nó.

3.22

Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number)

GLN

Dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và mã định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1.

3.23

Mã số sản phẩm toàn cầu (Global Trade Item Number)

GTIN

Dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và mã định danh sn phẩm theo tiêu chuẩn GS1.

3.24

Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (Serial Shipping Container Code)

SSCC

Dãy số gồm một chữ số m rộng, tiền tố mã doanh nghiệp, số tham chiếu theo xê-ri và số kiểm tra theo tiêu chuẩn GS1.

4  Nguyên tắc

Tổ chức phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định trong TCVN 12850:2019.

Tổ chức phải xác định đi tượng cần truy xuất nguồn gốc (vật phẩm có thể truy xuất).

Phải có sự thống nhất giữa các đối tác thương mại về vật phẩm có thể truy xuất. Điều này đm bo để cả hai bên cùng truy xuất xuôi một đối tượng, nếu không thì chuỗi sẽ bị phá vỡ. Mỗi đối tác thương mại phải xác định ít nhất một cấp độ vật phẩm có thể truy xuất cho từng chuyến hàng.

Tất cả vật phẩm có thể truy xuất nguồn gốc phải được định danh đơn nhất và thông tin này được chia sẻ cho tất cả các đối tác chịu ảnh hưởng trong chuỗi cung ứng.

Ít nhất, việc định danh các sản phẩm để truy xuất nguồn gốc cần:

- ấn định một mã GTIN đơn nhất;

- ấn định mã số lô/mẻ.

Khi sản phẩm được cấu trúc lại và/hoặc đóng gói lại, sản phẩm mới phi được ấn định một mã truy vết sản phẩm đơn nhất mới (mã GTIN mới), khi đó phải duy trì mối liên hệ giữa sản phẩm mới với các đầu vào của nó.

Khi một đơn vị logistic được cấu trúc lại, đơn vị logistic mới phải được ấn định một mã định danh đơn nhất mới (mã SSCC mới), khi đó phải duy trì mối liên hệ giữa đơn vị logistic mới với các đầu vào của nó.

Tất cả các bên trong chuỗi cung ứng phải kết nối hệ thống dòng sản phẩm với dòng thông tin về sản phẩm (xem Hình 2). Mã truy vết sản phẩm phải được truyền đạt trong các tài liệu thương mại có liên quan.

Mỗi đối tác thương mại phải có khả năng định danh nguồn trực tiếp (nhà cung cấp) và bên tiếp nhận trực tiếp (khách hàng) của vật phẩm có thể truy xuất. Đây là nguyên tắc "một bước trước, một bước sau". Điều này đòi hỏi các đối tác trong chuỗi cung ứng thu thập, lưu giữ và chia sẻ những phần thông tin nh nhất cho truy xuất nguồn gốc được mô tả trong các điều từ Điều 5 đến Điều 8.

Tất cả các đối tác thương mại trong chuỗi cung ứng cần truy xuất nguồn gốc cả nội bộ lẫn bên ngoài (thực hiện truy xuất nguồn gốc nội bộ phải đảm bảo duy trì được những mối liên kết cần thiết giữa đầu vào và đầu ra).

CHÚ DN: Đối tác thương mại tham gia truy xuất nguồn gốc có thể là cơ s trồng trọt, cơ s đóng gói/đóng gói lại, nhà phân phối/nhà bán buôn, cửa hàng bán lẻ hoặc cơ s kinh doanh dịch vụ ăn ung.

Hình 2 - Truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng

Mọi tài sản (ví dụ: palet có thể tái sử dụng) cần truy xuất ngược hoặc truy xuất xuôi thì phải được xác định đơn nhất.

Nhãn thể hiện mã truy vết sản phẩm phải nằm trên bao gói cho đến khi vật phẩm đó đưc tiêu dùng hoặc tiêu hủy (bi đối tác thương mại tiếp sau đó). Nguyên tắc này áp dụng ngay cả khi vật phẩm có thể truy xuất là một phần ca hệ thống phân cấp đóng gói lớn hơn.

Mọi đối tác thương mại có thể đưa ra yêu cầu truy xuất hoặc thu hồi. Các yêu cầu truy xuất hoặc thu hồi có hiệu lực đòi hi các vật phẩm nghi ngờ được xác định thông qua mã định danh đơn nhất của chúng. Để đảm bảo tính sẵn sàng trong trường hợp xảy ra sự cố, mỗi tổ chức cần có sẵn nhóm truy xuất nguồn gốc và thực hành/mô phỏng việc thu hồi để thử nghiệm tại chỗ hệ thống truy xuất nguồn gốc.

5  Yêu cầu đối với cơ sở trồng trọt

5.1  Thu thập đầu vào sản xuất

Đ có thể truy xuất ngun gốc, cơ sở trồng trọt phải lưu giữ các thông tin thiết yếu liên quan đến việc sản xuất sản phẩm (ví dụ: dữ liệu về thuốc bảo vệ thực vật cùng với ngày sử dụng, thông tin về hạt giống, phân bón, vật liệu đóng gói, đội thu hoạch và nguồn nước). Thông tin này rất quan trọng cho nội dung thông tin về truy xuất nguồn gốc nội bộ của cơ s trồng trọt.

5.2  Cách thức định danh đơn nhất đơn vị logistic và thông tin về cơ sở trồng trọt

5.2.1  Yêu cầu chung

Mỗi đơn vị logistic được đưa đến cơ sở đóng gói phải được định danh đơn nhất.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị logistic đây có thể lá thùng, túi, hộp chứa, rơ-moóc.

Để định danh đơn nhất các đơn vị logistic hoặc đ tham gia thương mại điện tử, cần sử dụng mã SSCC.

CHÚ THÍCH 2: Mã SSCC này dựa trên tiền tố mã doanh nghiệp (được cung cp thông qua Cơ quan GS1 quốc gia), vì vậy đảm bảo tính đơn nhất toàn cầu.

Theo thời gian, cơ s trồng trọt sẽ sử dụng hết quỹ mã SSCC sẵn có. Do đó, cần qun lý việc tái sử dụng các mã SSCC sao cho không xung đột với các đơn vị logistic đã có trong chuỗi cung ứng. Cơ s trồng trọt cần giới hạn việc sử dụng mã SSCC trong thời gian tối đa một năm.

Thông tin b sung về việc ấn định mã SSCC được nêu trong A.4.

5.2.2  Thông tin cần bổ sung về s trng trọt và việc thu hoạch

Nhằm hỗ trợ cơ s đóng gói trong việc ấn định số lô/mẻ tại cơ s đóng gói, cơ sở trồng trọt cần cung cấp mọi thông tin về cơ sở trồng trọt và việc thu hoạch liên quan vào thẻ/nhãn trên đơn vị logistic, ở dạng người đọc được. Thông tin cung cấp cần cho phép tạo một số lô/mẻ có nghĩa và cần bao gồm cả đội thu hoạch, đồng ruộng hoặc sơ đồ thu hoạch, ngày thu hoạch, v.v...

5.2.3  Thông tin cần cung cấp trên nhãn của đơn vị logistic

Nhãn của mỗi đơn vị logistic cần cung cấp dữ liệu dưới đây dạng người đọc được:

- Mã định danh đơn nhất đơn vị logistic (ví dụ: SSCC);

- Tên hàng hóa (tên rau quả tươi) và tên giống cây (nếu có thể);

- Mã định danh đơn nhất của cơ s trng trọt (xem 5.3);

- Thông tin thêm về cơ s trồng trọt và việc thu hoạch (xem 5.2.2).

5.3  Cách thức để cơ sở trồng trọt được định danh đơn nhất

Cơ sở trồng trọt phải sử dụng mã GLN để được định danh đơn nhất. Mã GLN có thể sử dụng đ định danh đơn nhất cơ s trồng trọt và các địa điểm ca cơ s.

CHÚ THÍCH: Mã GLN có thể do Cơ quan GS1 quốc gia cấp hoặc cơ s tự cấp bằng cách sử dụng tiền tố mã doanh nghiệp.

Thông tin bổ sung về việc ấn định mã GLN được nêu trong A.1.

5.4  Thông tin về truy xuất nguồn gốc cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ

Cơ s trồng trọt cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin theo quy định hiện hành [1],[2] và các thông tin cụ thể sau đây:

- Mã truy vết đơn vị logistic ( đây là SSCC);

- Tên hàng hóa (tên rau quả tươi) và tên giống cây (nếu có thể);

- Mã truy vết bên nhận ( đây là GLN);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi (ở đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa điểm gi đến ( đây là GLN của địa đim gửi đến /đối tác thương mại);

- Ngày gửi;

- Hồ sơ chi tiết của cơ sở trồng trọt liên quan đến quá trình trồng trọt/sn xuất (ví dụ: nơi trồng, hạt giống, chi tiết về vật tư đầu vào sn xuất);

- Thông tin thêm về cơ sở trồng trọt (ví dụ: đội thu hoạch, ngày thu hoạch) để đối tác thương mại (người đóng gói) có thể ấn định lô/mẻ;

- Mã truy vết bên gửi ( đây là GLN).

Hình 3 minh họa về các yêu cầu dữ liệu cần thiết đối với cơ sở trồng trọt để duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc.

Hình 3 - Yêu cầu dữ liệu đối với cơ sở trồng trọt

5.5  Các yêu cầu tùy chọn về truy xuất nguồn gốc đối với cơ sở trồng trọt

Cơ sở trồng trọt có thể áp dụng các yêu cầu tùy chọn sau đây về truy xuất nguồn gốc:

a) Ấn định mã SSCC cho đơn vị logistic

- Gắn nhãn mang mã SSCC cho đơn vị logistic tương ứng;

- Mã SSCC được thể hiện dưới dạng mã vạch sử dụng mã vạch GS1-128[4].

b) Nếu truyền thông tin điện tử về sản phẩm thì sử dụng tin nhắn (thông điệp) chuẩn [ví dụ: EDI (EANCOM®) Despatch Advice®] để truyền ti chi tiết chuyến hàng. Gửi thông báo chuyển hàng cho bên nhận:

- Kết nối đơn vị logistic (mã SSCC) đến thông tin tham chiếu về bao gói (đây có thể là đơn hàng mua vào, chuyển hàng, số chạy ca bao bì hoặc phiếu đặt hàng thu hoạch);

- Kết nối mã định danh bao bì với chuyến hàng.

c) Lưu dữ liệu

Cơ sở trồng trọt cần duy trì các hồ sơ tạo thuận lợi cho việc truy xuất nguồn gốc kịp thời và chính xác đồng thời hỗ trợ mọi hoạt động thu hồi sản phẩm. Cơ sở nên thiết lập chính sách lưu dữ liệu nội bộ dựa trên:

- Các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc của thị trường;

- Khoảng thời gian sản phẩm được lưu giữ (tại một điểm nào đó) trong chuỗi cung ứng;

- Nhu cầu khôi phục dữ liệu trong trường hợp truy xuất ngược về dịch tễ, kể cả việc truy xuất ngược này có thể có hoặc không liên quan đến sản phẩm.

5.6  Ví dụ về tình huống đối với cơ sở trồng trọt

Tình huống cụ thể: Cơ sở trồng trọt cung cấp số lượng lớn cho cơ sở đóng gói hoặc hợp tác xã.

a) Các đối tác thương mại

Trang trại A trồng, thu hoạch và vận chuyển rau quả tươi cho các cơ sở khác (cơ sở đóng gói và/hoặc hợp tác xã), các cơ sở này lần lượt tiếp nhận, phân loại, phân cấp và đóng gói rau qu tươi chưa bao gói đã tiếp nhận từ Trang trại A thành sản phẩm cuối cùng.

b) Nội dung cần truy xuất

Trang trại A cần ghi lại và lưu giữ thông tin cho phép ấn định lô/mẻ trong quá trình trồng trọt. Trang trại A cũng cần cung cấp thông tin này cho các đi tác thương mại của mình khi giao sản phẩm.

c) Cách thức thực hiện

Trang trại A thu hoạch rau quả tươi và vận chuyển trong hộp hoặc thùng hàng đến các đối tác thương mại. Khi sn phẩm được thu hoạch, Trang trại A cần ghi lại thông tin liên quan đến hoạt động hàng ngày bao gồm loại rau quả tươi, ngày thu hoạch, đồng ruộng thu hoạch (dãy/tha, Iô/ô đất) và đội thu hoạch. "Thẻ đồng ruộng" dạng người đọc được thường được gắn vào hộp hoặc thùng hàng khi đã được xếp đầy. Thẻ này thường gồm các thông tin nêu trong 5.6 b). Để chi tiết hơn trong quá trình n định số lô/mẻ, có thể bổ sung thông tin về xe ch sản phẩm thô đến đối tác thương mại.

Trang trại A cần truyền tải thông tin về hoạt động trong ngày và việc thu hoạch (được nêu trong 5.2) cùng với số đơn vị (hộp hoặc thùng hàng) cho đối tác thương mại tiếp nhận sản phẩm. Mặc dù thông tin này có thể nằm trong "thẻ đồng ruộng" gắn vào mỗi hộp hoặc thùng hàng nhưng Trang trại A cũng cần truyền tải thông tin thông qua "phiếu tiếp nhận" hoặc "phiếu chuyển hàng" để chuyển cho lái xe chuyên chở sản phẩm thô đến đối tác thương mại.

6  Yêu cầu đối với cơ sở đóng gói và cơ sở đóng gói lại

6.1  Thu thập đầu vào sản xuất

6.1.1  Đơn vị logistic từ cơ sở trồng trọt

Cơ sở trồng trọt sử dụng các công-ten-nơ hoặc đơn vị logistic khác nhau để vận chuyển rau quả tươi chưa bao gói.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị logistic đây có thể là túi, thùng và rơ-moóc.

Mỗi đơn vị logistic phải được truy xuất riêng rẽ. Do đó, mỗi đơn vị logistic mang một thẻ hoặc nhãn có mã định danh đơn nhất, là mã SSCC và do cơ sở trồng trọt ấn định.

CHÚ THÍCH 2: Sử dụng mã SSCC không chỉ đảm bảo định danh các công-ten-nơ vận chuyn mà còn đảm bo tính đơn nhất của toàn bộ các cơ sở trồng trọt cung cấp sản phẩm.

Thẻ hoặc nhãn cung cấp các thông tin quan trọng khác, bao gồm:

- Tên hàng hóa (tên rau quả tươi) và tên giống cây (nếu có thể);

- Thông tin thêm về cơ sở trồng trọt và việc thu hoạch;

- Mã truy vết địa điểm của cơ sở trồng trọt ( đây là GLN).

6.1.2  Sản phẩm từ cơ sở đóng gói

Sản phm có nguồn gốc từ các cơ sở đóng gói khác được định danh bằng mã GTIN. Chủ thương hiệu (chủ nhãn hàng hóa) phải ấn định mã GTIN cho từng sản phẩm thương mại (gồm tất cả các dạng sản phẩm) và phải lưu giữ thông tin trong hệ thống nội bộ của cơ sở đóng gói lại trước khi tiến hành đóng gói lại và bán.

CHÚ THÍCH: Sử dụng mã GTIN đảm bảo định danh đơn nhất sản phẩm trong toàn bộ các dạng sản phẩm của nhà cung cấp.

Việc truy xuất nguồn gốc được thực hiện bằng cách kết hợp mỗi mã GTIN với số lô/mẻ. Mã GTIN và thông tin về lô/mẻ phải được thể hiện trên nhãn thùng hàng riêng.

6.1.3  Các nguồn cung cấp khác

Để có thể truy xuất nguồn gốc, cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại cũng phải lưu thông tin đầu vào khác của sản phẩm (ví d: vật liệu đóng gói, thông tin về dây chuyền đóng gói, v.v...).

6.2  Cách thức để cơ sở được định danh đơn nhất

Cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại phải được ấn định một mã GLN bởi Cơ quan GS1 quốc gia hoặc cơ sở sử dụng tiền tố mã doanh nghiệp của mình. Sau đó, cơ sở chia sẻ mã GLN này với nhà cung cấp và khách hàng.

Mỗi mã GLN riêng lẻ có thể được ấn định để đại diện cho cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại cũng như các chi nhánh thương mại của cơ sở. Mã GLN cũng có thể được s dụng để định danh các địa điểm sản xuất, lưu kho, vận chuyển hoặc tiếp nhận quan trọng của cơ sở.

Thông tin bổ sung về việc ấn định mã GLN được nêu trong A.1.

6.3  Cách thức định danh các sản phẩm trong chuỗi cung ứng

Cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại phải tự ấn định mã GTIN cho từng thương phẩm.

CHÚ THÍCH 1: Mã GTIN là cách thức định danh thương phẩm trong chuỗi cung ứng được chuẩn hóa và đơn nhất toàn cầu. Trong trường hợp có yêu cầu chính xác về đơn hàng, hóa đơn, giá cả hoặc tiếp nhận sản phẩm thì mã GTIN là phương thức cơ bản.

a) Cách thức ấn định mã GTIN cho các thương phẩm do cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại sản xuất

Khi sản phẩm được bán dưới một tên thương hiệu (nhãn hàng hóa) thì ch thương hiệu đó phải ấn định mã GTIN. Nếu cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại là ch thương hiệu thì bước đầu tiên là đăng ký tiền tố mã doanh nghiệp tại Cơ quan GS1 quốc gia.

CHÚ THÍCH 2: Chủ thương hiệu thường s hữu nhãn dùng cho sản phẩm được bán và cũng có thể s hữu cả bao bì không có nhãn hiệu.

Cơ sở ấn định mã GTIN cho mỗi sản phẩm của mình và mỗi cấu trúc sản phẩm cũng như cấu trúc bao bì.

CHÚ THÍCH 3: Tiền tố mã doanh nghiệp có tính đơn nhất toàn cầu cho từng cơ sở và được sử dụng đ tạo lập các mã GTIN gán cho các thương phm ca cơ sở đó.

b) Nếu cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại không phải là ch thương hiệu thì phải sử dụng mã GTIN của chủ thương hiệu.

Thông tin bổ sung về việc ấn định mã GTIN đưc nêu trong A.2.

6.4  Cách thức định danh các sản phẩm phải truy xuất nguồn gốc

a) Cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại phải định danh sản phẩm có thể truy xuất (bao bì/thùng hàng) thông qua mã GTIN của sản phẩm và số lô/mẻ sản xuất đi kèm. Trường hợp bao bì chứa các gói bên trong được đóng gói sẵn thì mỗi gói bên trong cần được ấn định và ký hiệu bằng mã GTIN đơn nhất.

b) Cách thức cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại định danh lô/mẻ sn xuất:

Cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại phải ấn định số lô/mẻ cho các sản phẩm của mình.

CHÚ THÍCH: Bản thân số lô/mẻ có th khác nhau giữa các cơ sở, tùy thuộc vào độ chính xác mong muốn, vi dụ: số lô/mẻ có th th hiện ngày sản xuất hoặc sản phẩm được sản xuất từ một dây chuyn đóng gói riêng lẻ.

Số lô/mẻ của cơ sở đóng gói/đóng gói lại phải được kết nối nội bộ với thông tin cơ sở trồng trọt và việc thu hoạch ban đầu.

Số lô/mẻ liên quan đến phạm vi sản phẩm có liên quan đến việc thu hồi và cần được cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại xem xét trong quá trình ấn định.

6.5  Cách thức định danh đơn nhất các đơn vị logistic

Khi vật phẩm có thể truy xuất của cơ sở là một hoặc nhiều đơn vị logistic thì cơ sở phải ấn định mã SSCC cho mỗi đơn vị logistic.

CHÚ THÍCH 1: Đối với cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại, các đơn vị logistic xuất đi thưng là palet hoặc công-ten-nơ.

CHÚ THÍCH 2: Mỗi mã SSCC được ấn định là đơn nht cho đơn vị logistic riêng và được dựa trên tiền tố mã doanh nghiệp của cơ sở, vì vậy đảm bảo tính đơn nhất toàn cầu.

Theo thời gian, cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại sẽ s dụng hết quỹ mã SSCC sẵn có. Do đó, cần quản lý việc tái sử dụng các mã SSCC sao cho không xung đột với các đơn vị logistic đã có trong chuỗi cung ứng. Cơ sở cần giới hạn việc tái sử dụng mã SSCC trong thời gian tối thiểu một năm.

Thông tin bổ sung về việc ấn định mã SSCC được nêu trong A.3.

6.6  Yêu cầu đối với nhãn thùng hàng và nhãn đơn vị logistic

6.6.1  Yêu cầu đối với nhãn thùng hàng

Nhãn thùng hàng là phương tiện định danh sản phm của cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại với các đối tác thương mại khác.

CHÚ THÍCH 1: Nhãn này gồm mã định danh vật phẩm ( đây là GTIN) và số lô/m kèm theo dạng người đọc được.

Cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại cần cung cấp thông tin về thùng hàng sử dụng mã vạch phù hợp của GS1.

CHÚ THÍCH 2: Điều này đảm bảo có th xác định nhanh chóng và chính xác các thùng hàng tại điểm tiếp theo bất kỳ trong chuỗi cung ứng, ở mọi nơi trên thế giới.

Mã vạch ca thùng hàng (nghĩa là các ký hiệu) tuân thủ mã GS1-128[4].

Khi sản phẩm ca cơ sở được bán cho người tiêu dùng cùng với thùng hàng (nghĩa là thùng hàng được bán tại điểm bán lẻ), cơ sở phải sử dụng mã vạch thứ hai đ điểm bán có th quét.

Khi vật phẩm có thể truy xuất là đơn vị logistic (nghĩa là mỗi đơn vị logistic cần được định danh đơn nhất và truy xuất xuôi) thì áp dụng 6.6.2.

Hình 4 đưa ra ví dụ về nhãn thùng hàng GS1-128.

Thông tin bổ sung về việc tạo lập mã vạch phù hợp GS1 được nêu trong Phụ lục A.

CHÚ DN:

(01) 1893141000416 trong đó (01) = AI 01 (GTIN)

(10) 02228ABC trong đó (10) = Số lô/mẻ

Hình 4 - Ví dụ về nhãn thùng hàng GS1-128

6.6.2  Yêu cầu đối với nhãn đơn vị logistic

Khi vật phẩm có th truy xuất là đơn vị logistic, nhãn là phương tiện định danh công-ten-nơ vận chuyển (hoặc palet) đó với các đối tác thương mại khác.

CHÚ THÍCH 1: Nhãn thể hiện mã truy vết đơn vị logistic (ở đây là SSCC) dạng người đọc được.

Thông tin bổ sung có th đưa ra trên nhãn của palet.

Cơ sở đóng gói/cơ sở đóng gói lại phải cung cấp thông tin trên palet bằng cách sử dụng mã vạch phù hợp GS1.

CHÚ THÍCH 2: Điều này đảm bảo có thể xác định nhanh chóng và chính xác các palet điểm tiếp theo bất kỳ trong chuỗi cung ứng, mọi nơi trên thế giới.

Mã vạch palet (nghĩa là các ký hiệu) tuân thủ mã GS1-128[4].

Hình 5 đưa ra ví dụ về nhãn palet GS1-128.

CHÚ DN: (00)893531200000002527 trong đó: (00) = AI 00 (SSCC)

Hình 5 đưa ra ví dụ về nhãn palet GS1-128.

Thông tin bổ sung về các mã toàn cầu ca GS1 được nêu trong Phụ lục A.

6.7  Thông tin về truy xuất nguồn gốc cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ

6.7.1  Đối với cơ sở đóng gói

Cơ sở đóng gói cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin theo quy định hiện hành [1],[2] và các thông tin cụ thể sau đây:

a) Khi đơn vị logistic nhập vào của cơ sở trồng trọt là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã truy vết đơn vị logistic (SSCC);

- Tên hàng hóa (tên rau quả tươi) và tên giống cây (nếu có thể);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Ngày nhận hàng;

- Thông tin cơ sở trồng trọt và việc thu hoạch;

- Ngày gửi hàng;

- Mã truy vết bên gửi ( đây là GLN).

b) Khi sản phẩm của cơ sở (bao gói/thùng hàng) xuất đi là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã GTIN;

- Bản mô tả thương phẩm;

- Số lô/m;

- Số lượng và đơn vị đo thương phẩm;

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa đim gửi đến (ở đây là GLN của địa điểm gửi đến/đối tác thương mại);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi (ở đây là GLN);

- Mã truy vết bên nhận (ở đây là GLN).

c) Khi đơn vị logistic của cơ sở (xuất đi) là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói cần thu thp, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã truy vết đơn vị logistic ( đây là SSCC);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi (ở đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa điểm gửi đến ( đây là GLN của địa đim gửi đến/đối tác thương mại);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi (ở đây là GLN);

- Mã truy vết bên nhn ( đây là GLN).

d) Khi chuyến hàng của cơ sở (xuất đi) là vật phẩm có th truy xuất, thì cơ sở đóng gói cần thu thp, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã định danh đơn nhất lô hàng (ví dụ có thể là số hóa đơn vận đơn);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa điểm gửi đến ( đây là GLN của địa điểm gửi đến/đối tác thương mại);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi ( đây là GLN);

- Mã truy vết bên nhận ( đây là GLN).

6.7.2  Đối với s đóng gói lại

Cơ sở đóng gói lại cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin theo quy định hiện hành [1],[2] và các thông tin cụ thể sau đây:

a) Khi sản phẩm của cơ sở đóng gói (bao gói/thùng hàng) (nhập vào) là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói lại cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã GTIN;

- Bản mô tả thương phẩm;

- Số lô/mẻ;

- Số lượng và đơn vị đo thương phẩm;

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi ( đây là GLN);

- Ngày nhận hàng.

b) Khi đơn vị logistic của cơ sở đóng gói (nhập vào) là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói lại cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã truy vết đơn vị logistic (ở đây là SSCC);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Ngày nhận hàng;

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi ( đây là GLN).

c) Khi chuyến hàng của cơ sở đóng gói (nhập vào) là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói lại cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã định danh đơn nhất chuyến hàng (ví dụ có thể là s hóa đơn vận đơn);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi (ở đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa điểm gửi đến ( đây là GLN của đa điểm gửi đến/đối tác thương mại);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi ( đây là GLN);

- Mã truy vết bên nhận ( đây là GLN);

- Ngày nhận hàng.

d) Khi sản phẩm (bao gói/thùng hàng) của cơ sở (xuất đi) là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói lại cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã GTIN;

- Bản mô tả thương phẩm;

- Số lô/mẻ;

- Số lượng và đơn vị đo thương phẩm;

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN ca địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa đim gửi đến ( đây là GLN ca địa điểm gửi đến/đối tác thương mại);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi (GLN);

- Mã truy vết bên nhận (GLN).

e) Khi đơn vị logistic của cơ sở đóng gói (xuất đi) là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói lại cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã truy vết đơn vị logistic (SSCC);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN ca địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa điểm gửi đến ( đây là GLN của địa điểm đến);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi (GLN);

- Mã truy vết bên nhận (GLN).

f) Khi chuyển hàng của cơ sở đóng gói (xuất đi) là vật phẩm có thể truy xuất, thì cơ sở đóng gói lại cần thu thập, lưu giữ và chia sẻ các thông tin sau:

- Mã định danh đơn nhất chuyển hàng (ví dụ có thể là số hóa đơn vận đơn);

- Mã truy vết địa điểm gửi đi ( đây là GLN của địa điểm gửi đi);

- Mã truy vết địa điểm gửi đến ( đây là GLN của địa điểm gửi đến/đối tác thương mại);

- Ngày vận chuyển;

- Mã truy vết bên gửi (GLN);

- Mã truy vết bên nhận (GLN).

Hình 6 và Hình 7 minh họa về dữ liệu tối thiểu cần thiết để duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc.

Hình 6 - Yêu cầu về dữ liệu đối với cơ sở đóng gói

Hình 7 - Yêu cầu về dữ liệu đối với cơ sở đóng gói lại

6.8  Các yêu cầu tùy chọn về truy xuất nguồn gốc đối với cơ sở đóng gói và cơ sở đóng gói lại

Sau đây là các yêu cầu tùy chọn về những dữ liệu tối thiu cần thiết để truy xuất nguồn gốc đối vi cơ sở đóng gói và cơ sở đóng gói lại:

a) Trường hợp thương hiệu sản phẩm là của cơ sở hoặc sản phẩm không có thương hiệu:

- n định mã GTIN cho các đơn vị tiêu dùng đóng gói sẵn hoặc sn phm dạng rời;

- n định mã GTIN cho mọi dạng thùng hàng;

- Nhãn sản phẩm sử dụng vật mang dữ liệu GS1 thích hợp.

b) Trường hợp thương hiệu sản phẩm thuộc về đối tác thương mại khác (ví dụ nhãn riêng của cơ sở bán lẻ):

- S dụng mã GTIN của chủ thương hiệu cho đơn vị tiêu dùng đóng gói sẵn hoặc sản phẩm dạng rời;

- Nhãn sản phm sử dụng vật mang dữ liệu GS1 thích hợp;

- Sử dụng mã GTIN ca chủ thương hiệu cho mọi dạng thùng hàng.

c) Đối với thùng hàng ban đầu được đóng gói và được cấu trúc, cũng cần lưu giữ:

- Số đơn đặt hàng cho sản phẩm tiếp nhận;

- Đơn v vận chuyển sản phẩm nhập vào.

d) Đối với thùng hàng được đóng gói lại và/hoặc cấu trúc lại:

- Quét mã SSCC từ mỗi đơn vị logistic nhập vào (ví dụ palet) nếu tiếp nhận tự động;

- Lưu giữ mã GTIN và s lô/mẻ tương ứng trong hệ thống;

- Kết nối mã GTIN ban đầu và số lô/ mẻ tương ứng (cho mỗi sản phẩm ban đầu đưa vào vật phẩm mới tạo lập) vi mã GTIN từ thùng hàng mới tạo và số lô/mẻ tương ứng, rồi lưu giữ liên kết này trong hệ thống máy tính;

- n định mã GTIN cho mọi cấu trúc thùng hàng mới;

- Mã hóa mã GTIN mới tạo và số lô/m tương ứng vào vật mang dữ liệu GS1, ví dụ mã vạch GS1-128;

- n định mã SSCC cho mỗi đơn vị logistic;

- Kết nối mã GTIN của thùng hàng và số lô/mẻ tương ứng nằm trong đơn vị logistic đó với mã SSCC;

- Gắn thẻ palet mang mã SSCC đơn nhất cho mỗi đơn vị logistic. Cũng cần lưu giữ:

+ Số đơn hàng mua vào đi kèm với sản phẩm xuất đi;

+ Đơn vị vận chuyển sản phẩm xuất đi.

- Gửi thông báo chuyển hàng cho bên nhận:

+ Liên kết vật phẩm với mã GTIN thùng hàng và số lô/mẻ của thùng hàng;

+ Kết nối mã GTIN thùng hàng và s lô/mẻ tương ứng với mã SSCC ca đơn vị logistic;

+ Kết nối mã SSCC của đơn vị logistic với đơn hàng mua;

+ Liên kết đơn hàng mua với chuyến hàng, nếu cần.

- Kết nối mã SSCC với mã GTIN tương ứng và thông tin về lô cũng như thông tin về đơn hàng mua với chi tiết về chuyến hàng. Việc này cần bao gồm:

+ Mã truy vết địa điểm gửi đến (GLN) và địa chỉ;

+ Mã số đơn hàng mua vào;

+ Đơn vị vận chuyển;

+ Mã truy vết địa điểm gửi đi (GLN) và địa ch;

+ Số lượng thương phẩm và đơn vị đo;

+ Ngày vận chuyển;

+ Thời gian giao hàng do người mua dự kiến.

e) Lưu giữ dữ liệu

Xem 5.5 c).

6.9  Ví dụ về tình huống đối với cơ sở đóng gói và cơ sở đóng gói lại

6.9.1  Tình huống của cơ sở đóng gói: Sản phẩm đóng gói tại nơi trồng

a) Các đối tác thương mại

Trang trại A trồng sản phẩm cho Công ty đóng gói B, Công ty B thực hiện các hoạt động sau đây với sản phẩm:

- Thu hoạch;

- Phân loại/phân cấp;

- Đóng gói tại ruộng;

- Vận chuyển;

- Bo quản mát;

- Lưu kho.

Công ty đóng gói B thực hiện đóng gói tất cả sản phẩm ca Trang trại A vào các thùng hàng mang thương hiệu của Công ty B.

b) Nội dung cần truy xuất

Vì Trang trại A chỉ trồng và đóng gói sn phẩm tại nơi trồng nên Công ty đóng gói B chịu trách nhiệm ghi và lưu giữ mã GTIN cũng như thông tin lô/mẻ liên quan về sản phẩm thô sử dụng để tạo ra các thùng hàng sn phẩm mang thương hiệu của Công ty B.

c) Cách thức thực hiện

Công ty đóng gói B thu hoạch, phân loại/phân cấp và đóng gói sản phẩm nơi trồng. Công ty ấn định số lô/mẻ đơn nhất cho mỗi hoạt động trong ngày dựa trên hàng hóa, ngày thu hoạch/đóng gói, đồng ruộng được thu hoạch (dãy/thửa, lô/ô đất) và đội thu hoạch. Có thể có được lô/mẻ nhỏ hơn bằng cách ấn định số lô/mẻ đơn nhất không chỉ dựa trên các thuộc tính trên mà còn dựa vào xe vận chuyển sản phẩm đóng gói được vận chuyển đến cơ sở làm mát/lưu kho.

Khi sản phẩm được đóng gói, nhãn thùng hàng chứa mã GTIN ca Công ty B và lô/mẻ dạng mã vạch, dạng người đọc được, được đặt vào mỗi thùng hàng trước khi xếp lên palet. Công ty B cũng gắn thẻ palet nội bộ vào mỗi palet hoàn chỉnh cho mục đích kiểm soát hàng tồn kho nội bộ.

Mỗi lô sản phẩm được vận chuyển từ nơi trồng cũng nên có thông tin về lô/mẻ truyền tải thông qua "phiếu tiếp nhận" hoặc "phiếu chuyển hàng" để chuyển cho lái xe vận chuyển sản phẩm đã đóng gói đến Công ty B.

Khi sản phẩm đến cơ sở làm mát/lưu kho, "phiếu tiếp nhận" hoặc "phiếu chuyển hàng" cần được kiểm tra xác nhận dựa trên sản phẩm tiếp nhận thực tế và mỗi thùng hàng hoặc palet sn phm cần được ghi vào Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) của Công ty B.

Trong tất cả các giai đoạn vận chuyển sản phẩm trong phạm vi cơ sở làm mát/lưu trữ (làm mát sơ bộ, sắp xếp, xếp lên giá, chuyển đi, v.v..), hồ sơ nội bộ được duy trì theo mã GTIN và lô/m cấp độ thùng hàng hoặc palet. Quá trình này đảm bảo rằng Công ty B có thể truy xuất xuôi chính xác sản phẩm theo số lô/mẻ từ nơi trồng đến chuyến hàng trong trường hợp có sự cố phải thu hồi.

6.9.2  Tình huống của cơ sở đóng gói: Sản phẩm đóng gói tại kho (xưng đóng gói)

a) Các đối tác thương mại

Công ty C là doanh nghiệp đóng gói sản phẩm, đang vận hành xưởng đóng gói trong đó sản phẩm được tiếp nhận từ nhiều cơ sở trồng trọt, bao gồm cả Trang trại A, nơi giao sản phẩm thô cho Công ty C để thực hiện các hoạt động sau đây cho sản phẩm:

- Phân loại/phân cấp;

- Đóng gói (mang thương hiệu của Công ty C);

- Bảo qun mát;

- Lưu kho;

- Bán hàng;

- Vận chuyển.

b) Nội dung cần truy xuất

Tất cả các sản phẩm thô do cơ sở trồng trọt cung cấp cho Công ty C phải được định danh theo các hướng dẫn nêu trong Điều 5. Công ty C phải duy trì hồ sơ liên quan đến tất cả các sn phẩm thô nhập vào. Công ty C cũng phải lưu thông tin liên quan đến sản phẩm (hoàn chỉnh) đã đóng gói có liên kết đến thông tin về sản phẩm thô (tên rau quả, tên giống cây và thông tin trồng trọt bổ sung) do cơ sở trồng trọt cung cấp.

c) Cách thức thực hiện

Sản phẩm được thu hoạch tại nơi trồng và đặt trong các thùng hàng được vận chuyển bằng xe tải đến kho đóng gói của Công ty C. Các đơn vị logistic nảy được coi như đơn vị có thể truy xuất giữa Trang trại A và Công ty C. Gắn thẻ đồng ruộng” dạng người đọc được vào thùng hàng hoặc palet chứa các thùng hàng. Th đồng ruộng thường bao gồm tên hàng hóa (tên rau quả tươi), tên giống cây, tên hoặc số thửa ruộng, ngày thu hoạch và có thể cả đội thu hoạch.

Khi xe tải đến kho đóng gói, sản phẩm được chuyển đến khu vực lưu giữ cho đến khi được đóng gói (thường khá nhanh nhưng có thể được để trong phòng bảo quản mát/phòng lạnh qua đêm hoặc trong vài tháng như táo trong kho kiểm soát khí quyển). Phiếu tiếp nhận được lập ghi mã SSCC, tên hàng hóa và tên giống cây tiếp nhận, thông tin về cơ sở trồng trọt và việc thu hoạch, lượng, ngày, thời gian và thông tin về xe ch hàng.

Khi đến thời gian đóng gói sản phẩm, sản phẩm thô được lấy ra khỏi khu vực lưu giữ và đưa đến khu vực đóng gói nơi sn phẩm được đặt lên dây chuyền đóng gói. Trưc khi bắt đầu đóng gói, Công ty C ấn định số lô/mẻ cho lượt sản xuất. Khi sản phẩm (loại hàng/giống cây) khác nhau hoặc sản phẩm từ ruộng khác được mang đến dây chuyền đóng gói, sẽ có một giai đoạn tạm dừng để sản phẩm