Quy chuẩn QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-điểm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 53:2017/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm
Số hiệu:QCVN 53:2017/BTTTTLoại văn bản:Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thôngLĩnh vực: Thông tin-Truyền thông
Ngày ban hành:22/11/2017Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

tải Quy chuẩn Việt Nam QCVN 53:2017/BTTTT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 53:2017/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VI BA SỐ ĐIỂM - ĐIỂM

National technical regulation on point-to-point radio equipment

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Định nghĩa, ký hiệu, chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu kỹ thuật máy phát

2.1.1. Công suất phát và dung sai công suất

2.1.2. Điều khiển công suất và tần số máy phát

2.1.3. Mặt nạ phổ RF

2.1.4. Thành phần CW vượt quá giới hạn mặt nạ

2.1.5. Phát xạ giả bên ngoài

2.1.6. Thay đổi động điều chế

2.1.7. Dung sai tần số vô tuyến

2.2. Yêu cầu kỹ thuật máy thu

2.2.1. Phát xạ giả - ngoài

2.2.2. Độ nhạy thu

2.2.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

2.2.4. Nhiễu giả CW

2.3. Yêu cầu đối với ăng ten

2.3.1. Đường bao giản đồ bức xạ ăng ten (RPE)

2.3.2. Phân cực chéo (XPD)

2.3.3. Tăng ích ăng ten

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Các thông số máy phát

3.1.1. Công suất máy phát

3.1.2. Điều khiển công suất và tần số máy phát

3.1.3. Mặt nạ phổ RF

3.1.4. Thành phần CW vượt quá giới hạn mặt nạ

3.1.5. Phát xạ giả (bên ngoài)

3.1.6. Thay đổi linh động đối với các loại điều chế

3.1.7. Dung sai tần số vô tuyến

3.2. Các thông số máy thu

3.2.1. Phát xạ giả

3.2.2. Độ nhạy thu

3.2.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

3.2.4. Nhiễu giả CW

3.3. Các thông số Ăng ten

3.3.1. Đường bao giản đồ bức xạ (RPE)

3.3.2. Phân cực chéo (XPD)

3.3.3. Tăng ích ăng ten

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC A (Quy định) Dải tần số từ 1,4 tới 2,7 GHz

PHỤ LỤC B (Quy định) Dải tần số từ 3 GHz tới 11 GHz (Kênh tới 30 MHz và 56/60 MHz)

PHỤ LỤC C (Quy định) Dải tần số từ 3 GHz tới 11 GHz (Kênh 40 MHz)

PHỤ LỤC D (Quy định) Dải tần số 13 GHz, 15 GHz và 18 GHz

PHỤ LỤC E (Quy định) Dải tần số từ 23 GHz tới 55 GHz

PHỤ LỤC F (Quy định) Điều kiện môi trường

PHỤ LỤC G (Quy định) Tương thích điện từ

PHỤ LỤC H (Quy định) Nguồn điện

PHỤ LỤC I (Quy định) Băng tần và phân kênh

PHỤ LỤC J (Quy định) Phân lớp hiệu quả phổ tần

PHỤ LỤC K (Quy định) Phân loại ăng ten

PHỤ LỤC L (Quy định) Sơ đồ hệ thống

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lời nói đầu

QCVN 53:2017/BTTTT thay thế QCVN 53:2011/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số SDH Điểm - Điểm dải tần tới 15 GHz.

QCVN 53:2017/BTTTT được xây dựng trên cơ sở áp dụng các tiêu chuẩn ETSI EN 302 217-2-2 V2.2.1 (2014-04), ETSI EN 302 217-4-2 V1.5.1 (2010-01), ETSI EN 301 126-1 V1.1.2 (1999-07), ETSI EN 301 126-3-1 V1.1.2 (2002-12) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 53:2017/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 33/2017/TT-BTTTT ngày 22 tháng 11 năm 2017.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VI BA SỐ ĐIỂM - ĐIỂM

National technical regulation on point-to-point radio equipment

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vi ba số điểm - điểm hoạt động theo phương thức song công phân chia theo tần số (FDD) ở dải tần số từ 1,4_GHz đến 55 GHz.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

ITU Radio Regulations (2016).

Recommendation ITU-R SM.1539-1: "Variation of the boundary between the out-of-band and spurious domains required for the application of Recommendations ITU-R SM.1541 and ITU-R SM.329".

ITU-R Recommendation SM.329-12: "Unwanted emissions in the spurious domain", Sept. 2012

ITU-R Recommendation F.1191-1: "Bandwidths and unwanted emissions of digital radio-relaysystems".

CEPT/ERC/Recommendation 74-01: "Unwanted emissions in the spurious domain"

ETSI EN 301 390 (V1.3.1) (08-2013): "Fixed Radio Systems; Point-to-point and Multipoint Systems; Unwanted emissions in the spurious domain and receiver immunity limits at equipment/ăng ten port of Digital Fixed Radio Systems".

ETSI TR 102 243-1 V1.2.1 (2013-07): "Fixed Radio Systems; Representative values for transmitter power and anten gain to support inter- and intra-compatibility and sharing analysis; Part 1: Digital point-to-point systems".

Thông tư số 13/2013/TT- BTTTT ngày 14/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định và di động mặt đất băng tần (30-30 000) MHz.

Thông tư số 34/2016/TT- BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz.

Quyết định số 860/2002/QĐ-TCBĐ ngày 17 tháng 10 năm 2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện phê duyệt Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho nghiệp vụ Cố định mặt đất băng tần (30-60) GHz.

1.4. Định nghĩa, ký hiệu, chữ viết tắt

1.4.1. Định nghĩa

1.4.1.1. Băng tần vô tuyến được phân bổ (allocated radio frequency band)

Băng tần nằm trong Bảng phân chia tần số của một dải tần số nhất định để sử dụng cho một hoặc nhiều dịch vụ thông tin vô tuyến mặt đất hoặc không gian, hoặc dịch vụ thiên văn vô tuyến trong những điều kiện xác định.

Theo Thể lệ vô tuyến ITU, băng tần vô tuyến số được phân bổ có thể thuộc hai trường hợp dưới đây:

- Dải tần số (hay băng tần) cần phối hợp tần số: trong quá trình cấp phép sử dụng, cơ quan quản lý sẽ đặt ra các quy tắc phối hợp để đảm bảo nhiễu vô tuyến trong dải tần nằm ở mức chấp nhận được;

- Dải tần số (hay băng tần) không cần phối hợp tần số: băng tần cấp phát do người sử dụng tự đăng ký theo nguyên tắc, đăng ký trước, nhận trước và không được đảm bảo về mức nhiễu chấp nhận được trong các kết nối vô tuyến như trong trường hợp có phối hợp tần số.

1.4.1.2. Dung lượng giao diện vô tuyến (Radio Interface Capacity)

Dung lượng tối đa hệ thống, quy định tại điểm tham chiếu Z/Z‘, có thể truyền qua giao diện vô tuyến tại điểm tham chiếu C‘. Các điểm tham chiếu hệ thống được xác định trong Phụ lục M.

CHÚ THÍCH: RIC được quy định tại điểm tham chiếu Z/Z‘, bao gồm dung lượng bổ sung cho ghép khung và ghép kênh/phân kênh các tín hiệu băng cơ sở khác nhau (tại X/X‘) vào khối truyền tải, tích hợp trong phần xử lý băng cơ sở của hệ thống vô tuyến được xác định gián tiếp tại điểm tham chiếu Z/Z‘. RIC không bao gồm dung lượng từ tín hiệu và thuật toán sử dụng cho mục đích chuyên biệt của kênh vô tuyến (ví dụ mã sửa sai hoặc các kênh dịch vụ của hệ thống). Trong trường hợp xuất hiện ở khoảng thời gian ngắn, các chức năng nội bộ của hệ thống như điều khiển kết nối,... sẽ chỉ sử dụng một phần của dung lượng truyền dẫn. Khi đó, RIC tương ứng trong các khoảng thời gian này sẽ không cần đáp ứng các quy định tối thiểu về RIC.

1.4.1.3. Ăng ten (Anten)

Một thành phần trong hệ thống phát hoặc thu được sử dụng để bức xạ hoặc thu sóng điện từ. Các đặc trưng về định hướng của ăng ten nằm trong yêu cầu cơ bản của điều 3.2 trong hướng dẫn 2014/53/EU.

1.4.1.4. Điều khiển công suất phát tự động (Automatic Transmit Power Control)

Chức năng điều khiển công suất động để phát công suất cực đại chỉ trong trường hợp có tác động của pha định sâu, do đó giảm được nhiễu và giúp máy phát làm việc ở chế độ tuyến tính trong phần lớn thời gian.

CHÚ THÍCH 1: Khi chức năng này được sử dụng, công suất máy phát được thay đổi tùy theo điều kiện truyền dẫn. Khi sử dụng ATPC, cần xác định 3 mức công suất khác nhau:

- Công suất khả dụng cực đại (chỉ phát trong điều kiện có pha định sâu);

- Công suất danh định cực đại (khi ATPC bị ngắt). Cần lưu ý, đây là công suất "danh định của thiết bị", khác "công suất danh định của tuyến" (xác định bởi cơ quan phối hợp tần số). Mức công suất danh định cực đại được thiết lập bằng cách sử dụng các bộ suy hao RF thụ động hoặc chức năng RTPC;

- Công suất cực tiểu (được sử dụng trong điều kiện không có pha đinh).

CHÚ THÍCH 2: Mức công suất danh định cực đại và công suất khả dụng cực đại có thể bằng nhau, hoặc trong trường hợp điều chế nhiều trạng thái, công suất khả dụng cực đại có thể được sử dụng để tăng công suất phát (mất tuyến tính nhưng tăng độ dự phòng pha đinh nếu pha đinh làm giảm chỉ tiêu RBER mong muốn). Các dự báo chỉ tiêu thường được xác định dựa trên mức công suất lớn nhất mà thiết bị có thể sử dụng.

1.4.1.5. Điều kiện môi trường (environmental profile)

Quy định thông số môi trường hoạt động, trong đó thiết bị thuộc phạm vi của Quy chuẩn kỹ thuật này phải tuân thủ toàn bộ các quy định trong Quy chuẩn.

1.4.1.6. Công suất khả dụng cực đại (maximum available power)

Xem trong điều 1.4.1.4.

1.4.1.7. Công suất danh định cực đại (maximum nominal power)

Xem trong điều 1.4.1.4.

1.4.1.8. Kênh tần số vô tuyến (radio frequency channel)

Một phần băng tần số được phân kênh tần số vô tuyến để sử dụng cho một đường truyền vô tuyến cố định.

1.4.1.9. Phân kênh tần số vô tuyến (radio frequency channel arrangement)

Bảng phân định tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến theo Thông tư số 13/2013/TT-BTTTT, Quyết định số 860/2002/QĐ-TCBĐ và Thông tư số 34/2016/TT- BTTTT.

1.4.1.10. Điều khiển tần số từ xa (Remote Frequency Control)

Chức năng trợ giúp triển khai hệ thống. Khi chức năng này được sử dụng, kênh/tần số trung tâm phát có thể được thiết lập bởi thiết bị điều khiển tại chỗ nối với thiết bị điều khiển hệ thống hoặc thiết bị đầu cuối quản lý mạng từ xa. Việc thay đổi tần số được thực hiện ở trạng thái tĩnh và thường sử dụng khi kích hoạt hoặc khởi động lại các tuyến kết nối để chuyển đến tần số đã được cơ quan phối hợp tần số cấp phép cho nhà khai thác của tuyến kết nối đó để kiểm soát nhiễu của mạng trong vùng địa lý xác định.

1.4.1.11. Điều khiển công suất phát từ xa (Remote Transmit Power Control)

Chức năng trợ giúp triển khai hệ thống. Khi chức năng này được sử dụng, công suất phát có thể được thiết lập bởi thiết bị điều khiển tại chỗ nối với thiết bị điều khiển hệ thống hoặc bởi một thiết bị đầu cuối quản lý mạng từ xa. Việc thay đổi công suất được thực hiện ở trạng thái tĩnh và thường sử dụng khi kích hoạt hoặc khởi động lại các tuyến kết nối để dễ dàng đạt được EIRP theo yêu cầu của cơ quan phối hợp tần số cho tuyến kết nối đó, nhằm kiểm soát nhiễu đồng kênh và kênh lân cận trong cùng một vùng địa lý. Chức năng này tương đương với khả năng nắn chỉnh công suất (ví dụ: dùng suy hao cố định) thường được yêu cầu trong các hệ thống cố định.

1.4.1.12. Khoảng cách kênh (channel separation)

Khoảng cách giữa hai kênh lân cận trong bảng phân kênh vô tuyến. Đây là một trong những thông số quan trọng để xác định chủng loại thiết bị vô tuyến và các yêu cầu liên quan.

1.4.1.13. Giản đồ bức xạ đồng phân cực (co-polar pattern)

Giản đồ bức xạ của ăng ten cần đo khi có cùng phân cực với ăng ten tham chiếu. Tham số của giản đồ bức xạ đồng phân cực là giá trị tương đối so với tăng ích của ăng ten được đo, được chuẩn hóa theo đơn vị dBi hoặc dB.

1.4.1.14. Giản đồ bức xạ phân cực chéo (cross-polar pattern)

Giản đồ bức xạ của ăng ten đo khi có phân cực trực giao với phân cực của ăng ten tham chiếu. Tham số của giản đồ bức xạ trực giao là giá trị tương đối so với tăng ích của ăng ten được đo, được chuẩn hóa theo đơn vị dBi hoặc dB.

1.4.1.15. Mức triệt tiêu phân cực chéo (cross-Polar Discrimination)

Mức chênh lệch (theo dB) giữa tăng ích trên búp sóng chính của giản đồ bức xạ đồng phân cực và tăng ích trên búp sóng chính của giản đồ bức xạ phân cực trực giao được đo trong khoảng góc xác định.

1.4.1.16. Băng tần (frequency band)

Băng tần số mà các đặc tính chỉ tiêu của các thiết bị/ăng ten được thiết lập trong giới hạn quy định.

1.4.1.17. Tăng ích (gain)

Tỷ lệ giữa cường độ bức xạ ăng ten trong một hướng nhất định với cường độ bức xạ phát ra bởi ăng ten đẳng hướng nếu cùng được nối với đầu ra máy phát theo đơn vị dBi.

1.4.1.18. Đường bao giản đồ bức xạ (Radiation Pattern Envelope)

Đường bao của giản đồ bức xạ, có giá trị tương đối so với tăng ích của ăng ten được đo, được chuẩn hóa theo đơn vị dBi hoặc dB.

Đường bao giản đồ bức xạ đồng phân cực và đường bao giản đồ bức xạ phân cực trực giao được xác định tương  ứng với giản đồ bức xạ đồng phân cực và giản đồ bức xạ phân cực trực giao.

1.4.1.19. Hiệu suất phổ (spectral efficiency)

Tỷ lệ giữa tốc độ bit truyền cực đại với băng thông chiếm dụng (Occupied Bandwidth) hoặc khoảng cách kênh (CS). Việc sử dụng tham số băng thông chiếm dụng hay khoảng cách kênh tùy thuộc từng hệ thống vô tuyến.

1.4.1.20. Chỉ số tham chiếu hiệu quả phổ (spectral efficiency reference index)

Hiệu suất phổ tương ứng với trạng thái thứ "n" trong trường hợp sử dụng điều chế lý tưởng với 2n trạng thái khác nhau.

1.4.2. Chữ viết tắt

ACAP

Adjacent Channel Alternate Polarization

Phân cực kênh lân cận

ACCP

Adjacent Channel Co-Polarization

Đồng phân cực kênh lân cận

ATPC

Automatic Transmit Power Control

Điều khiển công suất phát tự động

BBER

Background Block Error Ratio

Tỷ số lỗi khối nền

BER

Bit Error Ratio

Tỷ số lỗi bit

BWe

BandWidthevaluation

Độ rộng băng ước lượng (độ rộng băng phân giải dùng để đo các thành phần phổ)

C/I

Carrier to Interference ratio

Tỷ số sóng mang trên nhiễu

CCDP

Co-Channel Dual Polarized

Đồng kênh phân cực kép

CS

Channel Separation

Khoảng cách kênh

Csmin

Minimum practical Channel Separation

Khoảng cách kênh thực tế nhỏ nhất (đối với việc khoảng cách kênh tần số vô tuyến cho trước)

CW

Continuous Wave

Sóng mang liên tục

DFRS

Digital Fixed Radio System

Hệ thống vô tuyến số cố định

DRRS

Digital Radio Relay System

Hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số

ECC

Electronic Communication Committee of the CEPT

Ủy ban Điện tử viễn thông CEPT

EMC

ElectroMagnetic Compatibility

Tương thích điện từ

EIRP

Equivalent Isotropically Radiated Power

Bức xạ đẳng hướng tương đương

FER

Frame Error Ratio

Tỉ lệ lỗi khung

ITU-R

International Telecommunication Union - Radiocommunications

Liên minh Viễn thông Quốc tế - Bộ phận Vô tuyến

PSK

Phase-Shift Keying (modulation)

Điều chế dịch pha

QAM

Quadrature Amplitude Modulation

Điều chế biên độ cầu phương

R&TTE

Radio equipment and Telecommunications Terminal Equipment

Thiết bị đầu cuối vô tuyến và viễn thông

RF

Radio Frequency

Tần số vô tuyến

RFC

Remote Frequency Control

Điều khiển tần số từ xa

RIC

Radio Interface Capacity

Dung lượng giao diện vô tuyến

RPE

Radiation Pattern Envelope

Đường bao giản đồ bức xạ

RSL

Receiver Signal Level

Mức tín hiệu vào của máy thu

RTPC

Remote Transmit Power Control

Điều khiển công suất phát từ xa

RX

Receiver

Máy thu

STM-1

Synchronous Transport Module Level 1

Mô đun truyền đồng bộ mức 1 (155,52 Mbit/s)

STM-4

Synchronous Transport Module Level 4

Mô đun truyền đồng bộ mức 4 (622 Mbit/s)

ITU-T

International Telecommunication Union - Telecommunications standardization sector

Liên minh Viễn thông Quốc tế - Bộ phận tiêu chuẩn hóa về Viễn thông

TX

Transmitter

Máy phát

XPIC

Cross-Polar Interference Canceller

Bộ triệt nhiễu xuyên cực

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu kỹ thuật máy phát

2.1.1. Công suất phát và dung sai công suất

2.1.1.1. Công suất lớn nhất

Công suất lớn nhất được tạo ra bởi hệ thống vô tuyến phải tuân thủ giới hạn đặt ra trong Thể lệ vô tuyến ITU Radio Regulations. Giới hạn này được quy định đối với EIRP của hệ thống hoặc mật độ công suất đầu ra lớn nhất đưa đến ăng ten, bao gồm cả dung sai và ảnh hưởng của ATPC/RTPC nếu các tính năng này được sử dụng.

CHÚ THÍCH: Kiểm tra yêu cầu EIRP là cần thiết để đánh giá thiết bị có ăng ten tích hợp. Đối với thiết bị có ăng ten rời, yêu cầu đối với EIRP được sử dụng để lựa chọn loại ăng ten phù hợp.

2.1.1.2. Dung sai công suất

Trong môi trường sử dụng được công bố bởi nhà cung cấp thiết bị, dung sai công suất máy phát (chênh lệch giữa công suất phát thực và công suất danh định) không được lớn hơn giới hạn dưới đây:

● ±2 dB, nếu máy phát hoạt động trong băng tần từ 3 GHz đến 30 GHz;

● ±3dB, nếu máy phát hoạt động trong băng tần cao hơn 30 GHz.

Nhà cung cấp thiết bị phải công bố công suất danh định của máy phát.

2.1.2. Điều khiển công suất và tần số máy phát

2.1.2.1. Điều khiển công suất máy phát (ATPC và RTPC)

Nếu thiết bị sử dụng ATPC, nhà cung cấp phải khai báo việc có sử dụng ATPC và công bố dải ATPC, dung sai tương ứng. Trong trường hợp này, thiết bị sử dụng tính năng ATPC phải tuân theo các yêu cầu mặt nạ phổ RF được trình bày trong điều 2.1.3, trong dải công suất danh định cực đại và công suất cực đại có sẵn, bao gồm cả suy hao khi tính năng RTPC được bật.

Nếu thiết bị sử dụng RTPC, nhà cung cấp phải khai báo việc có sử dụng RTPC và công bố dải RTPC, dung sai tương ứng. Trong trường hợp này, thiết bị sử dụng tính năng RTPC phải tuân theo các yêu cầu mặt nạ phổ RF điều 2.1.3 đối với dải RTPC.

2.1.2.2. Điều khiển tần số từ xa (RFC)

Nếu thiết bị sử dụng RFC, nhà cung cấp phải khai báo việc có sử dụng RFC và công bố dải RFC, thủ tục thay đổi tần số tương ứng. Trong trường hợp này, việc sử dụng RFC không được tạo ra phát xạ nằm ngoài dải tần số từ tần số đang hoạt động của thiết bị đến tần số trung tâm cuối cùng trong mặt nạ phổ yêu cầu trong điều 2.1.3.

2.1.3. Mặt nạ phổ RF

2.1.3.1. Giới hạn cơ bản

Giới hạn mặt nạ phổ bắt buộc áp dụng cho các hệ thống vô tuyến để đáp ứng Thể lệ vô tuyến ITU Radio Regulations và các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng.

Mức 0 dB trên mặt nạ phổ tương ứng với mật độ phổ công suất tại tần số trung tâm của sóng mang, không tính đến sóng mang dư. Tần số sóng mang thực tế được xác định tại f0, mặt nạ phổ được thể hiện ở các tần số đối xứng quanh f0.

Đối với hệ thống đa sóng mang, mức 0 dB tương ứng với mức lớn nhất trong phổ điều chế của sóng mang thành phần có mật độ phổ thấp nhất, không tính đến mức của thành phần sóng mang dư. Nếu không được quy định riêng, mật độ phổ của tất cả sóng mang thành phần phải nằm trong khoảng từ 0 dB đến +K1 dB so với mức tham chiếu trong mặt nạ phổ.

Giới hạn mặt nạ phổ tần số vô tuyến là tập hợp các đường cong và điểm rời rạc biểu diễn mức suy hao tại các tần số xung quanh f0 (điểm tọa độ fx MHz, Kx dB). Mỗi đường cong được chia thành một số phân đoạn. Mỗi mặt nạ phổ được xác định bởi giá trị của các điểm rời rạc trên đồ thị; số điểm rời rạc phụ thuộc vào số lượng phân đoạn trên mặt nạ thực tế.

Giá trị tại điểm rời rạc cuối cùng trong mặt nạ phổ được áp dụng đối với các tần số kể từ tần số tương ứng với điểm cuối cùng trong mặt nạ phổ đến tần số cách tần số trung tâm 2,5 x CS khi băng thông phát xạ không vượt quá 500 MHz hoặc đến tần số cách tần số trung tâm 1,5 x CS + 500 MHz theo khuyến nghị ITU-R SM.1539-1 khi băng thông phát xạ lớn hơn 500 MHz.

Các đồ thị dưới đây biểu diễn các đường cong và bảng giá trị tương ứng của mặt nạ phổ. Đối với tất cả các mặt nạ phổ, tần số lớn nhất là tần số cách tần số trung tâm 2,5 x CS, trong đó CS là khoảng cách kênh.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Hình 1 - Mặt nạ phổ 4 phân đoạn

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Hình 2 - Mặt nạ phổ 5 phân đoạn

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Hình 3 - Mặt nạ phổ 6 phân đoạn

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Hình 4 - Mặt nạ phổ 7 phân đoạn

2.1.3.2. Giới hạn

Phát xạ phổ của thiết bị phải đáp ứng yêu cầu đối với mật độ phổ công suất trong mặt nạ chung hoặc mặt nạ riêng quy định cho từng loại hệ thống được trình bày trong hai phần a và b dưới đây.

Các mặt nạ phổ không bao gồm dung sai tần số, trừ hệ thống quy định trong Phụ lục A. Đối với hệ thống trình bày trong Phụ lục A, tần số f0 là tần số sóng mang danh định và mặt nạ phổ áp dụng đối với cả dung sai tần số.

Đối với hệ thống cài đặt sẵn chế độ, nhà sản xuất phải khai báo các lớp hiệu suất phổ đối với mỗi CS của thiết bị. Đối với mỗi lớp hiệu suất phổ hiệu suất, thiết bị phải tuân thủ mặt nạ phổ tương ứng. Công suất đầu ra của các lớp khác nhau phải là công suất phát đầu ra được công bố bởi nhà sản xuất cho mỗi lớp.

Đối với hệ thống hỗn hợp, nhà sản xuất phải khai báo các chế độ chạy được thiết bị sử dụng trong mỗi CS (xem ví dụ). Đối với mỗi chế độ chạy, các thiết bị này phải phù hợp với mặt nạ phổ RF, các tham số và các lớp hiệu suất phổ tương ứng (xem Chú thích). Đồng thời, thiết bị phải đáp ứng yêu cầu về "thay đổi động điều chế" tại điều 2.1.6.

Thiết bị hoạt động ở chế độ khác (do nhà sản xuất khai báo) cần đáp ứng yêu cầu về "thay đổi động điều chế" tại điều 2.1.6.

Ví dụ: Thiết bị có CS = 28 MHz được khai báo sử dụng 3 chế độ chạy, lớp 2 (4QAM, RIC min 32 Mbit/s), lớp 4L (16 QAM, RIC min 64 Mbit/s) và lớp 5HB (128 QAM, RIC min 137 Mbit/s), phải đáp ứng yêu cầu về mặt nạ phổ và các tham số yêu cầu tương ứng ba chế độ này. Việc cấp phép được thực hiện đối với từng chế độ. Nếu bật chế độ hoạt động động, thiết bị có thể sử dụng điều chế khác, ví dụ ở mức điều chế tương đương (8PSK, 32 QAM và 64 QAM), cao hơn (256 QAM, 1024 QAM) hoặc thấp hơn (PSK).

CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống ở chế độ hỗn hợp, các yêu cầu này chỉ áp dụng cho việc đánh giá các yêu cầu thiết yếu theo yêu cầu 3.2 của hướng dẫn 2014/53/EU. Trên thực tế, cơ quan quản lý có thể có thêm các yêu cầu liên quan đến chế độ hoạt động cụ thể của thiết bị và phối hợp tần số.

a. Mặt nạ phổ chung

Hình 5 biểu diễn mặt nạ phổ chung (hợp nhất) cho các lớp hiệu suất phổ 1, 2, 3, 4L, 4H, 5L, 5H, 6L, 6H, 7, 8 (xem Phụ lục K) với các dải tần đến 55 GHz.

Bảng 1 đến Bảng 11 quy định các điểm góc của mặt nạ phổ (biểu diễn trên Hình 5) tương ứng với các bộ tham số CS, lớp hiệu suất phổ, dung lượng RIC nhỏ nhất tại các dải tần đến 55 GHz.

Trên nguyên tắc, các mặt nạ phổ chung được áp dụng đối với thiết bị sử dụng tổ hợp dung lượng danh định, CS và dải tần khác nhau. Tuy nhiên, quy chuẩn này chưa quy định đầy đủ và bao hàm toàn bộ khả năng tổ hợp các thông số trên.

Tùy thuộc vào sắp xếp kênh và mục đích sử dụng, quy chuẩn chỉ quy định đầy đủ yêu cầu đối với một tập con của tổ hợp khả năng tổ hợp các thông số trên trên từng dải tần (xem Chú thích dưới đây). Các tổ hợp được quy chuẩn quy định đầy đủ yêu cầu được trình bày trong các Bảng A.2, B.2, C.2 và D.2 trong Phụ lục.

CHÚ THÍCH:

- Một số hệ thống Lớp 1 chỉ được quy định trong dải tần số từ 1,4 GHz đến 2,7 GHz và từ 50 GHz trở lên;

- Hệ thống dùng CS 1,75 MHz chỉ được quy định với các lớp đến 4L và dải tần đến 18 GHz;

- Hệ thống dùng CS 3,5 MHz không được quy định cho các lớp cao hơn 4L và ở dải tần 42 GHz;

- Lớp 6H, 7 và 8 chỉ sử dụng đối với hệ thống có CS ≥ 13,75 MHz;

- Hệ thống dùng CS = 40 MHz chỉ được quy định với Lớp 5L và cao hơn;

- Phân nhánh lớp thành các phân lớp A (ACAP) và B (ACCP) chỉ được áp dụng từ lớp 5L trở lên cho các hệ thống sử dụng CS ≥ 27,5 MHz.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Hình 5a,b - Mặt nạ phổ chung (với băng tần nhỏ hơn 55 GHz)

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

Hình 5c,d - Mặt nạ phổ chung (với băng tần nhỏ hơn 55 GHz)

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT Thiết bị vi ba số điểm-Điểm

CHÚ THÍCH 1: Xem Chú thích (1) trong Bảng 1

CHÚ THÍCH 2: Đối với lớp 8, 8A, 8B, giới hạn trong dải tần số từ 17 GHz đến 30 GHz được áp dụng với dải tần trên 30 GHz; xem (2) và (3) trong Bảng 4 đến Bảng 6, (1) và (2) trong Bảng 7.

Hình 5 - Mặt nạ phổ chung (với băng tần nhỏ hơn 55 GHz)

 

Bảng 1 - Mặt nạ phổ chung với CS = 1,75 MHz

Hiệu quả phổ tần

Tốc độ RIC tối thiểu
(Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

1

Hình 5

1

0,85

-23

1,05

-23

1,7

-45

3

2

2

2

3

3

3

4

4L

4

Hình 5

1

0,8

-28

1,1

-55(1)

-50(2)

-45(3)

3,5(1)

3,1(2)

2,6(3)

(1) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 3 GHz đến 17 GHz.

(2) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 17 GHz đến 30 GHz.

(3) Đối với các hệ thống có tần số trên 30 GHz.

Hiệu quả phổ tần

Tốc độ RIC tối thiểu
(Mbit/s)

Hình tham khảo

Tần số dao động gốc mức -60 dB

Chỉ số tham chiếu

Lớp

4

4L

4

Hình 5

K3/f3 = -60 dB/4 MHz

Bảng 2 - Mặt nạ phổ chung với CS = 3,5 MHz

Hiệu quả phổ tần

Tốc độ RIC tối thiểu
(Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

2

Hình 5

1

1,7

-23

2,1

-23

1,7

-45

6

2

2

4

3

3

6

4

4L

8

Hình 5

1

-28

-28

2,2

-55(1)

-50(2)

-45(3)

7(1)

6,2(2)

5,2(3)

(1) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 3 GHz đến 17 GHz.

(2) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 17 GHz đến 30 GHz.

(3) Đối với các hệ thống có tần số trên 30 GHz.

Hiệu quả phổ tần

Tốc độ RIC tối thiểu
(Mbit/s)

Hình tham khảo

Tần số dao động gốc mức -60 dB

Chỉ số tham chiếu

Lớp

4

4L

8

Hình 5

K3/f3 = -60 dB/8 MHz

Bảng 3 - Mặt nạ phổ chung, CS = 7 MHz

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

4

Hình 5

1

3,4

-23

4,2

-23

6,8

-45

12

2

2

8

3

3

12

4

4L

16

Hình 5

1

3,2

-28

4,4

-55(1)

-50(2)

-45(3)

14(1)

12,4(2)

10,4(3)

5

4H

24

Hình 5

1

3

-10

3,75

-33

4,2

-40

8,75

-55(1)

-50(2)

-45(3)

13,75(1)

12,075(2)

10,425(3)

6

5L

29 (ACCP)

Hình 5

1

3

-10

3,625

-32

3,875

-36

4,25

-45

10

-55(1)

-50(2)

-45 (3)(4)

13,5(1)

11,75(2)

10(3)(4)

7

5H

34 (ACCP)

8

6L

39 (ACCP)

(1) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 3 GHz đến 17 GHz.

(2) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 17 GHz đến 30 GHz.

(3) Đối với các hệ thống có tần số trên 30 GHz.

(4) Đối với các hệ thống có tần số trên 30 GHz; điểm góc 5 và 6 trùng nhau.

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

Tần số dao động gốc mức -60 dB

Chỉ số tham chiếu

Lớp

4

4L

16

Hình 5

K3/f3=-60 dB/16MHz

5

4H

24

Hình 5

K5/f5=-60 dB/15,425MHz

6, 7,8

5L, 5H,6L

29, 34, và 39(ACCP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/15,25MHz

Bảng 4 - Mặt nạ phổ chung, 13,75 MHz ≤ CS ≤ 15 MHz

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

8

Hình 5

1

6,8

-23

8,4

-23

13,6

-45

24

2

2

16

3

3

24

4

4L

32

Hình 5

1

6,4

-28

8,8

-55(1)

-50(2)

-45(3)

28(1)

24,8(2)

20,8(3)

5

4H

49

Hình 5

1

6

-10

7,5

-33

8,4

-40

17,5

-55(1)

-50(2)

-45(3)

27,5(1)

24, 15(2)

20,85(3)

6

5L

58 (ACCP)

Hình 5

1

6

-10

7,25

-32

7,75

-36

8,5

-45

20

-55(1)

-50(2)

-45(3)(4)

27(1)

23,5(2)

20(3)(4)

7

5H

68 (ACCP)

8

6L

78 (ACCP)

9

H

88 (ACCP)

10

7

98 (ACCP)

11

8

107(ACCP)

(1) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 3 GHz đến 17 GHz.

(2) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 17 GHz đến 30 GHz và đối với lớp 8B dải tần số từ 17 GHz đến 53,5 GHz.

(3) Đối với hệ thống lớp 8B trong dải tần trên 30 GHz.

(4) Đối với các hệ thống lớp 8B dải tần trên 30 GHz, điểm góc 5 và 6 trùng nhau.

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

Tần số dao động gốc mức -60 dB

Chỉ số tham chiếu

Lớp

4

4L

32

Hình 5

K3/f3=-60 dB/32 MHz

5

4H

49

Hình 5

K5/f5=-60 dB/30,85 MHz

6, 7,8, 9,10,11

5L 5H,6L, 6H,7,8

58, 68, 78, 88,98 và 107 (ACCP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/30,5 MHz

Bảng 5 - Mặt nạ phổ chung, với 27,5 MHz ≤ CS ≤ 30 MHz

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

16

Hình 5

2

12,8

-23

16,4

-23

25

-45

45

2

2

32

3

3

48

4

4L

64

-27

17

-55(1)

-50(2)

-45(3)

56(1)

49(2)

42(3)

5

4H

98

Hình 5

2

12

-10

15

-33

16,8

-40

35

-55(1)

-50(2)

-45(3)

55(1)

48,3(2)

41,7(3)

6

5LA

117 (ACAP)

Hình 5

2

12,5

-10

15

-32

17

-35

20

-45

40

-55(1)

-50(2)

-45(3)(4)

54(1)

47(2)

40(3)(4)

7

5HA

137 (ACAP)

8

6LA

156 (ACAP)

9

6HA

176 (ACAP)

10

7A

196 (ACAP)

11

8A

215 (ACAP)

6

5LB

117 (ACCP)

Hình 5

2

12

-10

14,5

-32

15,5

-36

17

-45

40

7

5HB

137(ACCP)

8

6LB

156 (ACCP)

9

6HB

176 (ACCP)

10

7B

196 (ACCP)

11

8B

215 (ACCP)

(1) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 3 GHz đến 17 GHz.

(2) Đối với các hệ thống có dải tần số từ 17 GHz đến 30 GHz và hệ thống lớp 8A, 8B có dải tần từ 17 GHz đến 43,5 GHz.

(3) Đối với các hệ thống lớp 8A và 8B có dải tần trên 30 GHz.

(4) Đối với các hệ thống lớp 8A và 8B có dải tần trên 30 GHz, điểm góc 5 và 6 trùng nhau.

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

Tần số dao động gốc mức -60 dB

Chỉ số tham chiếu

Lớp

4

4L

64

Hình 5

K3/f3=-60 dB/63MHz

5

4H

98

Hình 5

K5/f5=-60 dB/61,7MHz

6, 7, 8, 9,10,11

5LA,5HA,6LA, 6HA,7A,8A

117,137,156,176, 196, 215
(ACAP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/61MHz

6, 7,8, 9,10,11

5LB,5HB,6LB 6HB,7B,8B

117,137,156,176, 196, 215
(ACCP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/61MHz

Bảng 6 - Mặt nạ phổ chung, 55 MHz ≤ CS ≤ 60 MHz

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

32

Hình 5

2

25,6

-23

32,8

-23

50

-45

90

2

2

64

3

3

96

4

4L

128

Hình 5

2

25,6

-27

34

-55(1)

-50(2)

-45(3)

112(1)

98(2)

84(3)

5

4H

196

Hình 5

2

24

-10

30

-33

33,6

-40

70

-55(1)

-50(2)

-45(3)

110(1)

96,6(2)

83,4(3)

6

5LA

235 (ACAP)

Hình 5

2

25

-10

30

-32

34

-35

40

-45

80

-55(1)

-50(2)

-45(3)(4)

108(1)

94(2)

80(3)(4)

7

5HA

274(ACAP)

8

6LA

313(ACAP)

9

6HA

352(ACAP)

10

7A

392(ACAP)

11

8A

431(ACAP)

6

5LB

235 (ACCP)

Hình 5(e)

2

24

-10

29

-32

31

-36

34

-45

80

7

5HB

274(ACCP)

8

6LB

313 (ACCP)

9

6HB

352(ACCP)

10

7B

392(ACCP)

11

8B

431(ACCP)

(1) Đối với các hệ thống có tần số nằm trong dải tần số từ 3 GHz đến 17 GHz.

(2) Đối với các hệ thống có dải tần số từ 17 GHz đến 30 GHz và hệ thống lớp 8A, 8B dải tần số từ 17 GHz đến 43,5 GHz.

(3) Đối với các hệ thống lớp 8A và 8B dải tần số trên 30 GHz.

(4) Đối với các hệ thống lớp 8A và 8B có dải tần số trên 30 GHz, điểm góc 5 và 6 trùng nhau.

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

Tần số dao động gốc mức -60 dB

Chỉ số tham chiếu

Lớp

4

4L

128

Hình 5

K3/f3=-60 dB/126,0MHz

5

4H

196

Hình 5

K5/f5=-60 dB/123,4MHz

6, 7,8, 9,10,11

5LA,5HA,6LA, 6HA,7A,8A

235,274,313,352, 392 431
(ACAP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/122MHz

6, 7,8, 9,10,11

5LB,5HB,6LB, 6HB,7B,8B

235,274,313,352, 392 431
(ACCP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/122MHz

Bảng 7 - Mặt nạ phổ chung, CS từ 110 MHz tới 112 MHz (cho băng từ 18 GHz tới 42 GHz)

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

64

Hình 5

2

51,2

-23

65,6

-23

100

-45

180

2

2

128

3

3

191

4

4L

256

Hình 5

2

51,2

-27

68

-50(1)

-45(2)

196(1)

168(2)

5

4H

392

Hình 5

2

48

-10

60

-33

67,2

-40

140

-50(1)

-45(2)

193,2(1)

166,8(2)

6

5LA

470 (ACAP)

Hình 5

2

50

-10

60

-32

68

-35

80

-45

160

-50(1)

-45(2)(3)

188(1)

160(2)(3)

7

5HA

548 (ACAP)

8

6LA

627 (ACAP)

9

6HA

705 (ACAP)

10

7A

784 (ACAP)

11

8A

862 (ACAP)

6

5LB

470 (ACCP)

Hình 5

2

48

-10

58

-32

62

-36

68

-45

160

7

5HB

584 (ACCP)

8

6LB

627 (ACCP)

9

6HB

705 (ACCP)

10

7B

784 (ACCP)

11

8B

862 (ACCP)

(1) Đối với các hệ thống có tần số từ 17 GHz đến 30 Ghz và hệ thống lớp 8A, 8B có dải tần số từ 17 GHz đến 43,5 GHz.

(2) Đối với các hệ thống lớp 8A và 8B có dải tần số trên 30 GHz.

(3) Đối với các hệ thống lớp 8A và 8B dải tần số trên 30 GHz, điểm góc 5 và 6 trùng nhau.

Bảng 8 - Mặt nạ phổ chung, CS = 40 MHz

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

K6
(dB)

f6
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

6

5LA

168 (ACAP)

Hình 5

2

18

-10

21,5

-32

24,5

-35

29

-45

57

-55

77

7

5HA

196 (ACAP)

8

6LA

224 (ACAP)

9

6HA

252 (ACAP)

10

7A

280 (ACAP)

11

8A

308 (ACAP)

6

5LB

168 (ACCP)

Hình 5

2

17,2

-10

20,8

-32

22,2,

-36

24,5

-45

57

7

5HB

196 (ACCP)

8

6LB

224 (ACCP)

9

6HB

252 (ACCP)

10

7B

280 (ACCP)

11

8B

308(ACCP)

CHÚ THÍCH: Khoảng cách kênh CS = 40 MHz dành cho các kết nối dung lượng cao, được sử dụng từ lớp 5L trở lên.

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

Tần số dao động gốc mức -60 dB

Chỉ số tham chiếu

Lớp

6, 7,8, 9,10,11

5LA,5HA,6LA, 6HA,7A,8A

168,196,224,252, 280, 308 (ACAP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/87MHz

6, 7,8, 9,10, 11

5LB,5HB,6LB, 6HB,7B,8B

168,196,224,252, 280, 308 (ACCP)

Hình 5

K6/f6=-60 dB/87MHz

Bảng 9 - Mặt nạ phổ chung: với CS = 62,5 MHz

Phân lớp hiệu quả phổ tần

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

1

35

Hình 5

2

28,7

-18

35

-23

56

-40

90,7

-40

156,3

2

71

3

106

4L

142

Hình 5

2

28,7

-25

37,3

-40(2)

78,5

-40

156,3

4H

219

Hình 5

2

27,5

-10

33,5

-28

37,3

-43

87

-43

156,3

5LA

262

Hình 5

2

27,5

-10

33,5

-31

37,7

-45

87

-45

156,3

5HA

306

-34

38,5

-45

-45

6LA

350

-37

39,1

-45

-45

5LB

262

Hình 5

2

26,8

-10

32,4

-31

34,5

-45

87

-45

156,3

5HB

306

-34

34,8

-45

-45

6LB

350

-37

35

-45

-45

Bảng 10 - Mặt nạ phổ chung, với CS = 125 MHz

Phân lớp hiệu quả phổ tần

Tốc độ RIC min (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

1

71

Hình 5

3

57,3

-18

70

-23

112

-40

181,3

-40

312,5

2

142

3

212

4L

284

Hình 5

3

57,3

-25

74,5

-40

157

-40

312,5

4H

438

Hình 5

3

55

-10

67

-28

74,5

-43

174

-43

312,5

5LA

438

Hình 5

3

55

-10

67

-31

75,8

-45

174

-45

312,5

5HA

612

-34

77

-45

-45

6LA

700

-37

78,2

-45

-45

5LB

438

Hình 5

3

53,5

-10

64,8

-31

69

-45

174

-45

312, 5

5HB

612

-34

69,5

-45

-45

6LB

700

-37

70

-45

-45

Bảng 11 - Mặt nạ phổ chung, CS = N x 250 MHz

Hiệu quả phổ

Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

Hình tham khảo

K1
(dB)

f1
(MHz)

K2
(dB)

f2
(MHz)

K3
(dB)

f3
(MHz)

K4
(dB)

f4
(MHz)

K5
(dB)

f5
(MHz)

Chỉ số tham chiếu

Lớp

1

1

N x 142

Hình 5

3

N x 114,5

-18

N x 140

-23

N x 224

-40 (2)

N x 362,5

-40 (2)

(1)

2

2

N x 285 (7)

3

3

N x 425 (7)

4

4L

N x 570 (7)

Hình 5

3

N x 114,5

-25

N x 149

-40 (2)

N x 314

-40 (2)

(1)

5

4H

N x 875

Hình 5

3

N x 110

-10

N x 134

-28

N x 149

-43 (3)

N x 348

-43 (3)

(1)

6

5LA

N x 1 050 (7)

Hình 5

3

N x 110

-10

N x 134

-31

N x 151

-45 (4)

N x 348

-45 (4)

(1)

7

5HA

N x 1 225

-34

N x 154

-45 (5)

-45 (5)

8

6LA

N x 1 400

-37

N x 156

-45 (6)

-45 (6)

6

5LB

N x 1 050 (7)

Hình 5

3

N x 107

-10

N x 129,5

-31

N x 138

-45 (4)

N x 348

-45 (4)

(1)

7

5HB

N x 1 225

-34

N x 139

-45 (5)

-45 (5)

8

6LB

N x 1 400

-37

N x 140

-45 (6)

-45 (6)

(1) Đối với CS ≤ 500 MHz, giá trị này là CS x 2,5.

Đối với CS > 500 MHz, giá trị được tính bằng công thức CS x 1,5 +500.

(2) Không yêu cầu suy giảm thấp hơn -40 + 10log (N).

(3) Không yêu cầu suy giảm thấp hơn -43 + 10log (N).

(4) Với N ≥ 2: không yêu cầu suy giảm thấp hơn -46 + 10log (N).

(5) Với N ≥ 3: không yêu cầu suy giảm thấp hơn -49 + 10log (N).

(6) Với N ≥ 6: không yêu cầu suy giảm thấp hơn -52 + 10log (N).

(7) Đối với lớp 2 (N = 4), lớp 3 (N=5) và lớp 4 (N=2, N=4), các lớp 5LA và 5 LB (N=1, 2, 3), RIC được làm tròn xuống theo đơn vị 1 Gbit/s

CHÚ THÍCH 1: N có giá trị từ 1 đến 8; tuy nhiên đặc trưng của thiết bị không được quy định cho tất cả các trường hợp.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị 10log(N) được làm tròn tới chữ số thập phân đầu tiên.

 

b. Mặt nạ bổ sung

Đối với một số trường hợp nhất định, có thể có thêm yêu cầu về mặt nạ phổ bổ sung như trình bày trong Phụ lục.

2.1.4. Thành phần CW vượt quá giới hạn mặt nạ

2.1.4.1. Thành phần CW tại tần số cách sóng mang bằng tốc độ ký hiệu

Trong trường hợp vượt quá giới hạn mặt nạ phổ, mức công suất (tại điểm tham chiếu C’ hoặc tại điểm B’ nếu C’ không có sẵn, xem sơ đồ ở 0 của vạch phổ cách tần số trung tâm khoảng cách bằng tốc độ ký hiệu phải nhỏ hơn mức công suất trung bình của sóng mang ít nhất:

● 23 dB cho các lớp 0, 1, 2;

● 29 dB cho lớp 3;

● 37 dB cho các lớp 4L, 5H, 5LA, 5HA, 6LA, 6HA, 7A, 8A;

● 43 dB cho các lớp 5L, 5LB, 5H, 6HB;

● 49 dB cho các lớp 6L, 6LB, 6H, 6HB;

● 55 dB cho các lớp 7, 7B, 8, 8B.

2.1.4.2. Thành phần CW khác

Trong một số trường hợp, có thể có thành CW khác ngoài thành phần dư của sóng mang không điều chế vượt quá mặt nạ phổ như trình bày trong các Phụ lục tương ứng. Giá trị vượt quá lớn nhất được xác định như dưới đây.

Gọi CSmin (MHz) là tham số phụ thuộc vào băng tần và hệ thống được định nghĩa trong Bảng 12.

IFbandwidth là băng thông phân dải được sử dụng khi đo phổ công suất RF như quy định trong Bảng 13.

(Mời xem tiếp trong file tải về)

Click Tải về để xem toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam nói trên.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực