- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 Hạt đậu hà lan đóng hộp
| Số hiệu: | 10TCN 566:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/07/2003 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 566:2003
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 Hạt đậu hà lan đóng hộp: Các quy định chính ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 về hạt đậu hà lan đóng hộp được ban hành kèm theo Quyết định số 76/2003/QĐ-BNN ngày 23 tháng 7 năm 2003. Tiêu chuẩn này quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm chế biến từ hạt đậu hà lan.
Yêu cầu nguyên liệu và vật liệu là rất quan trọng. Hạt đậu hà lan phải đạt yêu cầu về màu sắc với các sắc thái từ xanh lục đến xanh lục ánh vàng và không được biến màu, không có sâu mọt hay tạp chất. Hơn nữa, đường kính của hạt đậu không được lớn hơn 9mm và phải tương đối đồng đều trong một lô hàng. Đối với muối ăn và chất phụ gia, các quy định cũng được căn cứ theo các tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Y tế.
Khi nói đến yêu cầu thành phẩm, hạt đậu hà lan đóng hộp phải có màu sắc đặc trưng và không được có tạp chất lạ trong dung dịch. Các tiêu chuẩn về khối lượng và hàm lượng chất khô hòa tan cũng cần được đáp ứng. Cụ thể, khối lượng tịnh ghi trên nhãn phải chính xác và hàm lượng chất khô không được dưới 7%. Đặc biệt, hàm lượng muối ăn tối đa cho phép là 0,6%. Về kim loại nặng, tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn cho phép của chì, đồng, kẽm và thiếc để đảm bảo an toàn thực phẩm.
Ngoài ra, chỉ tiêu vi sinh vật cũng được quy định nghiêm ngặt. Những sản phẩm phải đạt yêu cầu về không có vi khuẩn E.coli, S.aureus, Cl.perfringens và TSBT NM-M. Việc thực hiện các phương pháp thử và kiểm tra cũng được quy định cụ thể, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn Việt Nam khác.
Cuối cùng, tiêu chuẩn này cũng hướng dẫn về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển. Việc ghi nhãn cần tuân thủ theo quy định hiện hành, nhằm đảm bảo thông tin rõ ràng, đầy đủ cho người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 góp phần quan trọng vào việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho sản phẩm hạt đậu hà lan đóng hộp, từ đó nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường thực phẩm.
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 Hạt đậu hà lan đóng hộp
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!