Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 125:2021/BTTTT chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 125:2021/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 125:2021/BTTTT Cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo trong Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Số hiệu:QCVN 125:2021/BTTTTLoại văn bản:Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thôngLĩnh vực: Thông tin-Truyền thông
Ngày ban hành:21/06/2021Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

QCVN 125:2021/BTTTT

 

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU PHỤC VỤ KẾT NỐI, TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO QUỐC GIA

 

National technical regulation

on message structure and data format for connecting, integrating, exchanging data in National Reporting Information Systems.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI-2021

 

 

 

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1 Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1.4.2. Mã định danh điện tử cơ quan, đơn vị

1.4.3. Kiểu dữ liệu

1.4.4. Trạng thái

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định về các gói tin

2.1.1. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin chế độ báo cáo

2.1.2. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin biểu mẫu báo cáo

2.1.3. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin biểu mẫu báo cáo đề cương

2.1 4 Cấu trúc, định dạng dữ liệu gỏi tín số liệu báo cáo

2.1.5. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin số liệu báo cáo danh sách

2.1.6. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin gửi đề cương báo cáo

2.1.7. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin trạng thái báo cáo

2.1.8. Cấu trúc, định dang dữ liệu gói tin danh mục kỳ báo cáo

2.1.9. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin danh mục chỉ tiêu báo cáo

2.1.10. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin bộ chỉ số (KPl)

2.1.11. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin danh mục nhóm chỉ số

2.1.12. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin danh mục phân tổ chỉ số

2.1.13. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin dữ liệu chỉ số (KPI)

2.2. Quy định về ký số

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

3.1. Đo gửi gói tin

3.2. Đo nhận gói tin

3.3. Đánh giá kết quả

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A (Tham khảo) Ví dụ về cấu trúc các gói tin và định dạng dữ liệu

Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ về ký số

 

Lời nói đầu

QCVN 125:2021/BTTTT do Cục Tin học hóa biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BTTTT ngày 02 tháng 6 năm 2021.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU PHỤC VỤ KẾT NỐI, TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO QUỐC GIA

National technical regulation on message structure and data format for connecting, integrating, exchanging data in National Reporting Information Systems.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc gói tin và định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo trang Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, bao gồm: Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Các gói tin được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này gồm:

- Gói tin chế độ báo cáo;

- Gói tin biểu mẫu báo cáo,

- Gói tin biểu mẫu báo cáo đề cương;

- Gỏi tin số liệu báo cáo;

- Gói tin số liệu báo cáo danh sách;

- Gói tin gửi đề cương báo cáo;

- Gói tin trạng thái báo cáo;

- Gói tin danh mục ký báo cáo;

- Gói tin danh mục chỉ tiêu báo cáo;

- Gói tin bộ chỉ số (KPI);

- Gỏi tin danh mục nhóm chỉ số;

- Gói tin danh mục phân tổ chỉ số;

- Gói tin dữ liệu chỉ số (KPI).

Quy chuẩn này không hướng dẫn về mô hình kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các Hệ thống thông tin báo cáo.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động sản xuất, cung cấp, khai thác và sử dụng sản phẩm là Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

1.3. Tài liệu viện dẫn

Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ QCVN 125:2021/BTTTT về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

1.4.2. Mã định danh điện tử Cơ quan

Mã định danh điện tử của các cơ quan theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

1.4.3. Kiểu dữ liệu

Thể hiện đặc tính của một thuộc tính dữ liệu. Có hai loại kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu cơ bản và kiểu dữ liệu có chứa hai hoặc nhiều hơn hai thuộc tính dữ liệu khác.

1.4.4. Trạng thái

Trạng thái của thuộc tính trong các quy định về đinh dạng gói tin, có hai trạng thái là:

- Bắt buộc: Thuộc tính bắt buộc phải có dữ liệu (không được để trống).

- Lặp lại: Các giá trị thuộc tính được phép lặp lại.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định về các gói tin

2.1.1. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin chế độ báo cáo

2.1.1.1. Mô tả

Gói tin mô tả chế độ báo cáo (do người hoặc Cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo của các Cơ quan hành chính nhà nước ban hành) ở dạng dữ liệu số.

2.1.1.2. Cấu trúc gói tin chế độ báo cáo

Cấu trúc gói tin chế độ báo cáo gồm 04 phần (được minh họa tại Hình 1):

- Phần chứa toàn bộ gói tin chế độ báo cáo;

- Phần chứa thông tin chính (Header);

- Phần chứa tệp tin đính kèm chế độ báo cáo (Attachments);

- Phần chứa thông tin danh sách biểu mẫu báo cáo thuộc chế độ báo cáo (ReportList).

Hình 1 - Cấu trúc gói tin chế độ báo cáo

2.1.1.3. Định dạng dữ liệu gói tin chế độ báo cáo

Định dạng dữ liệu gói tin chế độ báo cáo được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Định dạng dữ liệu gói tin chế độ báo cáo

STT

Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Độ dài tối đa

Trạng thái

tả

Bắt buộc

Lặp lại

1

Header

 

 

X

 

Phần chứa thông tin chính

1 1

Code

String

50

X

 

Mã chế độ báo cáo

1.2

Name

String

500

X

 

Tên chế độ báo cáo

1.3

Subject

String

1 000

 

 

Nội dung yêu cầu báo cáo.

1.4

IssueOrg

String

35

X

 

Mã định danh điện tử cơ quan ban hành chế độ báo cáo.

1.5

IssueDate

Date

 

 

 

Ngày phát hành văn bản quy định chế độ báo cáo.

1.6

Number

String

11

 

 

Số văn bản quy định chế độ báo cáo.

1.7

Notation

String

30

 

 

Ký hiệu văn bản quy định chế độ báo cáo

1.8

RefNotation

String

50

 

 

Số và ký hiệu văn bản làm căn cứ ban hành chế độ báo cáo.

1.9

ReportMode

Number

5

 

 

Loại chế độ báo cáo. Các giá trị loại chế độ báo cáo

1: Định kỳ

2: Đột xuất

3: Chuyên đề

2

Attachments

 

 

 

X

Phần chứa tệp tin đính kèm chế độ báo cáo (mẫu đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu báo cáo, hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo)

2.1

File

 

 

 

 

Định dạng dữ liệu “File” được quy định tại 2.1.1.4

3

ReportList

 

 

 

X

Phần chứa thông tin danh sách biểu mẫu báo cáo thuộc chế độ báo cáo

3.1

Code

String

100

 

 

Mã báo cáo

3.2

Name

String

500

 

 

Tên báo cáo

3.3

Type

Number

5

 

 

Loại văn bản. Các giá trị loại văn bản:

1: Nhóm báo cáo (thư mục chứa báo cáo số liệu)

2: Báo cáo số liệu

3: Báo cáo thuyết minh

4: Báo cáo chỉ số (KPl)

3.4

ParentCode

String

100

 

 

Mã báo cáo cha.

Trường hợp không có parentCode thì giá trị mặc định là “#”

3.5

Children

 

 

 

 

Mảng danh sách báo cáo con.

Cấu trúc, định dạng như phần chứa thông tin danh sách biểu mẫu báo cáo thuộc chế độ báo cáo “ReportList”.

2.1.1.4. Định dạng dữ liệu “File” trong Bảng 1

Định dạng dữ liệu "File” (thuộc phần chứa tệp tín đính kèm chế độ báo cáo) trong Bảng 1 được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Định dạng dữ liệu File trong Bảng 1

STT

Tên thuộc tính

Kiểu d liệu

Độ dài tối đa

Trạng thái

Mô tả

Bắt buộc

Lặp lại

1

Name

String

250

X

 

Tên tệp tin

2

Data

Byte[] (base64)

3D Mb

X

 

Nội dung tệp tin

3

Length

Integer

 

 

 

Độ dài nội dung

2.1.2. Cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin biểu mẫu báo cáo

2.1.2.1. Mô tả

Gói tin mô tả các chỉ tiêu (hàng) và các thuộc tính (cột) đã được quy định trong chế độ báo cáo ở dạng dữ liệu số.

2.1.2.2. Cấu trúc gói tin biểu mẫu báo cáo

Cấu trúc gói tin biểu mẫu báo cáo gồm 03 phần (được minh họa tại Hình 2):

- Phần chứa toàn bộ gói tin biểu mẫu báo cáo;

- Phần chứa thông tin chính (Header);

- Phần chứa nội dung biểu mẫu báo cáo (Content).