Quyết định 28/2020/QĐ-UBND Tiền Giang định mức sản xuất chương trình phát thanh dùng ngân sách Nhà nước

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

Số: 28/2020/-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tiền Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2020

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP;
- Bộ TTTT;
- Cục kiểm tra VBQPPL, BTP
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; .
- CT và các PCTUBND tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH (Ngọc).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Dũng

 

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Định mức kinh tế-kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh quy định các mức hao phí trực tiếp trong sản xuất chương trình phát thanh, bao gồm: hao phí về nhân công (chưa bao gồm hao phí về di chuyển ngoài phạm vi địa bàn tỉnh mà cơ quan sản xuất chương trình phát thanh đóng trụ sở); hao phí về máy móc thiết bị (bao gồm máy móc, thiết bị dùng chung); hao phí về vật liệu sử dụng trong sản xuất chương trình phát thanh, đảm bảo chương trình đủ điều kiện phát sóng hoặc đăng tải lên mạng Internet theo quy định của pháp luật về báo chí.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình phát thanh;

b) Đài Phát Thanh và Truyền hình tỉnh Tiền Giang;

c) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Đài Truyền thanh - Truyền hình, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh cấp huyện có hoạt động sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách nhà nước thì áp dụng định mức theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này;

đ) Khuyến khích cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất các chương trình phát thanh áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh này.

Điều 2. Áp dụng định mức

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh là định mức cụ thể áp dụng để quản lý sản xuất chương trình phát thanh do Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tiền Giang thực hiện trong phạm vi danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện (bao gồm: Đài Truyền thanh - Truyền hình, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh cấp huyện): Căn cứ điều kiện cụ thể về hoạt động sản xuất các chương trình phát thanh, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xem xét, ban hành định mức sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách địa phương để quản lý, đảm bảo yêu cầu sau:

a) Chức danh, cấp bậc lao động yêu cầu tham gia sản xuất chương trình phát thanh: Căn cứ vào định mức đã ban hành điều chỉnh chức danh và cấp bậc lao động cho phù hợp với thực tế tại cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện;

b) Hao phí nhân công, hao phí máy sử dụng: Tổng mức hao phí về nhân công, tổng mức hao phí máy sử dụng sản xuất chương trình phát thanh không vượt quá 70% tổng mức hao phí nhân công, tổng mức hao phí máy sử dụng có cùng thể loại, thời lượng chương trình trong định mức tại Điều 3 Quy định này.

3. Đối với các chương trình có thời lượng sản xuất thực tế (không bao gồm thời lượng quảng cáo, nếu có) có sai số tăng, giảm không quá 3% (nhưng không quá 30 giây đối với chương trình có thời lượng từ 10 phút trở lên) so với thời lượng chương trình của định mức thì được áp dụng theo định mức cụ thể tại Điều 3 Quy định này.

Đối với các chương trình phát thanh có thời lượng sản xuất thực tế không có trong bảng định mức ban hành thì áp dụng công thức để nội suy ra mức hao phí theo thời lượng thực tế của chương trình có cùng thể loại, cụ thể:

a) Trường hợp định mức sản xuất chương trình đã ban hành có hai nấc thời lượng mà việc sản xuất chương trình thực tế có cùng thể loại nhưng có thời lượng khác với thời lượng và nằm trong khoảng giữa hai nấc thời lượng trong bảng định mức thì định mức hao phí theo thời lượng thực tế được tính bằng công thức nội suy:

A = a1 + (a2 - a1) x (B - b1) : (b2 - b1)

Trong đó:

A: Định mức các thành phần hao phí sản xuất chương trình phát thanh (nhân công, vật liệu, máy sử dụng) tương ứng với thời lượng B

B: Thời lượng chương trình cần xác định định mức (phút)

b1: Thời lượng tại cận dưới liền kề với thời lượng B (phút)

b2: Thời lượng tại cận trên liền kề với thời lượng B (phút)

a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới thời lượng b1

a2: Định mức các thành phần hao phí tại thời lượng b2

b) Trường hợp định mức sản xuất thể loại chương trình đã ban hành chỉ có một thời lượng hoặc thời lượng của chương trình sản xuất ngoài khoảng thời lượng tối thiểu hoặc tối đa trong thể loại thì định mức hao phí theo thời lượng chương trình sản xuất thực tế được tính bằng công thức như sau:

A = (a1: b1) x B

A: Định mức hao phí sản xuất chương trình phát thanh (nhân công, vật liệu, máy sử dụng) cần xác định định mức theo thời lượng B

B: Thời lượng chương trình phát thanh cần xác định định mức (phút)

a1: Định mức hao phí sản xuất chương trình tại thời lượng b1

b1: Thời lượng chương trình tương ứng với định mức a1 đã quy định.

4. Trường hợp sản xuất các chương trình phát thanh có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình phát thanh đã có (chia thành các trường hợp thời lượng kế thừa: đến 30%; trên 30% đến 50%; trên 50% đến 70%; trên 70%), đơn vị sản xuất căn cứ vào thực tế sản xuất để áp dụng định mức phù hợp, cụ thể:

a) Trường hợp sản xuất chương trình phát thanh có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình phát thanh đã có (tư liệu thuộc bản quyền của đơn vị) thì áp dụng định mức theo khung tỷ lệ thời lượng khai thác lại tư liệu trong chương trình đã được quy định trong định mức và không tính thêm chi phí về bản quyền thuộc sở hữu của đơn vị khi thanh quyết toán;

b) Trường hợp sản xuất chương trình phát thanh có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung đã có không thuộc bản quyền của đơn vị, cơ quan chủ quản phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện hành, áp dụng định mức theo khung tỷ lệ thời lượng khai thác lại tư liệu đã được quy định trong định mức. Đối với chi phí mua bản quyền (nếu có) được tính khi lập giá, đơn giá, dự toán sản xuất chương trình.

Cơ quan báo nói chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong áp dụng định mức tỷ lệ thời lượng khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung theo thực tế nghiệm thu sản xuất từng chương trình phát thanh tại cơ quan mình.

5. Số lượng tin, bài trong một số thể loại chương trình phát thanh đã ghi chú ở một số bảng mức là số lượng tin, bài bình quân phổ biến. Trường hợp số lượng tin, bài thực tế trong chương trình đã sản xuất khác với số lượng tin, bài bình quân phổ biến nhưng đảm bảo đủ yêu cầu về kết cấu theo từng thể loại và thời lượng của chương trình thì được áp dụng định mức đã quy định trong bảng mức.

6. Trường hợp sản xuất chương trình phát thanh được biên tập toàn bộ từ các tác phẩm thơ, ca nhạc đã thu thanh thì mỗi bài thơ, ca nhạc biên tập thể hiện trong chương trình được tính định mức hao phí bằng tỷ lệ % định mức của chương trình thu tác phẩm mới thời lượng 5 phút (thu thơ, thu nhạc, mã hiệu: 13.20.20.00.00). Tỷ lệ % cụ thể do cơ quan báo nói quyết định phù hợp với từng chương trình nhưng không vượt quá 17% tổng định mức các hao phí thành phần (nhân công, máy sử dụng) của chương trình thu thơ, thu nhạc.

Định mức hao phí của chương trình biên tập toàn bộ từ các tác phẩm thơ, ca nhạc đã thu thanh bằng (=) số lượng tác phẩm (thơ, ca nhạc) biên tập trong chương trình nhân (x) tỷ lệ % định mức thu thơ, thu nhạc.

7. Định mức sản xuất chương trình phát thanh là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đơn giá, giá, dự toán kinh phí sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trong đó:

a) Xác định các chức danh lao động:

- Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức, được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 07 tháng 4 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức Biên tập viên, Phóng viên, Biên dịch viên và Đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông và Thông tư số 46/2017-TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Âm thanh viên, Phát thanh viên, Kỹ thuật dựng phim, Quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;

- Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 07 tháng 4 năm 2016 và Thông tư số 46/2017-TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

- Đối với các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công có chức danh có hệ số lương tương đương và hạng bậc thấp hơn thì áp dụng bằng 95% định mức được quy định tại Điều 3 Quy định này, như sau:

STT

Chức danh

Hạng - bậc

(có hệ số lương tương đương và hạng bậc thấp hơn)

Hạng - bậc tại Điều 6

1

Phát thanh viên

hạng III - bậc 7/10

hạng II - bậc 1/8

2

Phát thanh viên

hạng III - bậc 8/10

hạng II - bậc 2/8

3

Phát thanh viên

hạng III - bậc 9/10

hạng II - bậc 3/8

b) Định mức này quy định các hao phí trực tiếp trong sản xuất chương trình phát thanh. Khi lập dự toán sản xuất chương trình phát thanh, ngoài việc xác định các chi phí trực tiếp trên cơ sở định mức được tính bổ sung các chi phí sau:

- Chi phí di chuyển của lao động trực tiếp sản xuất đến nơi tác nghiệp ở ngoài phạm vi địa bàn tỉnh (nếu có);

- Chi phí chuyên gia (nếu có);

- Chi phí quản lý chung cho sản xuất các chương trình phát thanh;

- Chi phí biểu diễn nghệ thuật thể hiện trong chương trình phát thanh (nếu có);

- Chi phí mua tài liệu, bản quyền (nếu có).

8. Quy trình sản xuất chương trình phát thanh, nội dung định mức thực hiện theo quy định tại Mục II, Mục III Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất chương trình phát thanh.

Điều 3. Định mức kinh tế-kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh

1. Bản tin thời sự

a) Bản tin thời sự trực tiếp thời lượng 5 phút:

a.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin trong nước:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ

- Biên tập tin quốc tế:

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Biên dịch và biên tập lời dẫn, nội dung tin

+ Duyệt lời dẫn, nội dung

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Chọn lọc tin, bài từ các nguồn tin

+ Lập khung bản tin thời sự

+ Duyệt khung bản tin

+ Nhận tin bài và đôn đốc các đơn vị thực hiện

+ Biên tập tin và phóng sự linh kiện trong nước (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Biên tập tin, phóng sự linh kiện quốc tế (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Dựng âm thanh tiếng động theo kịch bản được duyệt

+ Thu thanh và phát trực tiếp bản tin.

+ Hoàn thiện chương trình (sửa lỗi sau khi phát trực tiếp)

a.2) Định mức sản xuất bản tin thời sự trực tiếp thời lượng 5 phút:

Đơn vị tính: 01 bản tin

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.01.00.01.01

Nhân công

(Chức danh - cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,21

0,17

0,13

0,08

0,03

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,14

0,12

0,09

0,07

0,05

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,04

0,04

0,03

0,02

0,02

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Đạo diễn

6/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,01

0,01

0,01

0,01

0,02

 

Kỹ thuật viên

9/12

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,01

0,01

0,004

0,003

0,001

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

1,57

1,26

0,94

0,63

0,24

 

Máy sử dng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

0,45

0,36

0,27

0,18

0,07

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,27

0,25

0,23

0,21

0,18

 

Hệ thống phòng truyền âm

Giờ

0,42

0,42

0,42

0,42

0,42

 

Máy ghi âm

 

Giờ

9,67

7,73

5,80

3,87

1,45

 

Máy in

 

Giờ

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

 

Máy tính

 

Giờ

4,55

3,73

2,92

2,10

1,08

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Mực in

 

Hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin

Thời lượng phát sóng

05 phút

Tin trong nước

4

Tin quc tế

3

b) Bản tin thời sự trực tiếp thời lượng 10 phút, 15 phút

b.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin trong nước:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất phóng sự trong nước:

+ Đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và rải băng âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn, lời bình phóng sự

+ Duyệt phóng sự

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Thu thanh phóng sự

+ Dựng phóng sự

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

- Biên tập tin quốc tế:

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Biên dịch và biên tập lời dẫn, nội dung tin

+ Duyệt lời dẫn, nội dung

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Chọn lọc tin, bài từ các nguồn tin

+ Lập khung bản tin thời sự

+ Duyệt khung bản tin

+ Nhận tin bài và đôn đốc các đơn vị thực hiện

+ Biên tập tin và phóng sự linh kiện trong nước (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Biên tập tin, phóng sự linh kiện quốc tế (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Viết kịch bản: lời dẫn và tin chính trong bản tin

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Dựng âm thanh tiếng động theo kịch bản được duyệt

+ Thu thanh và phát trực tiếp bản tin

+ Hoàn thiện chương trình (sửa lỗi sau khi phát trực tiếp)

b.2) Định mức sản xuất bản tin thời sự trực tiếp

- Thời lượng 10 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.01.00.01.02

Nhân công

(Chức danh - cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,28

0,23

0,17

0,11

0,04

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,24

0,20

0,16

0,12

0,08

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,06

0,06

0,04

0,03

0,02

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Đạo diễn

6/9

Công

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,07

0,06

0,04

0,03

0,01

 

Kỹ thuật viên

9/12

Công

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,02

0,01

0,01

0,01

0,003

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

3,25

2,60

1,95

1,30

0,49

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

1,45

1,19

0,94

0,68

0,36

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,55

0,44

0,33

0,22

0,08

 

Hệ thống phòng truyền âm

Giờ

0,58

0,58

0,58

0,58

0,58

 

Máy ghi âm

Giờ

18,08

14,47

10,85

7,23

2,71

 

Máy in

Giờ

0,04

0,04

0,03

0,03

0,03

 

Máy tính

Giờ

8,06

6,56

5,05

3,54

1,66

 

Vt liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Mực in

 

Hộp

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự

Thời lượng phát sóng

10 phút

Tin trong nước

5

Phóng sự ngắn trong nước

1

Tin quốc tế

4

- Thời lượng 15 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.01.00.01.03

Nhân công

(Chức danh - cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,28

0,23

0,17

0,11

0,04

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,41

0,36

0,31

0,25

0,19

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,09

0,08

0,06

0,04

0,03

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,23

0,23

0,23

0,23

0,23

 

Đạo diễn

6/9

Công

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,13

0,10

0,08

0,05

0,02

 

Kỹ thuật viên

9/12

Công

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,03

0,02

0,02

0,01

0,005

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

4,94

3,95

2,96

1,98

0,74

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

2,58

2,17

1,75

1,33

0,81

 

Hệ thống phòng thu dụng

Giờ

1,01

0,81

0,60

0,40

0,15

 

Hệ thống phòng truyền âm

Giờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

Máy ghi âm

Giờ

26,50

21,20

15,90

10,60

3,98

 

Máy in

Giờ

0,06

0,05

0,05

0,05

0,04

 

Máy tính

Giờ

12,22

10,14

8,05

5,97

3,36

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

 

Mực in

 

Hộp

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự

Thời lượng phát sóng

15 phút

Tin trong nước

6

Phóng sự ngắn trong nước

2

Tin quc tế

5

c) Bản tin thời sự ghi âm phát sau thời lượng 5 phút

c.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin trong nước:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ.

- Biên tập tin quốc tế:

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Biên dịch và biên tập lời dẫn, nội dung tin

+ Duyệt lời dẫn, nội dung

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Chọn lọc tin, bài từ các nguồn tin

+ Lập khung bản tin thời sự

+ Duyệt khung bản tin

+ Nhận tin bài và đôn đốc các đơn vị thực hiện

+ Biên tập tin và phóng sự linh kiện trong nước (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Biên tập tin, phóng sự linh kiện quốc tế (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Thu thanh bản tin

- Dàn dựng bản tin

+ Duyệt sản phẩm

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

c.2) Bảng định mức sản xuất bản tin thời sự ghi âm phát sau

- Thời lượng 05 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.01.00.02.01

Nhân công

(Chức danh - cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,21

0,17

0,13

0,08

0,03

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,14

0,12

0,09

0,07

0,05

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,04

0,04

0,03

0,02

0,02

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,04

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

1,57

1,25

0,94

0,63

0,23

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

0,47

0,37

0,28

0,19

0,07

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,27

0,26

0,26

0,26

0,25

 

Máy ghi âm

Giờ

9,67

7,73

5,80

3,87

1,45

 

Máy in

Giờ

0,02

0,02

0,02

0,02

0,01

 

Máy tính

Giờ

4,55

3,73

2,92

2,10

1,08

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Mực in

 

Hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin

Thời lượng phát sóng

05 phút

Tin trong nước

4

Tin quốc tế

3

d) Bản tin thời sự ghi âm phát sau thời lượng 10 phút, 15 phút

d.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin trong nước:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất phóng sự trong nước:

+ Đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và rải băng âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn, lời bình phóng sự

+ Duyệt phóng sự

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Thu thanh phóng sự

+ Dựng phóng sự

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

- Biên tập tin quốc tế:

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Biên dịch và biên tập lời dẫn, nội dung tin

+ Duyệt lời dẫn, nội dung

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Chọn lọc tin, bài từ các nguồn tin

+ Lập khung bản tin thời sự

+ Duyệt khung bản tin

+ Nhận tin bài và đôn đốc các đơn vị thực hiện

+ Biên tập tin và phóng sự linh kiện trong nước (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Biên tập tin, phóng sự linh kiện quốc tế (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Viết kịch bản: lời dẫn và tin chính trong bản tin

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Thu thanh bản tin

+ Dàn dựng bản tin

+ Duyệt sản phẩm

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

d.2) Định mức sản xuất bản tin thời sự ghi âm phát sau

- Thời lượng 10 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.01.00.02.02

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,28

0,23

0,17

0,11

0,04

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,24

0,20

0,16

0,12

0,08

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,07

0,06

0,04

0,03

0,02

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,11

0,10

0,09

0,08

0,06

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,06

0,06

0,05

0,05

0,05

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

3,25

2,60

1,95

1,30

0,49

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dụng

Giờ

1,30

1,04

0,78

0,52

0,19

 

Hệ thống phòng thu dụng

Giờ

0,86

0,77

0,69

0,60

0,49

 

Máy ghi âm

Giờ

18,08

14,47

10,85

7,23

2,71

 

Máy in

Giờ

0,04

0,04

0,04

0,03

0,03

 

Máy tính

Giờ

8,06

6,56

5,05

3,54

1,66

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Mực in

 

Hộp

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự

 

Thời lượng phát sóng

10 phút

 

Tin trong nước

5

 

Phóng sự ngắn trong nước

1

 

Tin quốc tế

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thời lượng 15 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên  30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.01.00.02.03

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,28

0,23

0,17

0,11

0,04

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,34

0,29

0,23

0,18

0,11

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,09

0,07

0,06

0,02

0,02

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,20

0,18

0,16

0,14

0,11

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,10

0,09

0,09

0,08

0,08

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

4,93

3,94

2,96

1,97

0,74

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

2,11

1,69

1,27

0,84

0,32

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

1,60

1,43

1,26

1,09

0,87

 

Máy ghi âm

Giờ

26,50

21,20

15,90

10,60

3,98

 

Máy in

Giờ

0,04

0,03

0,03

0,02

0,02

 

Máy tính

Giờ

11,33

9,25

7,17

5,08

2,48

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Mực in

 

Hộp

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự

Thời lượng phát sóng

15 phút

Tin trong nước

6

Phóng sự ngắn trong nước

2

Tin quốc tế

5

e) Bản tin chuyên đề ghi âm phát sau thời lượng 5 phút, 10 phút

e.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất phóng sự:

+ Đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và rải băng âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn, lời bình phóng sự

+ Duyệt phóng sự

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Thu thanh phóng sự

+ Dựng phóng sự

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Lập khung bản tin

+ Duyệt khung bản tin

+ Viết kịch bản: lời dẫn và tin chính bản tin

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Thu thanh chương trình

+ Dàn dựng bản tin

+ Duyệt thành phẩm

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

e.2) Định mức sản xuất bản tin chuyên đề ghi âm phát sau

- Thời lượng 05 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin chuyên đề

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên  30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.02.00.00.01

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,11

0,09

0,07

0,05

0,03

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,03

0,03

0,02

0,02

0,01

 

Biên tập viên

3/9

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,05

0,04

0,04

0,04

0,03

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,03

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

1,96

1,57

1,18

0,79

0,29

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

0,63

0,51

0,38

0,25

0,10

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,31

0,30

0,29

0,28

0,26

 

Máy ghi âm

Giờ

12,08

9,67

7,25

4,83

1,81

 

Máy in

Giờ

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy tính

Giờ

3,09

2,50

1,90

1,30

0,56

 

Vật liệu sử dng

 

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Mực in

 

Hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin

Thời lượng phát sóng

05 phút

Tin

5

- Thời lượng 10 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin chuyên đề

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên  30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.02.00.00.02

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,21

0,17

0,13

0,09

0,05

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,05

0,04

0,03

0,02

0,01

 

Biên tập viên

3/9

Công

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,13

0,11

0,10

0,08

0,06

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,07

0,06

0,06

0,05

0,05

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

4,04

3,23

2,42

1,62

0,61

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

1,59

1,27

0,95

0,64

0,24

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,94

0,84

0,73

0,63

0,50

 

Máy ghi âm

Giờ

22,92

18,33

13,75

9,17

3,44

 

Máy in

Giờ

0,02

0,02

0,01

0,01

0,01

 

Máy tính

Giờ

6,53

5,23

3,94

2,64

1,03

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Mực in

 

Hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự

Thời lượng phát sóng

10 phút

Tin

7

Phóng sự ngắn

1

g) Bản tin chuyên đề ghi âm phát sau thời lượng 15 phút

g.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất phóng sự:

+ Đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và rải băng âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn, lời bình phóng sự

+ Duyệt phóng sự

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Thu thanh phóng sự

+ Dựng phóng sự

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất phỏng vấn:

+ Đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Thu thập thông tin và liên hệ phỏng vấn

+ Soạn thảo nội dung phỏng vấn

+ Duyệt nội dung phỏng vấn

+ Thống nhất kế hoạch, nội dung phỏng vấn với khách mời

+ Thực hiện phỏng vấn

+ Nghe lại và rải băng phỏng vấn

+ Trích nội dung phỏng vấn

+ Duyệt sản phẩm

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Lập khung bản tin

+ Duyệt khung bản tin

+ Viết kịch bản: lời dẫn và tin chính của bản tin

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Thu thanh chương trình

+ Dàn dựng bản tin

+ Duyệt thành phẩm

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

g.2) Định mức sản xuất bản tin chuyên đề ghi âm phát sau

- Thời lượng 15 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin chuyên đề

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên  30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.02.00.00.03

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,28

0,23

0,17

0,12

0,05

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,09

0,07

0,06

0,04

0,02

 

Biên tập viên

3/9

Công

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,18

0,16

0,14

0,13

0,11

 

Phát thanh viên

5/10

Công

0,10

0,09

0,09

0,08

0,08

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

5,72

4,57

3,43

2,29

0,86

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

3,15

2,52

1,89

1,26

0,47

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

1,29

1,18

1,07

0,96

0,83

 

Máy ghi âm

Giờ

29,75

23,80

17,85

11,90

4,46

 

Máy in

Giờ

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

 

Máy tính

Giờ

12,17

9,80

7,43

5,06

2,10

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Mực in

 

Hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự

Thời lượng phát sóng

15 phút

Tin

9

Phóng sự ngắn

1

Phỏng vấn

1

h) Bản tin thời tiết

h.1) Thành phần công việc

- Lấy thông tin từ các tổ chức dự báo thời tiết

- Biên tập bản tin

- Duyệt bản tin

- Thu thanh và dựng bản tin

- Chuyển sản phẩm hệ thống lưu trữ

h.2) Định mức sản xuất bản tin thời tiết

- Thời lượng 05 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức

13.06.00.00.01

Nhân công

(Chức danh - cấp bậc)

 

 

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,15

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,03

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,02

 

Phát thanh viên hạng III

4/10

Công

0,02

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,03

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,20

 

Máy tính

Giờ

1,17

 

Máy in

Giờ

0,01

 

Vật liệu

 

 

 

Giấy

A4

 

0,01

 

Mực in

 

 

0,003

 

1

2. Chương trình thời sự tổng hợp

a) Chương trình thời sự tổng hợp trực tiếp

a.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin trong nước:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất phóng sự trong nước:

+ Đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và rải băng âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn, lời bình phóng sự

+ Duyệt phóng sự

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Thu thanh phóng sự

+ Dựng phóng sự

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

- Bài bình luận:

+ Nghiên cứu, đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Thu thập thông tin

+ Viết bài bình luận

+ Duyệt bài bình luận

+ Thu thanh và dựng bài bình luận

+ Duyệt sản phẩm

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

- Biên tập tin quốc tế:

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Biên dịch và biên tập lời dẫn, nội dung tin

+ Duyệt lời dẫn, nội dung

- Bài phân tích quốc tế: Dành cho chương trình thời lượng 45 phút

+ Tìm chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tìm kiếm, kiểm tra và biên dịch thông tin

+ Biên tập bài phân tích

+ Duyệt bài

+ Thu thanh và dựng bài phân tích

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Chọn lọc tin, bài từ các nguồn tin

+ Lập khung chương trình thời sự

+ Duyệt khung chương trình

+ Nhận tin bài và đôn đốc các đơn vị thực hiện

+ Biên tập tin và phóng sự linh kiện trong nước (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Biên tập tin, phóng sự linh kiện quốc tế (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Viết kịch bản: lời dẫn và tin chính trong bản tin

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Dựng âm thanh, tiếng động theo kịch bản được duyệt

+ Thu thanh và phát trực tiếp bản tin.

+ Hoàn thiện chương trình (sửa lỗi sau khi phát trực tiếp)

a.2) Định mức sản xuất chương trình thời sự tổng hợp trực tiếp

- Thời lượng 30 phút

Đơn vị tính: 01 chương trình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên  30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.04.00.01.01

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,35

0,28

0,21

0,14

0,05

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

1,58

1,29

1,01

0,72

0,36

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,13

0,11

0,09

0,06

0,03

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,23

0,23

0,23

0,23

0,23

 

Đạo diễn

6/9

Công

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,22

0,18

0,13

0,09

0,03

 

Kỹ thuật viên

9/12

Công

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,04

0,03

0,03

0,02

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

2/8

Công

0,30

0,29

0,28

0,27

0,26

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

6,62

5,30

3,97

2,65

0,99

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

4,55

3,74

2,93

2,12

1,11

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,59

0,47

0,35

0,24

0,09

 

Hệ thống phòng truyền âm

Giờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

Máy ghi âm

Giờ

34,92

27,93

20,95

13,97

5,24

 

Máy in

Giờ

0,12

0,11

0,10

0,10

0,09

 

Máy tính

Giờ

23,32

19,01

14,71

10,41

5,03

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Mực in

 

Hộp

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin, bài

Thời lượng phát sóng

30 phút

Tin trong nước

7

Phóng sự ngắn trong nước

3

Tin quốc tế

5

Bài bình luận

1

- Thời lượng 45 phút

Đơn vị tính: 01 chương trình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên  30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.04.00.01.02

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,35

0,28

0,21

0,14

0,05

 

Biên dịch viên hạng III

6/9

Công

0,40

0,32

0,24

0,16

0,06

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

1,86

1,53

1,21

0,88

0,48

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,20

0,17

0,13

0,09

0,05

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,69

0,69

0,69

0,69

0,69

 

Đạo diễn

6/9

Công

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,36

0,29

0,22

0,14

0,05

 

Kỹ thuật viên

9/12

Công

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Phát thanh viên hạng III

5/10

Công

0,07

0,05

0,04

0,03

0,01

 

Phát thanh viên chính hạng II

2/8

Công

0,49

0,47

0,44

0,42

0,39

 

Phóng viên

3/9

Công

9,99

7,99

5,99

4,00

1,50

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

7,41

6,13

4,85

3,56

1,96

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

0,78

0,62

0,47

0,31

0,12

 

Hệ thống phòng truyền âm

Giờ

1,25

1,25

1,25

1,25

1,25

 

Máy ghi âm

Giờ

51,75

41,40

31,05

20,70

7,76

 

Máy in

Giờ

0,18

0,17

0,16

0,15

0,15

 

Máy tính

Giờ

35,57

29,51

23,44

17,38

9,80

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,23

0,23

0,23

0,23

0,23

 

Mực in

 

Hộp

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin, bài

Thời lượng phát sóng

45 phút

Tin trong nước

9

Phóng sự ngắn trong nước

5

Tin quốc tế

5

Bài bình luận

1

Bài phân tích

1

b) Chương trình thời sự tổng hợp ghi âm phát sau

b.1) Thành phần công việc

- Sản xuất tin trong nước:

+ Đề xuất chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và trích âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn và nội dung tin

+ Duyệt tin

+ Thu dẫn và dựng tin tiếng động

+ Chuyển tin lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất phóng sự trong nước:

+ Đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và rải băng âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn, lời bình phóng sự

+ Duyệt phóng sự

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Thu thanh phóng sự

+ Dựng phóng sự

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

- Bài bình luận:

+ Nghiên cứu, đề xuất ý tưởng

+ Duyệt ý tưởng

+ Thu thập thông tin

+ Viết bài bình luận

+ Duyệt bài bình luận

+ Thu thanh và dựng bài bình luận

+ Duyệt sản phẩm

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

- Biên tập tin quốc tế:

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Biên dịch và biên tập lời dẫn, nội dung tin

+ Duyệt lời dẫn, nội dung

- Bài phân tích quốc tế: Dành cho chương trình thời lượng 45 phút

+ Tìm chủ đề

+ Duyệt chủ đề

+ Tìm kiếm, kiểm tra và biên dịch thông tin

+ Biên tập bài phân tích

+ Duyệt bài

+ Thu thanh và dựng bài phân tích

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

- Tổ chức sản xuất bản tin:

+ Chọn lọc tin, bài từ các nguồn tin

+ Lập khung chương trình thời sự

+ Duyệt khung chương trình

+ Nhận tin bài và đôn đốc các đơn vị thực hiện

- Biên tập tin và phóng sự linh kiện trong nước (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Biên tập tin, phóng sự linh kiện quốc tế (biên tập mới và biên tập lại tin bài các Phóng viên gửi về)

+ Viết kịch bản: lời dẫn và tin chính trong bản tin

+ Duyệt kịch bản bản tin

+ Thu thanh chương trình

+ Dàn dựng chương trình

+ Duyệt chương trình

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

b.2) Định mức sản xuất chương trình thời sự tổng hợp ghi âm phát sau

- Thời lượng 30 phút

Đơn vị tính: 01 chương trình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức sản xuất chương trình không có thời lượng khai thác lại

Trị số định mức sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên  30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

13.04.00.02.01

Nhân công

(Chức danh-cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Biên dịch viên hạng III

4/9

Công

0,35

0,28

0,21

0,14

0,05

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

1,53

1,25

0,97

0,69

0,33

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,15

0,13

0,10

0,07

0,04

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,22

0,22

0,22

0,22

0,22

 

Kỹ thuật viên

6/12

Công

0,34

0,30

0,26

0,21

0,16

 

Phát thanh viên

5/10

Công

0,04

0,03

0,03

0,02

0,01

 

Phát thanh viên chính hạng II

1/8

Công

0,11

0,10

0,09

0,08

0,07

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

6,62

5,30

3,97

2,65

0,99

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng

Giờ

4,00

3,20

2,40

1,60

0,60

 

Hệ thống phòng thu dựng

Giờ

1,62

1,50

1,39

1,27

1,12

 

Máy ghi âm

Giờ

34,92

27,93

20,95

13,97

5,24

 

Máy in

Giờ

0,13

0,13

0,12

0,11

0,10

 

Máy tính

Giờ

23,25

18,94

14,64

10,33

4,96

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,17

0,17

0,17

0,17

0,17

 

Mực in

 

Hộp

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

1

2

3

4

5

 

Ghi chú: Số lượng tin

Thời lượng phát sóng

30 phút

Tin trong nước

7

Phóng sự ngắn trong nước

3

Tin quc tế

5

Bài bình luận

1

3. Chương trình tư vấn

a.1) Chương trình tư vấn trực tiếp

- Thành phần công việc

- Lên ý tưởng

- Duyệt ý tưởng

- Thu thập thông tin và liên hệ khách mời

- Sản xuất phóng sự

+ Tìm thông tin liên quan đến chủ đề

+ Tác nghiệp tại hiện trường

+ Nghe lại và rải băng âm thanh phỏng vấn

+ Viết lời dẫn, lời bình phóng sự

+ Duyệt phóng sự

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Thu thanh phóng sự

+ Dàn dựng phóng sự

+ Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ.

- Sản xuất chùm ý kiến khán giả - voxpop:

+ Đi thực hiện phỏng vấn

+ Rải băng âm thanh và biên tập

+ Duyệt voxpop

+ Trích âm thanh phỏng vấn

+ Dàn dựng voxpop

- Viết kịch bản chi tiết chương trình tư vấn

- Duyệt kịch bản

- Thu thanh và phát trực tiếp chương trình

- Hoàn thiện chương trình (sửa lỗi sau khi phát trực tiếp)

a.2) Định mức sản xuất chương trình tư vấn trực tiếp

- Thời lượng 30 phút

Đơn vị tính: 01 chương trình tư vấn

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức

13.07.00.00.01

Nhân công

(Chức danh - cấp bậc)

 

 

 

 

Biên tập viên hạng III

4/9

Công

3,50

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,78

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,23

 

Biên tập viên hạng III

2/9

Công

0,25

 

Đạo diễn

6/9

Công

0,16

 

Kỹ thuật viên

9/12

Công

0,16

 

Kỹ thuật viên

7/12

Công

0,06

 

Phát thanh viên

5/10

Công

0,01

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

1,25

 

Phóng viên hạng III

2/9

Công

0,51

 

Máy sử dụng

 

 

 

Hệ thống dng

 

Giờ

2,75

 

Hệ thống phòng thu dựng

 

Giờ

0,08

 

Hệ thống phòng truyền âm

 

Giờ

1,25

 

Máy ghi âm

 

Giờ

8,67

 

Máy in

 

Giờ

0,01

 

Máy tính

 

Giờ

31,17

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

Giấy

A4

Ram

0,02

 

Mực in

 

Hộp

0,01

 

1

b) Chương trình tư vấn phát sau

b.1) Thành phần công việc

- Đề xuất ý tưởng theo chủ đề

- Duyệt ý tưởng

- Thu thập thông tin và liên hệ khách mời

- Viết kịch bản đề cương bản kịch tư vấn

- Duyệt kịch bản

- Lấy ý kiến khán giả: Đi phỏng vấn, trích và rải băng

- Ghi lại số điện thoại và nội dung câu hỏi của thính giả

- Thực hiện tư vấn cho khán giả

- Dàn dựng chương trình tư vấn

- Duyệt chương trình tư vấn

- Chuyển sản phẩm lên hệ thống lưu trữ

b.2) Định mức sản xuất chương trình tư vấn phát sau

- Thời lượng 15 phút

Đơn vị tính: 01 chương trình tư vấn

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức

07.00.02.01

Nhân công

(Chức danh - cấp bậc)

 

 

 

Biên tập viên hạng III

3/9