Quy chuẩn QCVN 37:2018/BTTTT Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 37:2018/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2018/BTTTT Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự
Số hiệu:QCVN 37:2018/BTTTTLoại văn bản:Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thôngLĩnh vực: Khoa học-Công nghệ, Thông tin-Truyền thông
Ngày ban hành:28/12/2018Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 37:2018/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO THOẠI TƯƠNG TỰ

National technical regulation on land mobile radio equipment using an integral antenna intended primarily for analogue speech

 

Mục lục

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Ký hiệu

1.6. Chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung

2.1.1. Thiết bị cần đo

2.1.2. Điều kiện đo, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

2.1.3. Các điều kiện khác

2.1.4. Giải thích các kết quả đo

2.2. Các yêu cầu đối với máy phát

2.2.1. Sai số tần số

2.2.2. Công suất bức xạ hiệu dụng

2.2.3. Độ lệch tần số cho phép cực đại

2.2.4. Công suất kênh lân cận và kênh xen kẽ

2.2.5. Phát xạ giả

2.2.6. Hoạt động thoại của máy phát

2.2.7. Thời gian truyền lớn nhất

2.3. Các yêu cầu đối với máy thu

2.3.1. Độ nhạy khả dụng trung bình (cường độ trường, thoại)

2.3.2. Triệt nhiễu đồng kênh

2.3.3. Độ chọn lọc kênh lân cận

2.3.4. Triệt đáp ứng giả

2.3.5. Triệt đáp ứng xuyên điều chế

2.3.6. Đặc tính chặn

2.3.7. Bức xạ giả

3. QUY ĐỊNH V QUẢN LÝ

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5. T CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A (Quy định) Đo trường bức xạ

Phụ lục B (Quy định) Chỉ tiêu kỹ thuật cho các sơ đồ đo lường cụ thể

Phụ lục C (Quy định) Bộ lọc chắn dải (cho máy đo SINAD)

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Lời nói đầu

QCVN 37:2018/BTTTT thay thế QCVN 37:2011/BTTTT.

QCVN 37:2018/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 300 296 V2.1.1 (2016-03) của Viện Tiêu chuẩn vin thông châu Âu (ETSI).

QCVN 37:2018/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số  /2018/TTBTTTT ngày  tháng  năm 2018.

 

QUY CHUN KỸ THUẬT QUỐC GIA V THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO THOẠI TƯƠNG T

National technical regulation on land mobile radio equipment using an integral antenna intended primarily for analogue speech

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng cho thiết bị vô tuyến có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các nghiệp vụ di động mặt đất, chủ yếu cho thoại tương tự, hoạt động trong băng tần số vô tuyến điện từ 30 MHz đến 1 000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz.

Quy chuẩn này cũng áp dụng cho thiết bị PMR 446 theo ECC/DEC/(15)05 đáp ứng các yêu cầu về thiết bị bộ đàm công suất thấp được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Lưu ý rằng thiết bị PMR 446 có yêu cầu kết hợp máy thu và có th có yêu cầu về thời gian truyền tối đa 180 s và VOX.

Bảng 1 - Băng tần s vô tuyến điện

 

Băng tần s vô tuyến điện

Phát

Từ 30 MHz đến 1 000 MHz

Thu

Từ 30 MHz đến 1 000 MHz

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trong mục 1.1 trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

ETSI TR 100 028 (V1.4.1) (12-2001) (all parts): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics".

ANSI C63.5 (2006): "American National Standard for Calibration of Antennas Used for Radiated Emission Measurements in Electro Magnetic Interference".

ETSI TR 100 028-2 (V1.4.1) (12-2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics; Part 2".

Recommendation ITU-T 0.41 (1994): "Psophometer for use on telephone-type circuits".

ETSI EN 300 793 (V1.1.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Land mobile service; Presentation of equipment for type testing.

CEPT/ERC/REC 74-01E: "Unwanted emissions in the spurious domain" (Siófok 1998, Nice 1999, Sesimbra 2002; Hradec Kralove 2005).

ECC/DEC/(15)05: "The harmonised frequency range 446.0-446.2 MHz, technical characteristics, exemption from individual licensing and free carriage and use of analogue and digital PMR 446 applications".

ETSI TR 102 273 (V1.2.1) (all parts): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties".

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. 50 Ω

Thuần trở 50 Ôm.

1.4.2. Kênh lân cận và kênh xen kẽ (adjacent and alternate channels)

- Kênh lân cận: Là hai kênh có độ lệch đối với kênh mong muốn bằng một lần khoảng cách kênh.

- Kênh xen kẽ: Là hai kênh có độ lệch đối với kênh mong muốn bằng hai lần khoảng cách kênh.

Hình 1 - Định nghĩa kênh lân cận và kênh xen kẽ

1.4.3. Điều chế góc (angle modulation)

Điều chế pha hay điều chế tần số.

1.4.4. Tải tần số âm tần (audio frequency load)

Tải tần số âm tần là một điện trở hoặc thay thế tương đương với điện trở đó, có giá trị bằng tr kháng của bộ chuyển đổi âm tần tại tần số 1 000 Hz, do nhà sản xuất quy định và có khả năng chịu được công suất ra âm tần cực đại của thiết bị cần đo kiểm.

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, cần thiết đặt một biến áp cách ly giữa các kết cuối đầu ra của máy thu cn đo kiểm và tải này.

1.4.5. Kết cuối tần số âm tần (audio frequency termination)

Kết cuối tần số âm tần là kết nối phục vụ mục đích đo kiểm máy thu ngoại trừ tải tần số âm tần.

CHÚ THÍCH: Thông thường, thiết bị kết cui do nhà sản xut lựa chọn hoặc là thỏa thuận giữa nhà sản xut và phòng thử nghiệm và yêu cầu ghi rõ trong các biên bản đo kim. Nếu yêu cầu thiết bị đặc biệt, nên đ nhà sản xuất thiết bị cung cấp.

1.4.6. Phép đo dẫn (conducted measurements)

Phép đo được thực hiện bằng cách nối trực tiếp với thiết bị cần đo kiểm.

1.4.7. Ăng ten liền (integral antenna)

Ăng ten được thiết kế đ gắn vào thiết bị mà không sử dụng đầu nối ngoài tr kháng 50 Ω và được coi là một phần của thiết bị.

CHỦ THÍCH: Ăng ten liền có th được gắn cố định bên trong hoặc bên ngoài thiết bị.

1.4.8. Thiết bị công suất thp (low power equipment)

Thiết bị mà công suất bức xạ hiệu dụng của máy phát, đo theo mục 2.2.2, không được vượt quá 500 mW.

1.4.9. Mạch lọc tạp âm thoại (psophometric weighting network)

Mạch lọc tạp âm thoại được trình bày trong Khuyến nghị ITU-T O.41.

1.4.10. Phép đo bức xạ (radiated measurements)

Phép đo giá trị tuyệt đối của trường bức xạ.

1.4.11. Máy đo SINAD (SINAD Meter)

Thiết bị dùng để đo tỷ số SND/ND sử dụng bộ lọc chắn dải.

1.4.12. Dải chuyn mạch (switching range (sr))

Dải tần số cực đại, theo quy định của nhà sản xuất, trên đó máy thu hoặc máy phát có thể hoạt động trong di đồng chỉnh mà không cần lập trình lại hoặc đồng chỉnh lại.

1.5. Ký hiệu

dBc

Deciben so với công sut sóng mang

fl1

Trung tần thứ nhất

fl2

Trung tần thứ hai

fln

Trung tần thứ n

fl

Tần số của dải tần số giới hạn

fLO

Tần số bộ dao động nội

Vmin

Điện áp đo nhỏ nhất ở điều kiện tới hạn

Vmax

Điện áp đo lớn nhất ở điều kiện tới hạn

Tmin

Nhiệt độ đo thấp nhất ở điều kiện tới hạn

Tmax

Nhiệt độ đo cao nhất ở điều kiện tới hạn

1.6. Chữ viết tắt

AF

Âm tần

Audio Frequency

CEPT

Ủy ban Bưu chính và Vin thông châu Âu

Commission Européenne des Postes et Télécommunications

CSP

Khoảng cách kênh

Channel Separation

CTCSS

Hệ thống khồn điều chỉnh âm liên tục

Continuous Tone Controlled Squelch System

CW

Sóng liên tục

Continuous Wave

DC

Dòng một chiều

Direct Current

DCS

Khồn bằng điều khiển số

Digital Controlled Squelch

emf

Sức điện động

electro-motive force

EUT

Thiết bị cần đo

Equipment Under Test

IF

Tần s trung gian (trung tần)

Intermediate Frequency

MPFD

Độ di tần cực đại cho phép

Maximum Permissible Frequency Deviation

OATS

Khu vực thử nghiệm ngoài trời

Open Area Test Site

PTT

Nhấn để nói

Push To Talk

RBW

Băng thông phân giải

Resolution Bandwidth

RF

Tần số vô tuyến điện

Radio Frequency

rms

Giá trị hiệu dụng

root mean squared

Rx

Máy thu

Receiver

SINAD

Chất lượng tín hiệu thu được đánh giá dựa trên t số (Tín hiệu + Tạp âm + Độ méo)/(Tạp âm + Độ méo)

Received signal quality based on (Signal + Noise + Distortion) /(Noise + Distortion)

SND/ND

Tỷ số (Tín hiệu + Tạp âm + Độ méo)/(Tạp âm + Độ méo)

(signal + noise + distortion)/(noise + distortion)

sr

Dải chuyển mạch

switching range

Tx

Máy phát

Transmitter

VOX

Phát hoạt động theo giọng nói

Voice Operated Transmitter

VSWR

T số sóng đứng điện áp

Voltage Standing Wave Ratio

PMR

Vô tuyến di động dùng riêng

Private Mobile Radio

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung

2.1.1. Thiết bị cần đo

Thiết bị độc lập cần được trang bị đầy đủ các thiết bị phụ trợ cần thiết để đo kiểm.

Nếu một thiết bị có một số tính năng tùy chọn, được coi là không gây ảnh hưởng đến các tham số RF thì các bài đo kiểm chỉ cần thực hiện trên thiết bị được cấu hình với sự kết hợp các tính năng phức tạp nhất.

Trong trường hợp có thể thực hiện được, thiết bị cần đo phải cung cấp kết nối 50 Ω cho các phép đo mức công suất RF dẫn.

Trong trường hợp thiết bị không có kết nối cố định 50 Ω thì có thể sử dụng mẫu thứ hai của thiết bị với đầu nối ăng ten tạm thời để dễ kiểm tra. Không sử dụng bất kỳ mẫu đã bị sửa đổi nào cho phép đo bức xạ.

Chỉ tiêu của thiết bị cần đo phải đại diện cho chỉ tiêu của mẫu sản phm tương ứng.

CHÚ THÍCH: Hướng dẫn cụ th xem trong ETSI EN 300 793.

2.1.2. Điều kiện đo, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

2.1.2.1. Các điều kiện đo bình thường và tới hạn

Thông thường các phép đo được thực hiện ở điều kiện bình thường và khi có yêu cầu phải thực hiện cả ở điều kiện tới hạn.

2.1.2.2. Nguồn điện đo

Trong khi thực hiện phép đo, nguồn điện cung cấp cho thiết bị phải thay thế bằng một nguồn điện đo kiểm có khả năng cung cấp điện áp bình thường và điện áp tới hạn như được quy định trong 2.1.2.3.2 và 2.1.2.4.2. Nội tr thuần của nguồn điện đo kiểm phải đ nhỏ để không gây ảnh hưởng đến kết quả đo kim. Để phục vụ cho việc đo kiểm, điện áp của nguồn điện sẽ được đo tại đầu vào của thiết bị đo.

Đối với thiết bị sử dụng điện ắc quy thì cần ngắt nguồn ắc quy ra và nguồn điện đo kiểm được cung cấp phải giống với điện áp ắc quy ca thiết bị.

Trong khi thực hiện đo kiểm, điện áp nguồn điện luôn được duy trì với dung sai nhỏ hơn ±1 % so với điện áp ban đầu thực hiện phép đo. Giá trị dung sai này là rất quan trọng cho các phép đo công suất, với dung sai càng nhỏ thì giá trị về độ không đảm bảo đo sẽ càng tốt.

2.1.2.3. Các điều kiện đo bình thường

2.1.2.3.1. Nhiệt độ và độ m bình thường

Để thực hiện đo kiểm, điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ bình thường sẽ là bất cứ giá trị nào trong dải nhiệt độ và độ m sau đây:

• Nhiệt độ: từ +15 °C đến +35 °C;

• Độ ẩm tương đối: từ 20 % đến 75 %.

Khi không th tiến hành các phép đo kim trong điều kiện này, cần ghi chú lại, ghi rõ nhiệt độ môi trường và độ ẩm tương đối trong các phép đo kiểm và ghi vào bản báo cáo đo kiểm.

2.1.2.3.2. Nguồn điện đo bình thường

a. Điện áp lưới

Điện áp đo kiểm bình thường cho các thiết bị kết nối vào nguồn điện lưới sẽ là điện áp lưới danh định. Đối với mục đích của Quy chuẩn này, điện áp danh định phải là điện áp được công bố cho thiết bị.

Tần số của nguồn điện đo kiểm ứng với tần số điện lưới xoay chiều (AC) phải từ 49 Hz đến 51 Hz.

b. Nguồn điện ắc quy chì axit sử dụng trên các phương tiện vận tải

Khi thiết bị vô tuyến được thiết kế đ hoạt động với các nguồn ắc quy chì axít thông dụng sử dụng trên phương tiện vận tải, thì điện áp đo kiểm bình thường sẽ gấp 1,1 lần điện áp danh định của ắc quy. Với điện áp danh định là 6 V và 12 V thì điện áp đo kim bình thường tương ứng là 6,6 V và 13,2 V.

c. Các nguồn điện khác

Đ sử dụng các nguồn điện hoặc các kiu ắc quy khác (sơ cấp hoặc thứ cấp) thì điện áp đo kiểm bình thường phải tuân thủ theo điện áp mà nhà sản xuất thiết bị công b.

2.1.2.4. Các điều kiện đo tới hạn

2.1.2.4.1. Nhiệt độ tới hạn

Đối với các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn, phép đo phải được thực hiện theo các thủ tục trình bày trong mục 2.1.2.5 ở các nhiệt độ cao hơn và thp hơn của hai khoảng sau:

• Từ -20 °C đến +55 °C.

Tất cả các thiết bị di động và cầm tay.

Trạm gốc dùng cho những điều kiện khí hậu ngoài trời/không kiểm soát được.

• Từ 0 °C đến +40 °C.

Trạm gốc cho những điều kiện khí hậu trong nhà/ kim soát được.

Trong trường hợp thiết bị trạm gốc, nhà cung cấp phải khai báo những điều kiện mà thiết bị được dự định lắp đặt.

2.1.2.4.2. Các điện áp nguồn đo tới hạn

a. Điện áp lưới

Điện áp đo kiểm tới hạn cho thiết bị kết nối với nguồn điện lưới AC sẽ là điện áp lưới danh định ±10 %.

b. Nguồn điện ắc quy chì axit sử dụng trên các phương tiện vận tải

Khi thiết bị được thiết kế để hoạt động với các nguồn ắc quy chì axít thông dụng sử dụng trên phương tiện vận tải, điện áp đo kiểm tới hạn sẽ gấp 1,3 và 0,9 ln điện áp danh định của ắc quy. Với điện áp danh định là 6 V thì điện áp đo kim tới hạn tương ứng là 7,8 V và 5,4 V và với điện áp danh định là 12 V thì điện áp đo kiểm tới hạn tương ứng là 15,6 V và 10,8 V.

c. Các nguồn điện sử dụng từ các loại ắc quy khác

Các điện áp đo kiểm tới hạn cận dưới cho thiết bị có nguồn điện sử dụng các ắc quy dưới đây sẽ là:

• Đối với kiểu ắc quy Lithium hoặc Leclanché: bằng 0,85 lần điện áp danh định của ắc quy;

• Đối với kiểu ắc quy Nickel-Cadmium hoặc thủy ngân: bằng 0,9 lần điện áp danh định của ắc quy.

Không áp dụng các điện áp đo kiểm tới hạn cận trên.

Trong trường hợp không áp dụng điện áp đo kiểm tới hạn cận trên của điện áp danh định thì sử dụng bốn điều kiện đo kiểm tới hạn tương ứng sau đây:

• Vmin/Tmin, Vmin/Tmax

• (Vmax= điện áp danh định)/Tmin, (Vmax= điện áp danh định)/Tmax

d. Các nguồn điện khác

Đối với thiết bị sử dụng các nguồn điện khác hoặc thiết bị có khả năng hoạt động với các điện áp khác nhau thì điện áp đo kiểm tới hạn thích hợp sẽ được nhà sản xuất thiết bị công bố hoặc các giá trị này được thỏa thuận giữa nhà sản xuất thiết bị với tổ chức thử nghiệm. Các giá trị điện áp này sẽ được ghi vào bản báo cáo đo kim.

2.1.2.5. Thủ tục đo tại các nhiệt độ tới hạn

Trước khi thực hiện phép đo, thiết bị phải đạt được cân bằng nhiệt trong phòng đo. Thiết bị phải được tắt trong quá trình ổn định nhiệt độ.

Trong trường hợp thiết bị có mạch ổn định nhiệt độ để hoạt động liên tục, các mạch n định nhiệt độ này phải được bật trong thời gian 15 min sau khi đạt được cân bằng nhiệt và sau đó thiết bị phải đạt được các yêu cầu quy định. Đối với các thiết bị như vậy, nhà sản xuất thiết bị phải cung cấp mạch nguồn điện nuôi tinh th dao động nội, mạch này độc lập với nguồn điện cấp tới phần còn lại của thiết bị.

Nếu không kiểm tra được cân bằng nhiệt bằng các phép đo, thời gian ổn định nhiệt độ phải ít nhất là 1 h hoặc với thời gian lâu hơn theo quyết định của tổ chức thử nghiệm.

Trình tự phép đo phải được lựa chọn và độ m của phòng đo được điều chỉnh sao cho không diễn ra hiện tượng ngưng tụ.

2.1.2.5.1. Thủ tục đo đối với thiết bị hoạt động liên tục

Nếu nhà sản xuất công bố thiết bị được thiết kế đ hoạt động liên tục, thủ tục đo phải như sau:

• Trước khi đo ở các nhiệt độ tới hạn trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái phát trong thời gian 0,5 h, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu quy định.

• Trước khi đo ở nhiệt độ tới hạn dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt, sau đó chuyển tới trạng thái chờ hoặc thu trong thời gian 1 min, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu quy định.

2.1.2.5.2. Thủ tục đo đối với thiết bị hoạt động không liên tục

Nếu nhà sản xuất công bố thiết bị được thiết kế để hoạt động gián đoạn, thủ tục đo phải như sau:

• Trước khi đo các nhiệt độ tới hạn trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái phát trong thời gian 1 min, tiếp theo là 4 min ở trạng thái thu, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu quy định.

• Trước khi đo ở nhiệt độ tới hạn dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt, sau đó chuyển tới trạng thái chờ hoặc thu trong thời gian 1 min, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu quy định.

2.1.3. Các điều kiện khác

2.1.3.1. Tín hiệu đo

Các tín hiệu điều chế đo kim là các tín hiệu băng tần cơ sở, sử dụng để điều chế sóng mang hoặc bộ tạo tín hiệu. Chúng phụ thuộc vào kiểu thiết bị cần đo kiểm và cả phép đo cần thực hiện.

Các tín hiệu điều chế đo kiểm là:

• A-M1: tần số 1 000 Hz tại mức mà tạo ra độ lệch 12 % khoảng cách kênh.

• A-M2: tần số 1 250 Hz tại mc mà tạo ra độ lệch 12 % khoảng cách kênh.

• A-M3: tần số 400 Hz tại mức mà tạo ra độ lệch 12 % khoảng cách kênh. Tín hiệu này được sử dụng như tín hiệu không mong muốn,

Đối với điều chế đo kim bình thường, tần số điều chế phải là 1 kHz và độ lệch tần số kết quả phải bằng 60% độ lệch tần số cho phép tối đa trong mục 2.2.3.2.

Tín hiệu đo kiểm phải không có sự điều biến biên độ.

Các nguồn tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy thu phải được nối theo cách mà tr kháng nguồn đưa ra tới đầu vào máy thu là 50 Ω (không đáp ứng, mục 2.1.3.2).

Yêu cầu này phải được đáp ứng bất k trường hợp có một hoặc nhiều tín hiệu sử dụng đồng thời mạng kết hợp được áp dụng cho máy thu,

Các mức tín hiệu đo kiểm tại các đu vào máy thu (đầu nối RF) phải được biểu diễn dưới dạng emf.

Tác động của các nhiễu xuyên điều chế và nhiễu phát sinh trong các nguồn tín hiệu đo kiểm sẽ không đáng k.

2.1.3.2. Ăng ten giả

Ăng ten giả là một ti điện trở thuần 50 Ω không bức xạ, được ni với kết cuối bộ ghép đo khi đo kiểm máy phát có yêu cầu sử dụng bộ ghép đo.

2.1.3.3. Vị trí đo và đồ đo chung cho các phép đo bức xạ

Phụ lục A trình bày về vị trí đo kiểm bức xạ. Phụ lục này cũng mô tả chi tiết về sơ đồ phép đo bức xạ.

2.1.3.4. Cách b trí các tín hiệu đo tại đầu vào của máy phát

Đối với mục đích của Quy chuẩn này, tín hiệu điều chế âm tần của máy phát sẽ được đưa tới các đầu vào micro với micro bên trong được ngắt ra trừ khi có chỉ dẫn khác.

2.1.3.5. Phép đo độ suy giảm

2.1.3.5.1. Đnh nghĩa

Phép đo độ suy giảm là phép đo được thực hiện cho máy thu, mục đích để xác định độ suy giảm chất lượng của máy thu do sự xuất hiện của một hay nhiều tín hiệu không mong muốn (nhiu). Đi với những phép đo như vậy, mức tín hiệu mong muốn phải được điều chỉnh đến mức giới hạn của độ nhạy khả dụng trung bình.

Phép đo độ suy giảm chia thành 2 loại:

a) Phép đo được tiến hành vị tri đo kiểm thích hợp (theo mục 2.3.4, mục 2.3.6 và mục A.1).

b) Phép đo được tiến hành sử dụng bộ ghép đo (theo mục 2.3.2, mục 2.3.3, mục 2.3.5 và mục A.4).

Chỉ sử dụng bộ ghép đo cho những phép đo kiểm mà đó sự sai lệch về tần số giữa tín hiệu đo kiểm mong muốn và không mong muốn là rất nhỏ so với tần số thực tế, do vậy suy hao ghép nối của bộ ghép đo là như nhau đối với tín hiệu mong muốn và không mong muốn.

2.1.3.5.2. Thủ tục đo khi sử dụng bộ ghép đo

Nối bộ ghép đo với bộ tạo tín hiệu qua mạch phối hợp để tạo tín hiệu đo kiểm mong muốn và không mong muốn vào máy thu đặt trong bộ ghép đo. Vì vậy cần thiết phải đặt mức ra của tín hiệu đo kiểm mong muốn từ bộ tạo tín hiệu để tạo ra tín hiệu tại máy thu (đặt trong bộ ghép đo) tương ứng với độ nhạy khả dụng trung bình (bức xạ) xác định trong 2.3.1.2.

Sau đó mức ra này của tín hiệu đo kiểm mong muốn từ bộ tạo tín hiệu được sử dụng cho tất cả các phép đo cho máy thu sử dụng bộ ghép đo.

Phương pháp xác định mức ra đo kiểm của bộ tạo tín hiệu như sau:

a) Đo độ nhạy khả dụng trung bình thực tế của máy xem 2.3.1.3.1 bước ix), tính bằng cường độ trường;

b) Ghi lại sự sai lệch giữa giới hạn về độ nhạy khả dụng trung bình xác định trong mục 2.3.1.2 và độ nhạy khả dụng trung bình thực tế trên, tính bằng dB.

c) Sau đó đặt máy thu vào bộ ghép đo:

- Nối bộ tạo tín hiệu tạo ra tín hiệu vào mong muốn với bộ ghép đo thông qua mạch phối hợp. Tất cả các cổng vào khác của mạch phối hợp được kết cuối bằng tải 50 Ω;

- Điều chỉnh mức ra của bộ tạo tín hiệu với điều chế đo kiểm bình thường A-M1 (xem 2.1.3.1) để thu được t số SINAD là 20 dB (với bộ lọc tạp âm thoại). Sau đó tăng mức ra này thêm một lượng tương ng với độ sai lệch, tính bằng dB như trong 2.1.3.5.2 bước ii);

- Đối với mỗi loại thiết bị sử dụng, mức ra của bộ tạo tín hiệu được xác định tương đương với mức giới hạn của độ nhạy khả dụng trung bình cho thiết bị đó, tính bằng cường độ trường (xem 2.3.1.2).

2.1.3.5.3. Thủ tục đo khi sử dụng vị trí đo

Khi phép đo được tiến hành ở vị trí đo kiểm thích hợp, tín hiệu mong muốn và không mong muốn được hiệu chuẩn dạng dBµV/m tại vị trí thiết bị cần đo kiểm.

Đối với phép đo theo mục 2.3.4, mục 2.3.6 và mục A.2 thì cần ghi lại chiều cao của ăng ten đo kiểm và hướng (góc) của thiết bị cần đo kiểm, như trong mục 2.3.1.3.1 bước x) (hướng tham chiếu).

2.1.3.6. Làm câm máy thu

Nếu máy thu có mạch làm câm, thì mạch này sẽ không hoạt động trong thời gian đo kim.

2.1.3.7. Công suất ra âm tần biểu kiến của máy thu

Công suất ra âm tần biểu kiến là công suất cực đại được công bố bi nhà sản xuất thiết bị và nó thỏa mãn/ đáp ứng tất cả các yêu cầu trong Quy chuẩn này. Với tín hiệu điều chế đo kiểm bình thường, công suất ra âm tần sẽ được đo bằng một tải điện tr mô phỏng tải mà máy thu khi hoạt động bình thường. Giá trị của tải này sẽ được nhà sản xuất thiết bị quy định.

2.1.4. Giải thích các kết quả đo

Giải thích các kết quả ghi trong báo cáo đo kiểm cho các phép đo trình bày trong Quy chuẩn này như sau:

- So sánh giá trị đo với giới hạn tương ứng để quyết định xem thiết bị có thỏa mãn các yêu cầu về tham số trong Quy chuẩn này không;

- Giá trị độ không đm bo đo của mỗi tham s đo phải được ghi trong báo cáo đo;

- Giá trị độ không đảm bảo đo (đối với mỗi phép đo) phải bằng hoặc thp hơn các giá trị trong Bảng 2.

Đối với các phương pháp đo trong Quy chuẩn này, việc tính toán các giá trị độ không đảm bảo đo với hệ s phủ tương ứng là k = 1,96 hoặc k = 2 (các hệ số phủ này có mức độ tin cậy tương ứng là 95 % và 95,45 % trong trường hợp phân bcủa các độ không đảm bảo đo thực tế là phân bố chuẩn Gau xơ (Gaussian)). Việc tính toán các giá trị độ không đảm bảo đo được tuân thủ theo ETSI TR 100 028, Phn 1 và 2, cụ thể là Phụ lục 6 của ETSI TR 100 028-2.

Bảng 2 dựa trên các hệ số mở rộng này.

Bảng 2 - Độ không đảm bảo đo tuyệt đối: các giá trị cực đại

Tham số

Độ không đảm bo đo

Tần s vô tuyến

±1 x 10-7

Các thay đổi công suất RF dẫn khi sử dụng bộ ghép đo

±0,75 dB

Công suất RF bức xạ

±6 dB

Độ lệch tần số lớn nhất

 

Từ 300 Hz đến 6 kHz

±5 %

Từ 6 kHz đến 25 kHz

±3 dB

Giới hạn độ lệch

±5 %

Công suất kênh lân cận và kênh xen kẽ

±5 dB

Độ nhạy tại 20 dB SINAD

±3 dB

Đo hai tín hiệu, lên đến 4 GHz (dùng bộ ghép đo)

±4 dB

Đo hai tín hiệu, lên đến 4 GHz (dùng trường bc xạ)

±6 dB

Đo ba tín hiệu (dùng bộ ghép đo)

±3 dB

Phát xạ bức xạ của máy phát, lên đến 12,75 GHz

±6 dB

Phát xạ bức xạ của máy thu, lên đến 12,75 GHz

±6 dB

Nhiệt độ

±1 °C

Độ m

±10 %

2.2. Các yêu cầu đối với máy phát

2.2.1. Sai số tần số

2.2.1.1. Định nghĩa

Sai số tần số của máy phát là sự chênh lệch giữa tần số sóng mang chưa điều chế đo được với tần số danh định của máy phát.

2.2.1.2. Giới hạn

Trong các điều kiện bình thường hoặc tới hạn, sai số tần số không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 3.

Bảng 3 - Sai số tần số

Khoảng cách kênh (kHz)

Giới hạn sai số tần s (kHz)

Dưới 47 MHz

Từ 47 MHz đến 137 MHz

Trên 137 MHz đến 300 MHz

Trên 300 MHz đến 500 MHz

Trên 500 MHz đến 1 000 MHz

25

±0,60

±1,35

±2,00

±2,00

±2,50
(Chú thích)

12,5

±0,60

±1,00

±1,50

±1,50
(Chú thích)

±2,50
(Chú thích)

CHÚ THÍCH: Đối với các máy cầm tay có nguồn tích hợp, ch áp dụng giá trị trong bng cho di nhiệt độ giới hạn từ 0 °C đến +40 °C. Tuy nhiên, ở điều kiện nhiệt độ tới hạn (mục 2.1.2.4.1) nằm ngoài dải nhiệt độ giới hạn ở trên thì áp dụng các giới hạn về sai số tần số sau:

- ±2,50 kHz: từ 300 MHz đến 500 MHz;

- ±3,00 kHz: từ 500 MHz đến 1 000 MHz.

2.2.1.3. Phương pháp đo

Hình 2 - Sơ đồ đo sai số tần số

Đặt thiết bị cần đo kiểm trong bộ ghép đo (mục A.4), thiết lập sơ đồ đo như Hình 2.

Đo tần số sóng mang khi chưa điều chế.

Thực hiện phép đo trong điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.1.2.3) và điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.1.2.4.1 và 2.1.2.4.2).

2.2.2. Công suất bức xạ hiệu dụng

2.2.2.1. Định nghĩa

Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại là công suất bức xạ hiệu dụng theo hướng cường độ trường cực đại tại điều kiện đo kim cụ thể khi chưa điều chế.

Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại biểu kiến là công suất bức xạ hiệu dụng cực đại do nhà sản xuất thiết bị công bố.

Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình là giá trị trung bình của công suất bức xạ hiệu dụng được đo tại 8 hướng.

Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình biểu kiến cũng do nhà sản xuất thiết bị công bố.

2.2.2.2. Giới hạn

Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại trong điều kiện đo kiểm bình thường sẽ nằm trong khoảng df tính từ công suất bức xạ hiệu dụng cực đại biểu kiến.

Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình trong điều kiện đo kim bình thường cũng sẽ nằm trong khoảng df tính từ công suất bức xạ hiệu dụng trung bình biểu kiến.

Sai s đặc tính của thiết bị (±1,5 dB), kết hợp với độ không đảm bảo đo thực tế để tính df như sau:

df2 = dm2 + de2

Trong đó:

dm là độ không đảm bảo đo thực tế;

de là sai số cho phép của thiết bị (±1,5 dB);

df là sai số tổng;

Tt cả các giá trị phải được biểu diễn dưới dạng tuyến tính.

Sự biến đi công suất do thay đổi nhiệt độ và điện áp trong phép đo tại điều kiện đo kim tới hạn sẽ nằm trong dải từ -3 dB đến +2 dB (thực hiện phép đo sử dụng bộ ghép đo).

Trong mọi trường hợp, độ không đảm bảo đo thực tế phải tuân thủ mục 2.1.4.

Hơn nữa, công suất bức xạ hiệu dụng cực đại phải không vượt quá giá trị cực đại quy định bởi nhà quản lý.

Ví dụ về tính toán df:

• dm = 6 dB (giá trị có thể chấp nhận như đã đưa ra trong bảng các tham số độ không đảm bảo đo cực đại);

= 3,98 dưới dạng tuyến tính;

• de = 1,5 dB (giá trị cố định cho tt cả các thiết bị đo kiểm);

= 1,41 dưới dạng tuyến tính;

• df2 = [3,98]2 + [1,41]2;

Vậy df = 4,22 dưới dạng tuyến tính, hay bằng 6,25 dB.

Tính toán này cho thy rằng, trong trường hợp này df vượt 0,25 dB so với dm là độ không đảm bảo đo thực tế (6 dB).

2.2.2.3. Phương pháp đo

Phải thực hiện phép đo trong cả điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.1.2.3), và trong điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.1.2.4.1 và 2.1.2.4.2).

2.2.2.3.1. Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại trong điều kiện đo kiểm bình thường

1- Máy phát cần đo kiểm

2- Ăng ten đo kiểm

3- Máy phân tích ph hoặc vôn kế chọn tần (máy thu đo)

Hình 3 - Sơ đồ đo trong điều kiện đo kim bình thường

i. Vị trí đo kiểm, lựa chọn từ Phụ lục A, phải đáp ứng các yêu cầu về dải tần s quy định của phép đo. Bố trí sơ đồ đo như Hình 3. Ăng ten đo kiểm ban đầu được định hướng theo phân cực đứng trừ khi có chỉ dẫn khác.

Đặt máy phát cần đo kiểm tại vị trí chun và bật chế độ không điều chế.

ii. Điều chỉnh máy thu đo đến tần số sóng mang của máy phát. Điều chỉnh ăng ten đo kiểm lên cao hoặc xuống thấp trong phạm vi độ cao quy định cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.

iii. Máy phát sẽ được xoay 360° quanh trục thẳng đứng cho đến khi tìm được hướng có tín hiệu cực đại.

iv. Điều chỉnh ăng ten đo kiểm lên cao hoặc xuống thấp một lần nữa trong phạm vi độ cao quy định cho đến khi thu được mức cực đại mới. Ghi lại mức này (mức cực đại này có thể thấp hơn giá trị có thể đạt được ở độ cao nằm ngoài giới hạn quy định).

Có thể không cần điều chỉnh ăng ten đo kiểm lên cao hoặc xuống thấp nếu phép đo được thực hiện tại phòng đo không có phản xạ (mục A.1.1).

1 - Bộ tạo tín hiệu

2 - Ăng ten thay thế

3 - Ăng ten đo kiểm

4 - Máy phân tích ph hoặc vôn kế chọn tần (máy thu đo)

Hình 4 - Sơ đồ đo sử dụng ăng ten thay thế

v. Khi sử dụng sơ đ đo như Hình 4, ăng ten thay thế sẽ thay cho ăng ten của máy phát cùng vị trí và có cùng phân cực đứng. Điều chỉnh tần số của bộ tạo tín hiệu đến tần số sóng mang của máy phát. Nếu cần thiết, ăng ten đo kiểm sẽ được điều chỉnh lên cao hoặc xuống thấp để đảm bảo vẫn thu được mức tín hiệu cực đại.

Có thể không cần điều chỉnh ăng ten đo kiểm lên cao hoặc xuống thấp nếu phép đo được thực hiện tại phòng đo không có phản xạ (mục A.1.1).

Điều chỉnh mức tín hiệu vào ăng ten thay thế cho đến khi máy thu đo thu được mức tương đương của máy phát hoặc mức ứng với sự tương quan xác định.

Công suất bức xạ sóng mang cực đại tương đương công suất phát của bộ tạo tín hiệu, công suất này cần hiệu chỉnh thêm độ tăng ích của ăng ten thay thế và suy hao do cáp giữa bộ tạo tín hiệu với ăng ten thay thế.

vi. Thực hiện lại các bước từ ii) đến v) trên nếu ăng ten đo kim và ăng ten thay thế được định hướng theo phân cực ngang.

2.2.2.3.2. Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình trong điều kiện đo kiểm bình thường

i. Thực hiện lại các thủ tục từ bước ii) đến vi) xem 2.2.2.3.1 trừ bước iii), máy phát sẽ được xoay qua 8 vị trí, cách nhau 45°, bắt đầu tại vị trí tương ứng công suất bức xạ hiệu dng cực đại.

ii. Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình tương ứng với 8 giá trị đo được tính như sau:

Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình = 

Trong đó Pn là công suất đo được tại các vị trí tương ứng.

2.2.2.3.3. Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại và trung bình trong điều kiện ti hạn

Hình 5 - Sơ đồ đo trong điều kiện đo kiểm tới hạn

i. Thực hiện thủ tục đo giống như xem 2.2.2.3,1 nhưng trong điều kiện đo kiểm ti hạn. Do không thể lặp lại phép đo tại vị trí đo kiểm trong điều kiện nhiệt độ tới hạn nên thực hiện phép đo tương đối, sử dụng bộ ghép đo (mục A.4) và sơ đồ đo như Hình 5.

ii. Thực hiện đo công suất phát đến tải đo kiểm trong c điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.1.2.3) và điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.1.2.4.1 và 2.1.2.4.2), ghi nhớ lại độ chênh lệch công suất, tính bằng dB. Độ chênh lệch này được cộng đại số với công suất bức xạ hiệu dng trung bình trong điều kiện đo bình thường để tính ra công suất bức xạ hiệu dụng trung bình trong điều kiện đo tới hạn.

iii. Tương tự như vậy, ta có th tính được công sut bức xạ hiệu dụng cực đại.

iv. Trong điều kiện đo kim tới hạn, do việc hiệu chuẩn bộ ghép đo có thể có thêm độ không đảm bo đo.

2.2.3. Độ lệch tần số cho phép cực đại

2.2.3.1. Định nghĩa

Độ lệch tần số cực đại là sự chênh lệch giữa tần số tức thời của tín hiệu tần số vô tuyến đã điều chế và tần số sống mang khi chưa điều chế.

Đối với thiết bị hỗ trợ các hệ thống báo hiệu liên tục như CTCSS và DCS độ lệch tần số độ lệch tng do điều chế âm thoại và hệ thống báo hiệu.

Độ lệch tần số cho phép cực đại là giá trị cực đại của độ lệch tần số được quy định cho các khoảng cách kênh tương ứng

2.2.3.2. Giới hạn

2.2.3.2.1. Độ lệch tần số cho phép cực đại

Độ lệch tần số cho phép cực đại đối với các tần số điều chế từ tần số thấp nhất (f1) được phát bởi thiết bị (như công bố của nhà sản xuất thiết bị) đến (f2) được đưa ra trong Bảng 4.

CHÚ THÍCH: f2 bằng 3 kHz cho các máy phát có khoảng cách kênh 25 kHz, hoặc 2,55 kHz cho các máy phát có khong cách kênh 12,5 kHz.

Bảng 4 - Độ lệch tần s cho phép cực đại

Khoảng cách kênh, kHz

Độ lệch tần số cho phép lớn nht (MPFD) kHz

12,5

±2,5

25

±5,0

2.2.3.2.2. Đáp ứng của máy phát đi với các tần số điều chế lớn hơn 3 KHz

Độ lệch tần số tại các tần s điều chế giữa 3,0 kHz (cho các thiết bị có khoảng cách kênh 25 kHz) hoặc 2,55 kHz (cho các thiết bị có khoảng cách kênh 12,5 kHz) và 6,0 kHz không được vượt quá độ lệch tần số tại tần số điều chế 3,0 kHz/ 2,55 kHz. Tại tần s điều chế 6 kHz độ lệch tần số không được lớn hơn 30 % độ lệch tần số cho phép cực đại.

Độ lệch tần s tại các tần số điều chế giữa tần số 6,0 kHz và tần s bằng với khoảng cách kênh mà thiết bị sử dụng, không được vượt quá giá trị do đường tuyến tính thể hiện độ lệch tần số (dB) so với tần số điều chế, bắt đầu tại tần số giới hạn 6 kHz và có độ dốc là -14 dB/octave tạo ra.

Các giá trị giới hạn này được minh họa trong Hình 6.

Trong đó:

f1 Tần s thấp nht;

f2 3,0 kHz (cho khoảng cách kênh 25 kHz), hoặc

2,55 kHz (cho khoảng cách kênh 12,5 kHz);

A Độ lệch tần số đo được tại f2;

Fcs Giá trị tần số bằng với khoảng cách kênh.

Hình 6 - Độ lệch tần số

2.2.3.3. Phương pháp đo

Hình 7 - Sơ đồ đo độ lệch tần số cực đại

Đặt máy phát trong bộ ghép đo (mục A.4) và bố trí sơ đồ đo như Hình 7. Đo độ lệch tần số bằng độ lệch kế có khả năng đo được độ lệch tần số cho phép cực đại, kể cả độ lệch do các hài và thành phần xuyên điều chế có thể sinh ra trong máy phát. Dải thông của độ lệch kế phải đủ lớn để thích ứng được với những tần số điều chế lớn nhất và thực hiện được dải động theo yêu cầu.

Máy phát phải hoạt động trong các điều kiện đo kim bình thường, mục 2.1.2.3.

2.2.3.3.1. Độ lệch tần số cho phép cực đại

i. Thay đổi tần số điều chế từ tần số thấp nhất được xem là phù hợp đến tần số f2 (xem Chú thích). Mức của tín hiệu đo kiểm này phải cao hơn 20 dB so với mức tần số điều chế đo kim bình thường (xem 2.1.3.1).

ii. Độ lệch tần s cực đại (dương hoặc âm) phải được đo bằng độ lệch kế.

CHÚ THÍCH: f2 bằng 3 kHz cho các máy phát có khoảng cách kênh 25 kHz, hoặc 2,55 kHz cho các máy phát có khoảng cách kênh 12,5 kHz.

iii. Đối với thiết bị hỗ trợ hệ thống báo hiệu liên tục (ví dụ: CTCSS và DCS), lặp lại các bước từ i) đến ii) cho mỗi hệ thống tín hiệu được thiết bị hỗ trợ.

Nhà cung cấp sẽ lựa chọn và ghi lại âm hoặc mã mà mỗi hệ thống báo hiệu sử dụng trong suốt quá trình đo kiểm, chỉ cần đo với một âm hoặc mã cho mỗi hệ thống báo hiệu.

2.2.3.3.2. Đáp ứng của máy phát đối với các tần số điều chế lớn hơn 3 kHz

i. Thay đổi tần số điều chế từ tần số f2 (xem Chú thích) đến tần số bằng khoảng cách kênh của thiết bị. Mức của tín hiệu này bằng mức tương ứng với tần số điều chế 1 000 Hz tạo ra độ lệch 12 % của khoảng cách kênh.

ii. Độ lệch tần số cực đại (dương hoặc âm) phải được đo bằng độ lệch kế.

CHÚ THÍCH: f2 bằng 3 kHz cho các máy phát có khoảng cách kênh 25 kHz, hoặc 2,55 kHz cho các máy phát có khoảng cách kênh 12,5 kHz.

2.2.4. Công suất kênh lân cận và kênh xen kẽ

2.2.4.1. Định nghĩa

Công suất kênh lận cận là một phần ca tổng công suất đầu ra của máy phát trong điều kiện điều chế cụ thể lọt sang băng thông quy định có tần số trung tâm là tần số danh định của một trong hai kênh lân cận. Công suất này là tổng công suất trung bình sinh ra do điều chế, tiếng ù và tạp âm của máy phát.

Công suất kênh xen kẽ là một phần của tổng công suất đầu ra của máy phát trong điều kiện điều chế cụ thể lọt sang băng thông quy định có tần số trung tâm là tần s danh định của một trong hai kênh xen kẽ. Công suất này là tổng công suất trung bình sinh ra do điều chế, tiếng ù và tạp âm của máy phát.

2.2.4.2. Giới hạn

Công suất kênh lân cận phải nhỏ hơn công sut sóng mang của máy phát ít nhất là 60.0 dB, công suất kênh lân cận không cần nhỏ hơn 0,2 µW.

Công suất kênh xen kẽ phải nhỏ hơn công suất sóng mang của máy phát ít nhất là 70.0 dB, công suất kênh xen kẽ không cần nh hơn 0,2 µW.

2.2.4.3. Phương pháp đo

Công suất kênh lân cận và công suất kênh xen kẽ được đo bằng máy thu đo công suất hoặc máy phân tích phổ, phù hợp với các yêu cầu nêu trong mục B.2.