Quy chuẩn QCVN 57:2018/BTTTT Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB)

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 57:2018/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 57:2018/BTTTT Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz
Số hiệu:QCVN 57:2018/BTTTTLoại văn bản:Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thôngLĩnh vực: Khoa học-Công nghệ, Thông tin-Truyền thông
Ngày ban hành:28/12/2018Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 57:2018/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB) HOẠT ĐỘNG Ở BĂNG TẦN 406,0 MHz ĐẾN 406,1 MHz

National technical regulation on Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band

Mục lục

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Chữ viết tt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung

2.1.1. Thiết bị dẫn đường

2.1.2. Nguồn

2.2. Điều kiện đo kim

2.2.1. Yêu cầu chung

2.2.2. Kim tra chất lượng

2.2.3. Chuẩn bị EPIRB đ đo kim

2.2.4. Trình tự đo kim

2.2.5. Nguồn đo kim

2.2.6. Vị trí đo kiểm

2.2.7. Thiết lập đo kiểm

2.2.8. Máy thu đo

2.2.9. Ăng ten đo

2.2.10. Điều kiện đo kiểm bình thường

2.2.11. Điều kiện đo kiểm tới hạn

2.2.12. Thủ tục đo kiểm ở nhiệt độ tới hạn

2.2.13. Độ không đảm bảo đo

2.3. Thử nghiệm môi trường

2.3.1. Yêu cầu chung

2.3 2. Thử nhiệt độ

2.3.3. Thử rung

2.3.4. Thử va chạm

2.3.5. Thử ăn mòn

2.3.6. Thử rơi vào nước

2.3.7. Thử sốc nhiệt

2.3.8. Thử ngâm nước

2.3.9. Th tác động của dòng phun nước

2.3.10. Th nổi

2.3.11. Thử bức xạ mặt trời

2.3.12. Thử tác dụng của dầu

2.4. Máy phát

2.4.1. Công suất đầu ra

2.4.2. Tần số đặc trưng

2.4.3. Độ n định tần số thời hạn ngắn

2.4.4. Độ ổn định tần số thời hạn trung bình

2.4.5. Mặt nạ phổ RF

2.5. Định dạng tín hiệu

2.5.1. Yêu cầu chung

2.5.2. Chu kỳ lặp lại

2.5.3. Tổng thời gian phát (Tt)

2.5.4. Phần mào đầu sóng mang (CW)

2.5.5. Tốc độ bit

2.6. Các yêu cầu kỹ thuật khác

2.6.1. Dung lượng pin

2.6.2. Thiết bị dẫn đường

2.7. Đo công suất phát xạ

2.7.1. Yêu cầu chung

2.7.2. Công suất phát xạ

2.7.3. Các đặc tính ăng ten

3. QUY ĐỊNH V QUẢN LÝ

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Lời nói đầu

QCVN 57:2018/BTTTT thay thế QCVN 57:2011/BTTTT.

QCVN 57:2018/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 300 066 V1.3.1 (2001-01), của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) và C/S T.012 (2-2018) của tổ chức Cospas-Sarsat.

QCVN 57:2018/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số     /2018/TTBTTTT ngày    tháng    năm 2018.

 

QUY CHUN KỸ THUẬT QUỐC GIA V PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHN CẤP HÀNG HI (EPIRB) HOẠT ĐỘNG BĂNG TN 406,0 MHz ĐẾN 406,1 MHz

National technical regulation on Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu về cht lượng và các đặc tính kỹ thuật cho các loại Phao vô tuyến chỉ vị trí khn cấp (EPIRB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT để đảm bảo thông tin vô tuyến trong Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).

Quy chuẩn này áp dụng cho các EPIRB hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz, cùng với thiết bị dẫn đường công suất thấp hoạt động tại tần số 121,5 MHz.

Quy chun này áp dụng cho các EPIRB gắn trong các phương tiện hàng hải.

Quy chun này áp dụng cho các EPIRB hoạt động thông qua hệ thống thông tin vệ tinh trong khong nhiệt độ:

• -40 °C đến +55 °C (loại 1); hoặc

• -20 °C đến +55 °C (loại 2);

với một cơ cấu tự thả.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trong mục 1.1 trên toàn lãnh th Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

ETSI EN 300 066 V1.3.1 (2001-01): ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters (ERM); Float-free maritime satellite Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band; Technical characteristics and methods of measurement.

C/S T.012 Issue 1 - Revision 13 February 2018: COSPAS-SARSAT 406 MHz frequency management plan.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. EPIRB vệ tinh (satellite EPIRB)

Trạm mặt đất thuộc nghiệp vụ thông tin lưu động qua vệ tinh, phát xạ của nó phục vụ cho các hoạt động tìm kiếm và cứu nạn.

1.4.2. Cơ cấu tự thả (release mechanism)

Một cơ cấu cho phép EPIRB tự động thả và nổi tự do.

1.4.3. Thiết bị dẫn đường (homing device)

Báo hiệu vô tuyến 121,5 MHz, chủ yếu cho dẫn đường bằng tầu bay.

1.4.4. Khi điều khiển từ xa (remote control unit)

Khối cho phép kích hoạt EPIRB từ xa khi EPIRB được lắp trong cơ cấu tự th.

1.4.5. Thiết bị (equipment)

Thiết bị EPIRB bao gồm thiết bị dẫn đường 121,5 MHz, cơ cấu tự thả và khối điều khiển từ xa.

Loại 1: EPIRB vệ tinh hoạt động trong dải nhiệt độ từ - 40°C đến +55°C.

Loại 2: EPIRB vệ tinh hoạt động trong dải nhiệt độ từ -20°C đến +55°C.

1.5. Chữ viết tắt

AF

Hệ số Ăng ten

Antenna Factor

CW

Sóng mang

Carrier Wave

e.i.r.p.

Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương

Equivalent isotropically radiated power

EPIRB

Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp

Emergency Position Indicating Radio Beacon

ERPEP

Công sut bức xạ hiệu dụng đnh

Effective Radiated Peak Envelope Power

EUT

Thiết bị cần đo

Equipment Under Test

GMDSS

Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu

Global Maritime Distress and Safety System

RF

Tần số vô tuyến

Radio Frequency

SOLAS

Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển

International Convention for Safety of Life at Sea

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung

2.1.1. Thiết bị dẫn đường

EPIRB phải được trang bị thiết bị dẫn đường hoạt động tần số 121,5 MHz và thiết bị này phải thỏa mãn các yêu cầu của mục 2.6.2.

2.1.2. Nguồn

2.1.2.1. Yêu cầu về pin

Tuổi thọ của pin được xác định bằng ngày hết hạn phải 3 năm.

Ngày hết hạn của pin là ngày tính từ ngày sn xuất pin cộng với tối đa một nửa thời gian hoạt động có ích của pin. Ngày hết hạn phải được đánh dấu rõ ràng.

Thời gian hoạt động có ích của pin được định nghĩa là khong thời gian sau ngày sản xuất pin mà pin vẫn còn thỏa mãn các yêu cầu cp nguồn điện cho phao EPIRB.

Để xác định thời gian hoạt động có ích của pin, các tn hao dưới đây trong điều kiện nhiệt độ +20 °C ± 5 °C phải được tính đến:

- Tự thử với tần sut một tháng một lần;

- Tự xả của pin;

- Tổn hao trong chế độ chờ (nếu có).

2.1.2.2. Yêu cầu an toàn

Không nối ngược cực tính của pin.

Pin không bị rò rỉ các chất độc hại hoặc ăn mòn ở bên trong hoặc bên ngoài phao EPIRB trong các điều kiện sau đây:

- Trong hoặc sau khi đã bảo quản ở nhiệt độ giữa -55 °C và +75 °C;

- Trong khi xả hết pin hoặc một phần với bất cứ tốc độ nào, bao gồm cả việc ngắn mạch bên ngoài;

- Sau khi xả hết pin hoặc một phần.

Pin không gây nguy hiểm cho người xử lý, s dụng hoặc nhà sản xuất khi thực hiện vận chuyển, lưu giữ và cài đặt theo các điều kiện quy định.

2.2. Điều kiện đo kiểm

2.2.1. Yêu cầu chung

Các yêu cầu của Quy chuẩn này phải được thỏa mãn sau thời gian 15 min khi động.

Nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ thông tin để thiết lập, kiểm tra và vận hành thiết bị trong khi đo kiểm.

2.2.2. Kiểm tra chất lượng

Trong Quy chuẩn này “kiểm tra chất lượng” nghĩa là:

- Xác định tần số đặc trưng từ 4 lần đo tần số sóng mang của tín hiệu không điều chế fc(1), các điều kiện đo kim tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12) trong thời gian S1 (Hình 5) của bn lần phát liên tiếp như sau:

- Đối với mốc có tần s danh định 406,025 MHz, tần số đặc trưng phải nằm giữa 406,023 MHz và 406,027 MHz;

- Đối với mốc có tần số danh định 406,028 MHz, tần số đặc trưng phải nằm giữa 406,027 MHz và 406,029 MHz;

- Đo công suất đầu ra của EPIRB các điều kiện đo kiểm bình thường. Công suất đầu ra phải là: 37 dBm ± 2 dB;

- Đo công suất đầu ra của thiết bị dẫn đường 121,5 MHz ở các điều kiện đo kiểm bình thường. Công suất đầu ra phải là: 17 dBm ± 3 dB;

- Đo tần số sóng mang của thiết bị dẫn đường 121,5 MHz các điều kiện đo kim bình thường. Tần số sóng mang phải là: 121,5 MHz ± 3,5 kHz.

- Kiểm tra hoạt động của đèn báo hiệu có công suất thấp.

2.2.3. Chuẩn b EPIRB để đo kiểm

Khi đo kim, EPIRB phải được lập trình để phát các cụm số liệu được mã hóa theo giao thức thích hợp và định dạng như mục của ETSI EN 300 066. Thiết bị dẫn đường phải được chuẩn bị để phát khi đo kiểm. Tránh phát tín hiệu cu nạn trên các tần số cứu nạn và an toàn bằng cách bù tần số hoặc mã hóa đo kiểm.

Nhà sn xuất phải cung cấp EPIRB có cổng ăng ten có thể nối được với thiết bị đo kim bằng cáp đồng trục có tải kết cuối 50 Ω. Dây nối này phải không thấm nước và chịu được tất cả các điều kiện môi trường, cổng ăng ten có thể được nhà sản xuất chuẩn bị trước khi đo kim.

2.2.4. Trình tự đo kiểm

Các phép đo phải được thực hiện theo thứ tự như trong Quy chuẩn này.

Tất cả các phép đo phải được thực hiện trên một khối duy nhất và được chuẩn bị theo mục 2.2.3.

2.2.5. Nguồn đo kiểm

Thiết bị phải sử dụng nguồn pin bên trong khi thực hiện các đo kiểm và kiểm tra chất lượng.

2.2.6. Vị trí đo kiểm

Vị trí đo kim là một vị trí không có các vật phản xạ như cây và các vật kim loại. Các vật phản xạ không được nằm trong phạm vi đường elip có kích thước như trong Hình 1.

Hình 1 - Vị trí đo kiểm mẫu

Địa hình bên ngoài vị trí đo phải bằng phẳng. Bất kỳ vật dẫn nào bên trong vùng elip phải có kích thước nhỏ hơn 7 cm. Chun bị mặt sàn kim loại hoặc lưới dây để có thể bao phủ ít nhất vùng elip có trục lớn và trục nhỏ như trong Hình 1. Tất cả các dây điện và cáp phải được đi dưới sàn. Cáp ăng ten phải được kéo dài sau ăng ten đo 1,5 m so với hai trục, dọc theo trục ln trước khi đi xuống sàn.

Trong khi đo, không có người nào được đứng trong phạm vi 6 m tính từ EPIRB. Báo cáo đo kiểm phải trình bày chi tiết về môi trường đo kiểm.

Có th bao quanh vị trí đo kiểm bằng các vật liệu như sợi thủy tinh, nhựa, gỗ hoặc vải.

2.2.7. Thiết lập đo kiểm

Thiết lập đo kiểm như trong Hình 2.

EPIRB được đặt tư thế hoạt động như theo thiết kế và EPIRB được đặt trong một mặt hình tròn có khả năng quay 360° trong mặt phẳng phương vị. Như chỉ trong hình 2, mặt xoay B phải có bán kính tối thiểu là 1,7λ (125 cm) và được làm bằng vật liệu dẫn điện cao (đồng hoặc nhôm). Nó phải được đặt trên mặt sàn A độ cao chuẩn X = 0,75 m ± 0,10 m. Vạch nổi của EPIRB phải ngang mặt xoay B và ăng ten của EPIRB được định vị giữa.

Hình 2 - Thiết lập đo kiểm

2.2.8. Máy thu đo

Máy thu đo (có thể là máy đo cường độ trường hoặc máy phân tích phổ) được hiệu chỉnh như sau:

a) Nối thiết bị như trong Hình 2. Lắp đặt EPIRB như trong mục 2.2.7.

b) Bật EPIRB phát bình thường. Đặt băng thông máy thu để đo công suất phát Băng thông này được sử dụng trong quá trình đo ăng ten. Điều chỉnh máy thu để có tín hiệu thu cực đại. Định vị ăng ten đo trong mặt phẳng (đứng hoặc ngang) mà có tín hiệu thu được lớn nhất. Xoay ăng ten EPIRB và xác định hướng có cường độ trường bức xạ trung bình. Ghi lại mc thu;

c) Ngắt ăng ten đo và cấp nguồn RF chuẩn tới máy thu thông qua cáp ăng ten đo. Điều chỉnh nguồn tín hiệu đ có cùng mức thu như trong b);

d) Ngắt nguồn RF chuẩn từ cáp ăng ten đo và đo đầu ra RF bằng máy đo công suất;

e) Nối lại nguồn RF chuẩn tới cáp ăng ten đo và điều chỉnh tăng ích chuẩn ca máy thu.

2.2.9. Ăng ten đo

Trường bức xạ của ăng ten EPIRB được dò tìm và đo bằng ăng ten lưỡng cực. Ăng ten lưỡng cực được đặt cách ăng ten EPIRB 3 m và được lắp trên một cột đỡ thẳng đứng mà có thể thay đổi độ cao của ăng ten đo từ 1,3 m đến 4,3 m (nghĩa là từ 10 đến 15 độ so với mặt phẳng B được đặt độ cao chun X = 0,75 m, Hình 2). Ăng ten đo phải được nâng lên góc ngng được tính theo công thức sau:

h = 3 tgθ và H = h + X

Trong đó:

X là độ cao chuẩn (0,75 m);

h là độ cao của ăng ten đo so với độ cao chun X;

θ là góc ngng so với mặt xoay B ( độ cao chuẩn X);

H là độ cao của ăng ten đo so với mặt sàn A.

CHÚ THÍCH: điểm giữa của ăng ten lưỡng cực được s dụng để xác định độ cao của nó.

Khi ăng ten đo được nâng theo phương thẳng đứng, khoảng cách (R) giữa ăng ten EPIRB và ăng ten đo tăng lên. Khoảng cách (R) là hàm của góc ngẩng (θ) và được tính theo công thức sau:

Cần biết hệ số ăng ten (AF) của ăng ten đo 406 MHz.

Hệ s này thường được nhà sản xuất ăng ten lưỡng cực cung cấp. Nó được sử dụng để chuyển đổi số đo điện áp cảm ứng thành cường độ trường điện từ.

Do giá trị của AF phụ thuộc vào hướng truyền sóng so với hướng của ăng ten thu nên ăng ten lưỡng cực phải luôn vuông góc với hướng truyền sóng. Đ giảm sai số trong khi đo, sử dụng hệ số hiệu chỉnh đồ thị phương hưng của ăng ten đo (Hình 3), nếu ăng ten đo không vuông góc với hướng truyền sóng. Với ăng ten lưỡng cực, hệ số hiệu chỉnh ăng ten được tính như sau:

Trong đó:

AF là hệ số ăng ten của ăng ten do ở 406,0 MHz;

θ là góc ngẩng;

P là hệ số hiệu chỉnh của ăng ten lưỡng cực.

CHÚ THÍCH: Hệ số hiệu chỉnh (P) bằng 1 khi ăng ten đo vuông góc với hưng truyền sóng. Vì vậy, P bằng 1 khi ăng ten đo phân cực ngang ở bất kỳ góc ngẩng nào. H số hiệu chỉnh chỉ áp dụng với các phép đo phân cực đứng.

Hình 3 - Ăng ten đo vuông góc với phương truyền sóng

Hình 4 - Ăng ten đo không vuông góc với phương truyền sóng

2.2.10. Điều kiện đo kiểm bình thường

Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm:

- Nhiệt độ: +15 °C đến 35 °C;

- Độ ẩm tương đối: 20 % đến 75 %.

2.2.11. Điều kiện đo kiểm tới hạn

Các phép đo được thực hiện theo thủ tục trong mục 2.2.12 tại các nhiệt độ tới hạn dưới và trên như sau:

- Với EPIRB là thiết bị loại 1: -40 °C và +55 °C;

- Với EPIRB là thiết bị loại 2: -20 °C và +55 °C.

Khi đo kiểm cơ cấu tự thả ở nhiệt độ tới hạn, nhiệt độ tới hạn dưới và trên là -30 °C và +65 °C.

2.2.12. Thủ tục đo kiểm nhiệt độ tới hạn

Thiết bị phải tắt trong lúc ổn định nhiệt độ.

Trước khi thực hiện các phép đo, thiết bị phải đạt được cân bằng nhiệt trong buồng đo và được bật trong thời gian 15 min.

2.2.13. Độ không đảm bảo đo

Bảng 1 - Các giá trị cực đại của độ không đảm bảo đo tuyệt đi

Thông số

Sai số cực đại

Chu kỳ lặp lại

± 0,01 s

Tổng thời gian phát

± 1,0 ms

Phần mào đầu sóng mang

± 1,0 ms

Tốc độ bit

± 0,6 bit/s

Tần số danh định

± 100 Hz

Độ ổn định tần s

< 1x10-10

Công suất phát

± 0,5 dB

Mặt nạ phổ

± 2 dB

Thời gian quá độ sóng mang

± 0,5 ms

Thời gian quá độ điều chế

± 25 µs

Đi xứng điều chế

< 0,01

Điều chế pha

± 0,04 rad

Nhiệt độ

± 2 °C

Đo ăng ten

± 3 dB

2.3. Thử nghiệm môi trường

2.3.1. Yêu cầu chung

Thử nghiệm này có thể không cần nếu nhà sản xuất có th cung cấp đủ các chứng cứ mà các thành phần, vật liệu,... duy trì được chỉ tiêu điện và cơ cho EPIRB dưới tác dụng môi trường quy định trong mục 2.3.

Các thử nghiệm môi trưng trong mục này được thực hiện trước các phép đo kim khác và phải được thực hiện dưới điều kiện đo kiểm bình thường trừ khi có chỉ định khác. EPIRB phải được lắp đặt trong cơ cấu tự thả ở điều kiện hoạt động bình thường nhưng không được phát (mục 2.1.2), trừ khi có chỉ định khác.

2.3.2. Thử nhiệt độ

2.3.2.1. Định nghĩa

Khả năng của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đi sau khi thử nhiệt độ.

Tốc độ tăng và giảm nhiệt độ của buồng đo tối đa là 1 °C/min.

2.3.2.2. Thử nung khô

2.3.2.2.1. Phương pháp thử

Thiết bị phải được đặt trong một buồng đo có nhiệt độ phòng bình thường. Sau đó tăng nhiệt độ và giữ ở 70 °C (± 3 °C) trong một khong thời gian từ 10 h đến 16 h.

Sau thời gian này, bộ phận điều khiển nhiệt độ trong thiết bị mới được bật và nhiệt độ buồng đo được giảm xuống +55 °C (± 3 °C). Quá trình giảm nhiệt độ phải hoàn thành trong 30 min.

Sau đó EPIRB được bật và duy trì làm việc bình thường trong 2 h. Nhiệt độ của buồng đo phải được giữ ở +55 °C (± 3 °C) trong thời gian này. Thiết bị phải được kiểm tra chất lượng trong thời gian 30 min cuối.

Cuối quá trình thử, buồng đo phải được gim nhiệt độ trong thời gian không ít hơn 1 h. Thiết bị được đặt trong điều kiện nhiệt độ và độ m phòng bình thường trong thời gian không ít hơn 3 h trước khi phép đo tiếp theo được thực hiện.

2.3.2.2.2. Yêu cầu

Các yêu cầu của kiểm tra chất lượng phải được thỏa mãn.

2.3.2.3. Thử nung ẩm

2.3.2.3.1. Phương pháp thử

Thiết bị phải được đặt trong một buồng đo nhiệt độ phòng bình thường. Độ ẩm của phòng được giữ không đi trong thời gian 3 h (± 0,5 h). Thiết bị được nung từ nhiệt độ phòng tới 40 °C (± 3 °C) và trong khoảng thời gian này phải duy trì độ m tương đi ở 93 % (± 2 %).

Những điều kiện này phải được duy trì trong một khoảng thời gian từ 10 h đến 16 h. 30 min sau EPIRB được bật và duy trì làm việc trong 2 h.

Nhiệt độ và độ m tương đối của buồng đo phải giữ ở 40 °C (± 3 °C) và 93 % (± 2 %) trong khoảng thời gian 2 h 30 min. Thiết bị phi được kiểm tra chất lượng trong thời gian 30 min cuối.

Cuối quá trình thử, buồng đo phải được giảm xuống nhiệt độ phòng bình thường trong thời gian không ít hơn 1 h. Thiết bị được đặt trong điều kiện nhiệt độ và độ m phòng bình thường trong thời gian không ít hơn 3 h hoặc tới khi độ ẩm được phân tán đều trước khi thực hiện kim tra chất lượng tiếp theo.

2.3.2.3.2. Yêu cầu

Các yêu cầu của kiểm tra chất lượng phải được thỏa mãn.

2.3.2.4. Thử nhiệt độ thấp

2.3.2.4.1. Phương pháp th

Thiết bị phải được đặt trong một buồng đo có nhiệt độ phòng bình thường. Sau đó giảm nhiệt độ và giữ -40 °C (± 3 °C) với EPIRB loại 1 và -30 °C (± 3 °C) với EPIRB loại 2 trong một khoảng thời gian từ 10 h đến 16 h.

Bộ phận điều khiển nhiệt độ của thiết bị được bật và phòng được chuyn tới nhiệt độ -20 °C (± 3 °C) (với thiết bị loại 2). Quá trình này phải hoàn thành trong 25 min (± 5 min).

Nhiệt độ của phòng phải được duy trì ở -20 °C (± 3 °C) trong thời gian 2 h.

Thiết bị được kiểm tra chất lượng trong 30 min cuối của quá trình thử nghiệm.

Cui quá trình thử, buồng đo phải được giảm xuống nhiệt độ phòng bình thường trong thời gian không ít hơn 1 h. Thiết bị được đặt trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm phòng bình thường trong thời gian không ít hơn 3 h hoặc ti khi độ m được phân tán đều trước khi thực hiện phép đo tiếp theo.

Trong khi thử nghiệm thiết bị phải hoạt động bình thường.

2.3.2.4.2. Yêu cầu

Các yêu cầu của kiểm tra chất lượng phải được thỏa mãn.

2.3.3. Thử rung

2.3.3.1. Định nghĩa

Khả năng của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử rung.

2.3.3.2. Phương pháp thử

Thiết bị được gắn vào một bàn rung bởi các phương tiện hỗ trợ của nó. Thiết bị có thể được treo để bù trọng lượng mà bàn rung không chịu được.

Tránh các nh hưởng đến chỉ tiêu thiết bị do trường điện t của khối rung.

Thiết bị phải chịu rung dạng sin theo phương thẳng đứng tất cả các tần số nằm giữa:

- 2 Hz (-0/+3 Hz) và 13,2 Hz với khoảng rung ±1 mm ± 10 % (gia tốc tối đa 7 m/s2 ở 13,2 Hz); và

- 13,2 Hz và 100 Hz với gia tốc tối đa không đi 7 m/s2.

Tốc độ quét tần số phải đủ thấp đ cho phép phát hiện sự cộng hưng trong các phần của thiết bị.

Dò tìm cộng hưởng phải được thực hiện trong khi thử rung. Nếu tìm thấy sự cộng hưng bất kỳ phần nào, thiết bị phải được th sự chịu rung tần s cộng hưởng đó với thời gian không ít hơn 2 h. Th nghiệm phải được lặp lại với mc rung như trên ở hướng vuông góc tương hỗ trong mặt phẳng ngang.

Kiểm tra chất lượng của EPIRB và khối điều khiển từ xa (nếu trang bị) phải được thực hiện trong và sau khi thử rung. Cuối quá trình thử, thiết bị được xem xét các sai hỏng cơ khí.

2.3.3.3. Yêu cầu

EPIRB phải không phóng khỏi vị trí lắp ráp của nó và không tự động kích hoạt trong khi thử rung.

Các yêu cầu của kim tra cht lượng phải thỏa mãn. Không có sai hỏng cơ khí nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

2.3.4. Thử va chạm

2.3.4.1. Định nghĩa

Khả năng của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đi sau khi thử va chạm.

2.3.4.2. Phương pháp thử

EPIRB phải được lắp trong cơ cấu tự thả của nó. Thử nghiệm được tiến hành với:

- Gia tốc đỉnh: 98 m/s2 ± 10 %:

- Độ rộng xung: 18 ms ± 20 %;

- Dạng sóng: Sóng hình sin nửa chu kỳ;

- Trục thử: Thng đứng;

- S va chạm: 4 000.

Cuối quá trình th nghiệm, thiết bị phải được kiểm tra các sai hng cơ khí. Thực hiện tự thử EPIRB (mục 2.1.8).

2.3.4.3. Yêu cầu

EPIRB không được phóng khỏi vị trí của nó và không tự động kích hoạt trong quá trình thử.

Việc hoàn thành tự thử phải được ch báo.

Không có sai hỏng cơ khí nào có th nhìn thy bằng mắt thường.

2.3.5. Th ăn mòn

Thử nghiệm có thể không cần nếu nhà sản xuất có khả năng cung cấp đầy đủ các thông tin về các thành phần, các cht và khả năng duy trì các ch tiêu điện và cơ không đổi đối với các ảnh hưởng của sự ăn mòn.

2.3.5.1. Định nghĩa

Khả năng của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử ăn mòn.

2.3.5.2. Phương pháp thử

Sử dụng thiết b phun sương dung dịch muối có thành phần như trong Bảng 2.

Bảng 2 - Thành phần dung dịch muối

NaCl

26,5

g

± 10%

MgCl2

2,5

g

± 10%

MgSO4

3,3

g

± 10%

CaCl2

1,1

g

± 10%

KCl

0,73

g

± 10%

Na2CO3

0,20

g

± 10%

NaBr

0,28

g

± 10%

Thêm nước cất để tạo thành 1 lít dung dịch

Ngoài ra có thể sử dụng dung dịch NaCl 5 %. Muối được sử dụng trong thử nghiệm phải là NaCl chất lượng cao (0,1 % iốt và 0,3 % tổng tạp chất).

Dung dịch được pha chế bằng cách hòa tan 5 phần (± 1) trọng lượng của muối trong 95 phần trọng lượng của nước cất hoặc nước được khử khoáng.

Độ pH của dung dịch phi nằm giữa 6,5 và 7,2 nhiệt độ 20 °C (± 2 °C). Duy trì độ pH trong khoảng này bằng cách pha thêm HCl hoặc NaOH đ điều chỉnh độ pH.

Các thiết bị phun sương phải đảm bo không có thành phần ăn mòn trong dung dịch muối.

Phun sương dung dịch muối trên toàn bộ mặt ngoài của thiết bị trong thời gian 1 h. Sau mỗi lần phun, thiết bị được lưu trữ với thời gian 7 ngày nhiệt độ 40 °C (± 2 °C). Độ ẩm tương đối trong khi lưu trữ được giữ trong khoảng 90 % và 95 %. Quá trình trên được thực hiện 4 lần.

Cuối thời gian th nghiệm, thiết bị phải được xem xét bằng mắt thường. Quá trình tự thử EPIRB (mục 2.1.8) phải được thực hiện.

2.3.5.3. Yêu cầu

Các yêu cầu của kiểm tra chất lượng phải được thỏa mãn và các phần kim loại không bị ăn mòn.

Trong trường hợp được lắp kín, thiết bị phải không có dấu hiệu bị thấm ẩm.

Việc hoàn thành tự thử phải được chỉ báo.

2.3.6. Thử rơi vào nước

2.3.6.1. Định nghĩa

Khả năng của EPIRB duy chỉ tiêu điện và cơ không đi sau khi thử rơi vào nước.

2.3.6.2. Phương pháp thử

EPIRB được tháo khỏi cơ cấu tự thả và được thả vào nước. EPIRB được thả ba lần vào nước từ độ cao 20 m ± 1 m ở vị trí hoạt động bình thường, vị trí đảo ngược và vị trí vuông góc so với vị trí hoạt động bình thường.

Cuối quá trình thử nghiệm, thực hiện quá trình tự thử (mục 2.1.8).

2.3.6.3. Yêu cầu

Việc hoàn thành tự thử phải được ch báo.

Không có sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

2.3.7. Thử sốc nhit

2.3.7.1. Định nghĩa

Khả năng của thiết bị duy trì được chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử sốc nhiệt.

2.3.7.2. Phương pháp thử

Thiết bị được đặt trong môi trường không khí +65 °C (± 3 °C) trong 1 h. Sau đó nó được ngâm trong nước với nhiệt độ +20 °C (± 3 °C) ở độ sâu 10 cm (đo từ điểm cao nhất của EPIRB đến mặt nước) trong thời gian 1 h.

Cuối quá trình thử nghiệm, thực hiện quá trình tự th (mục 2.1.8).

2.3.7.3. Yêu cầu

Việc hoàn thành tự thử phải được chỉ báo.

Không có sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

2.3.8. Th ngâm nước

2.3.8.1. Định nghĩa

Khả năng của EPIRB duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thực hiện thử ngâm nước.

2.3.8.2. Phương pháp thử

Thiết bị phải chịu áp suất thủy lực 100 kPa (tương ứng với độ sâu 10 m) trong thời gian 5 min.

Cuối quá trình thử nghiệm, thực hiện quá trình tự th (mục 2.1.8).

2.3.8.3. Yêu cầu

Việc hoàn thành tự thử phải được ch báo.

Không có sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

2.3.9. Thử tác động của dòng phun rước

2.3.9.1. Định nghĩa

Khả năng giữ EPIRB trong cơ cấu tự thả của nó và không phát báo động cấp cứu khi thử tác động của dòng phun nước.

2.3.9.2. Phương pháp thử

EPIRB được lắp trong cơ cấu tự thả. Phun nước trực tiếp vào EPIRB trong thời gian 5 min. Vòi phun nước phải có đường kính danh định là 63,5 mm và tốc độ phun nước là 2 300 lít nước một phút. Đim đầu của vòi phun phải cách EPIRB 3,5 m và cao hơn đim gốc của ăng ten 1,5 m. Vòi phun nước được di chuyn trong khi th nghiệm để phun nước tới EPIRB từ tất cả các hướng trong cung 180° vuông góc với vị trí lắp ráp bình thường của EPIRB.

2.3.9.3. Yêu cầu

EPIRB không được phóng khỏi vị trí của nó và phải không tự động kích hoạt trong quá trình thử.

2.3.10. Thử nổi

2.3.10.1. Định nghĩa

Độ nổi được tính theo phần trăm của tỷ slực nổi trên trọng lực.

2.3.10.2. Phương pháp thử

EPIRB được ngâm trong nước.

Có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau:

- Lực ni được đo trong khi toàn bộ EPIRB ngập trong nước. Sau đó lấy lực ni chia cho trọng lực đo được. Kết quả được ghi lại; hoặc

- Độ ni có th được tính bằng cách chia thể tích của khối trên mt nước cho thể tích của khối dưới mặt nước. Kết quả được ghi lại.

2.3.10.3. Yêu cầu

Độ nổi 5 %.

2.3.11. Thử bức xạ mặt trời

Thử nghiệm này có th không cần nếu nhà sản xuất có thể cung cấp đ các chứng c mà các thành phần, vật liệu... duy trì được chỉ tiêu điện và cơ xác đnh dưới ảnh hưởng của bức xạ mặt trời liên tục.

2.3.11.1. Định nghĩa

Kh năng của thiết bị duy trì được chỉ tiêu điện và cơ không đi sau khi thử bức xạ mặt trời được thực hiện.

2.3.11.2. Phương pháp thử

Thiết bị phải được đặt dưới nguồn bức xạ mặt trời gi (xem Bng 3) trong 80 h.

Cuối quá trình thử nghiệm, quá trình tự thử (mục 2.1.8) phải được thực hiện.

Cường độ sáng điểm thử (gồm cả bức xạ phản xạ từ xung quanh) phải là 1 120 W/m2 ± 10 % với sự phân bố phổ như trong Bảng 3.

Bảng 3 - Phân bố ph ánh sáng mặt trời

Vùng phổ

Tử ngoại B

T ngoại A

Nhìn thấy

Hồng ngoại

Băng thông (µm)

0,28-0,32

0,32-0,40

0,40-0,52

0,52-0,64

0,64-0,78

0,78-3,00

Bức xạ (W/m2)

5

63

200

186

174

492

Dung sai (%)

± 35

± 25

± 10

± 10

± 10

± 10

CHÚ THÍCH: Bức xạ có bước sóng ngắn hơn 0,30 µm ti bề mặt trái đất là không đáng kể.

2.3.11.3. Yêu cầu

Việc hoàn thành tự thử phải được chỉ báo.

Không có sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

2.3.12. Thử tác dụng của dầu

Thử nghiệm này có thể không cần nếu nhà sản xuất có thể cung cấp đủ các chứng cớ mà các thành phần, vật liu... duy trì được chỉ tiêu điện và cơ do tác dụng của dầu.

2.3.12.1. Định nghĩa

Khả năng của thiết bị duy trì các chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử nghiệm ngâm trong dầu được thực hiện.

2.3.12.2. Phương pháp thử

EPIRB phải được nhúng trong dầu trong 6 h nhiệt độ 19 °C (± 1 °C) với yêu cầu sau:

- Đim nhuộm: 120 °C ± 5 °C;

- Điểm sáng: Tối thiểu là 240 °C;

- Độ nhớt: 10 - 25 sST ở 99 °C.

Các dầu sau có thể được sử dụng:

- Dầu ATSM số 1;

- Dầu ATSM số 2;

- Dầu ISO số 1.

Cuối quá trình thử nghiệm, thực hiện quá trình tự thử (mục 2.1.8). Sau khi thử nghiệm, EPIRB phải được rửa sạch theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.

2.3.12.3. Yêu cầu

Việc hoàn thành tự thử phải được chỉ báo.

EPIRB phải không có dấu hiệu hỏng như co, vỡ, n, tan hoặc thay đổi các đặc tính cơ khí.

2.4. Máy phát

2.4.1. Công suất đầu ra

2.4.1.1. Định nghĩa

Công suất đầu ra của EPIRB là công suất trung bình cung cấp cho đầu cuối RF 50 Ω trong một chu kỳ tần số vô tuyến.

2.4.1.2. Phương pháp đo

Công suất tại đầu ra của EPIRB được đo ở các điều kiện đo kiểm bình thường và được ghi lại. Công suất này được dùng như công suất đầu ra chuẩn của EPIRB (PR).

Phép đo được lặp lại các điều kiện đo kiểm tới hạn. Các giá trị này được ghi lại.

2.4.1.3. Yêu cầu

Công suất đầu ra là: 37 dBm ± 2 dB.

2.4.2.Tần số đặc trưng

2.4.2.1. Định nghĩa

Tần số đặc trưng (f0) là tần số của tín hiệu không điều chế phát bởi EPIRB.

2.4.2.2. Phương pháp đo

Tần số đặc trưng (f0) được xác định từ 18 phép đo tần số sóng mang của tín hiệu không điều chế fc(1), được thực hiện các điều kiện tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12) trong thời gian S1 (Hình 5) của 18 lần phát liên tiếp như sau: