• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 9536:2021 Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/09/2022 09:50 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 9536:2021 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/12/2021
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 9536:2021

Tiêu chuẩn Quốc gia về Hiệu suất Năng lượng của Máy thu hình TCVN 9536:2021

Ngày 28/12/2021, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9536:2021 về hiệu suất năng lượng của máy thu hình, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 9536:2012. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay từ ngày công bố.

Tiêu chuẩn TCVN 9536:2021 điều chỉnh các loại máy thu hình có công suất danh định nhỏ hơn 1000 W, bao gồm màn hình và các bộ thu/điều hưởng được gói gọn trong cùng một vỏ hoặc tách biệt. Tiêu chuẩn không áp dụng cho máy thu hình có chức năng máy tính, OCAP, IP mà có chức năng đặc biệt khác.

Mức Hiệu suất Năng lượng Tối thiểu

Tiêu chuẩn quy định về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu mà máy thu hình phải đạt được. Cụ thể, công suất tiêu thụ lớn nhất cho phép trong chế độ tắt không vượt quá 0,3 W, và trong chế độ chờ thụ động là 0,5 W. Đối với chế độ bật, chỉ số hiệu suất năng lượng tối thiểu phải đạt K = 0,42.

Cấp Độ Hiệu suất Năng lượng

Tiêu chuẩn phân loại cấp độ hiệu suất năng lượng từ 1 đến 5, trong đó cấp 5 là cấp hiệu suất tốt nhất. Cụ thể, cấp 1 tương ứng với chỉ số K từ 0,30 đến 0,42; cấp 2 là từ 0,23 đến 0,30; cấp 3 từ 0,16 đến 0,23; cấp 4 từ 0,10 đến 0,16; và cấp 5 là K ≤ 0,10.

Phương pháp xác định chỉ số hiệu suất năng lượng

Chỉ số hiệu suất năng lượng K được tính bằng tỷ lệ giữa công suất tiêu thụ thực tế và công suất tiêu thụ tham chiếu, với các giá trị cụ thể cho từng loại máy thu hình dựa trên các tiêu chí khác nhau như số lượng bộ điều hưởng/bộ thu và diện tích màn hình.

Điều kiện Đo Công suất Tiêu thụ

Để xác định công suất tiêu thụ, tiêu chuẩn đưa ra các điều kiện đo cụ thể cho chế độ tắt, chế độ chờ, và chế độ bật. Việc đo đạc phải được thực hiện trong điều kiện nguồn điện tiêu chuẩn là 220 V, tần số 50 Hz với các dụng cụ đo hiệu chuẩn theo quy định.

Tiêu chuẩn cũng đặt ra yêu cầu về độ không đảm bảo đo với các phép đo khác nhau, nhằm đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả.

Với những quy định chặt chẽ này, TCVN 9536:2021 nhằm cải thiện hiệu suất năng lượng của máy thu hình, góp phần bảo vệ môi trường và giảm thiểu lượng điện tiêu thụ trong hộ gia đình và các cơ sở lắp đặt thiết bị.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9536:2021

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9536:2021 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9536:2021 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9536:2021

MÁY THU HÌNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Television sets - Energy efficiency

Lời nói đầu

TCVN 9536:2021 thay thế TCVN 9536:2012;

TCVN 9536:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY THU HÌNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Television sets - Energy efficiency

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy thu hình có công suất danh định nhỏ hơn 1 000 W, gồm một màn hình và một hoặc nhiều bộ thu/bộ điều hưởng nằm trong cùng một vỏ bọc hoặc nằm tách rời.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các bộ TV/VCR, TV/DVD, TV/VCR/DVD kết hợp.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy thu hình có chức năng máy tính, OCAP, IP và các bộ thu truyền hình khác có các chức năng đặc biệt.

Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phân cấp hiệu suất năng lượng của máy thu hình.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011), Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ

TCVN 13476-1:2021 (IEC 62087-1:2015), Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Xác định công suất tiêu thụ - Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 13476-2:2021 (IEC 62087-2:2015), Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Xác định công suất tiêu thụ - Phần 2: Tín hiệu và phương tiện

TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015), Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Xác định công suất tiêu thụ - Phần 3: Máy thu hình

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 13476-1:2021 (IEC 62087-1:2015), TCVN 13476-2:2021 (IEC 62087-2:2015), TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015) và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Chế độ bật (on mode)

Chế độ mà máy thu hình được nối với nguồn cung cấp và thực hiện các chức năng chính.

3.2

Chế độ chờ thụ động (passive standby power mode)

Chế độ mà máy thu hình vẫn được nối với nguồn cung cấp bên ngoài nhưng không thực hiện các chức năng chính. Thiết bị có thể chuyển sang chế độ khác bằng cơ cấu điều khiển từ xa hoặc tín hiệu nội bộ nhưng không chuyển được chế độ bằng tín hiệu bên ngoài.

3.3

Chế độ tắt (off mode)

Chế độ mà máy thu hình được ngắt khỏi nguồn cung cấp bằng nút tắt nguồn nhưng không rút phích cắm nguồn và không thực hiện chức năng nào phụ thuộc vào nguồn bên ngoài. Thiết bị không th chuyển sang chế độ khác bất kỳ bằng cơ cấu điều khiển từ xa, tín hiệu nội bộ hoặc tín hiệu bên ngoài. Lưu ý là vẫn có thể có tiêu thụ điện nếu có bộ lọc EMC hoặc các linh kiện khác về phía nguồn của công tắc nguồn.

3.4

Chỉ số hiệu suất năng lượng (energy efficiency index)

K

Tỷ số giữa công suất tiêu thụ đo được của máy thu hình, P, và công suất tiêu thụ tham chiếu, Pref.

3.6

Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (Minimum Energy Performance Standard)

Công suất tiêu thụ lớn nhất cho phép của máy thu hình.

3.7

Cấp hiệu suất năng lượng (energy efficiency grade)

Cấp hiệu suất năng lượng được xác định dựa trên ch số hiệu suất năng lượng và được chia thành năm cấp từ cấp 1 đến cấp 5. Cấp 5 là cấp hiệu suất năng lượng tốt nhất.

4  Hiệu suất năng lượng tối thiểu và cấp hiệu suất năng lượng

4.1  Hiệu suất năng lượng tối thiểu

4.1.1  Hiệu suất năng lượng tối thiểu ở chế độ tắt và chế độ chờ thụ động

Công suất tiêu thụ lớn nhất của máy thu hình ở chế độ tắt và chế độ chờ thụ động phải theo Bảng 1.

Bảng 1 - Công suất tiêu thụ lớn nhất (Pmax (MEPS)) của máy thu hình

Chế độ của máy thu hình

Pmax (MEPS), W

Chế độ tắt

Pmax 0,3

Chế độ chờ thụ động

Pmax 0,5

4.1.2  Hiệu suất năng lượng tối thiểu ở chế độ bật

Công suất tiêu thụ lớn nhất của máy thu hình ở chế độ bật được xác định thông qua ch số hiệu suất năng lượng, K, và được xác định như trong Điều 5. K = 0,42 được lấy là mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với máy thu hình ở chế độ bật.

4.2  Cấp hiệu suất năng lượng

Các cấp hiệu suất năng lượng được quy định như trong Bảng 1.

Bảng 2 - Cấp hiệu suất năng lượng

Cấp

Chỉ số hiệu suất năng lượng, K

1

0,30 < K ≤ 0,42

2

0,23 < K ≤ 0,30

3

0,16 < K ≤ 0,23

4

0,10 < K ≤ 0,16

5

K ≤ 0,10

 

5  Phương pháp xác định chỉ số hiệu suất năng lượng

Chsố hiệu suất năng lượng, K, được xác định như sau:

(1)

trong đó

Pref  ng sut tiêu thụ tham chiếu, tính bằng W

P  Công suất tiêu thụ được đo theo phương pháp quy định trong Điều 6, tính bằng W

Công suất tiêu thụ tham chiếu, Pref, của máy thu hình được xác định như sau:

Pref = Pbasic + A × 4,3224

(2)

trong đó

Pref

Công suất tiêu thụ tham chiếu, tính bằng W

Pbasic

= 20 W đối với máy thu hình có một bộ điều hưng/bộ thu nhưng không có ổ đĩa cứng

 

= 24 W đối với máy thu hình có (các) ổ đĩa cứng

 

= 24 W đối với máy thu hình có hai hoặc nhiều bộ điều hưng/bộ thu

 

= 28 W đối với máy thu hình có (các) ổ đĩa cứng và hai hoặc nhiều bộ điều hưởng/bộ thu

 

= 15 W đối với máy thu hình dạng màn hình

A

diện tích phần hiển thị của màn hình máy thu hình, tính bằng đềximét vuông (dm2)

6  Xác định công suất tiêu thụ của máy thu hình

6.1  Điều kiện đo

6.1.1  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt và chế độ chờ

Đối với điều kiện thử nghiệm, áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.2 và 4.3 của TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011).

Ngoài ra:

- Điện áp nguồn: 220 V ± 1 %.

- Tần số: 50 Hz ± 1 %.

Đối với dụng cụ đo, áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.4 của TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011).

6.1.2  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật (trung bình)

Áp dụng điều kiện đo chung quy định trong Điều 5 của TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015). Ngoài ra:

- Điện áp nguồn: 220 V ± 2 %.

- Tần số: 50 Hz ± 1 %.

6.2  Tiến hành đo

6.2.1  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt và chế độ chờ

Áp dụng quy trình đo quy định trong Điều 5 của TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011).

6.2.2  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật (trung bình)

Áp dụng quy trình đo quy định trong Điều 6 của TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015), sử dụng tín hiệu video nội dung quảng bá động.

6.3  Độ không đảm bảo đo

Các phép đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt và chế độ chờ phải được thực hiện với độ không đảm bảo đo nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 W ở mức tin cậy 95 %.

Các phép đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật phải được thực hiện với độ không đảm bảo đo nhỏ hơn hoặc bằng 2 % ở mức tin cậy 95 %.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Hiệu suất năng lượng tối thiểu và cấp hiệu suất năng lượng

5  Phương pháp xác định chỉ số hiệu suất năng lượng

6  Xác định công suất tiêu thụ của máy thu hình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×