Dự thảo Nghị định về phòng chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác

CHÍNH PHỦ
---------

Số:       /2019/NĐ-CP

 

DỰ THẢO 1.10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2019

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Phòng chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và quy định về quảng cáo qua gửi tin nhắn, thư điện tử và cuộc gọi

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và quy định về quảng cáo qua gửi tin nhắn, thư điện tử và cuộc gọi.

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và quy định về quảng cáo qua việc gửi tin nhắn, thư điện tử và gọi điện; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và quy định việc gửi tin nhắn (SMS), thư điện tử, cuộc gọi quảng cáo tại Việt Nam. Cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp viễn thông;

b) Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử;

c) Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo;

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

1. Tin nhắn là thông điệp dữ liệu được gửi đến điện thoại, máy nhắn tin hoặc thiết bị có chức năng nhận tin nhắn.

2. Thư điện tử là thông điệp dữ liệu được gửi đến một hoặc nhiều địa chỉ thư điện tử thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

3. Tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo là tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.

4. Tin nhắn quảng bá thời sự, chính sách xã hội là tin nhắn do các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội gửi tới nhiều người dùng nhằm cung cấp thông tin thời sự, chính sách xã hội.

5. Tin nhắn rác bao gồm các loại sau:

a) Tin nhắn quảng cáo mà không được sự đồng ý trước của người nhận hoặc tin nhắn quảng cáo vi phạm các quy định về gửi tin nhắn quảng cáo;

b) Tin nhắn quảng bá thời sự, chính sách xã hội không thuộc các loại hình được phép theo quy định của Pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Bộ Thông tin và Truyền thông;

 c) Tin nhắn có nội dung, mục đích lừa đảo, quấy rối hoặc phát tán virus máy tính, phần mềm gây hại hoặc vi phạm các nội dung bị cấm theo quy định của Pháp luật.

6. Thư điện tử rác bao gồm các loại sau:

a) Thư điện tử quảng cáo mà không được sự đồng ý trước của người nhận hoặc thư điện tử quảng cáo vi phạm các quy định về gửi thư điện tử quảng cáo;

b) Thư điện tử có nội dung, mục đích lừa đảo, quấy rối hoặc mã độc, phần mềm gây hại hoặc vi phạm các nội dung bị cấm theo quy định của Pháp luật.

7. Cuộc gọi rác bao gồm các loại sau:

a) Cuộc gọi quảng cáo mà không được sự đồng ý trước của người nhận hoặc cuộc gọi quảng cáo vi phạm các quy định về cuộc gọi quảng cáo;

b)  Cuộc gọi có nội dung, mục đích lừa đảo, quấy rối hoặc vi phạm các nội dung bị cấm theo quy định của Pháp luật.

8. Địa chỉ điện tử là địa chỉ mà người sử dụng có thể nhận hoặc gửi thông điệp dữ liệu thông qua cơ sở hạ tầng thông` tin.

9. Danh sách đen (Blacklist) là danh sách IP/dải IP hoặc tên miền bị đánh dấu là nguồn phát tán thư điện tử rác của các tổ chức thống kê các máy chủ gửi thư điện tử rác.

10. Người sở hữu địa chỉ điện tử là người tạo ra hoặc được cấp địa chỉ điện tử đó.

11. Chủ đề thư điện tử là một phần của tiêu đề nhằm trích yếu nội dung thư điện tử.

12. Tiêu đề thư điện tử là phần thông tin được gắn kèm với phần nội dung thư điện tử bao gồm thông tin về nguồn gốc, đích đến, tuyến đường đi, chủ đề và những thông tin khác về thư điện tử đó.

13. Tiêu đề tin nhắn là phần thông tin được gắn kèm với phần nội dung tin nhắn nhưng không giới hạn nguồn gốc, thời gian gửi tin nhắn.

14. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo là tổ chức cung cấp dịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo theo hợp đồng với người quảng cáo.

15. Mã số quản lý là mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này.

Mã số quản lý gồm 4 ký tự trong đó:

a) Tổ hợp 03 ký tự đầu tiên (là các chữ cái Latin viết hoa (từ A đến Z) hoặc chữ số (từ 0 đến 9)) của mã số quản lý dùng để xác định doanh nghiệp, được cấp theo thứ tự đăng ký và đảm bảo không xâm phạm đến lợi ích quốc gia hoặc không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; thể hiện tính nghiêm túc để tránh sự hiểu lầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt;

b) Ký tự cuối cùng là chữ số và có giá trị là 1, 2 dùng để xác định dịch vụ với: Giá trị là 1 tương ứng với dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử; Giá trị là 2 tương ứng với dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn.

16. Mã sản phẩm là mã số do nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo gán cho từng sản phẩm, dịch vụ. Mã sản phẩm có thể bao gồm thông tin về nhóm sản phẩm, dịch vụ nhằm mục đích phân loại các sản phẩm, dịch vụ quảng cáo.

17. Tên định danh (brandname) là tập hợp các ký tự được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho tổ chức, cá nhân để xác định thông tin về người gửi và sản phẩm, hàng hóa, hoặc dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó. Tên dịnh danh bao gồm không quá 11 (mười một) ký tự viết liền nhau sử dụng chữ cái Latin, chữ số (từ 0 đến 9) hoặc các ký tự (-), (_), (.) và khoảng trắng; không phân biệt chữ hoa, chữ thường; không là một tập hợp chỉ gồm các chữ số.

18. Dịch vụ nội dung qua tin nhắn là dịch vụ sử dụng tin nhắn để cung cấp thông tin hoặc các ứng dụng, tiện ích cho người sử dụng.

19. Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có cung cấp dịch vụ thư điện tử;

20. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo là tổ chức cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo đến người nhận.

 

Chương II

CHỐNG TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC

 

Mục 1

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG, NGĂN CHẶN TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC

 

Điều 4.  Biện pháp phòng chống, ngăn chặn tin nhắn rác

1. Xây dựng, triển khai các hệ thống phòng chống, ngăn chặn tin nhắn rác.

2. Theo dõi, giám sát, chia sẻ thông tin, dữ liệu về nguồn phát tán, mẫu tin nhắn rác.

3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh về tin nhắn rác.

4. Giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo qua tin nhắn.

5. Ngăn chặn, thu hồi địa chỉ điện tử phát tán tin nhắn rác.

6. Tăng cường phối hợp trong nước và quốc tế về phòng chống, ngăn chặn tin nhắn rác.

7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng chống tin nhắn rác.

Điều 5. Biện pháp phòng chống, ngăn chặn thư điện tử rác

1. Xây dựng, triển khai các hệ thống phòng chống, ngăn chặn thư điện tử rác.

2. Theo dõi, giám sát, chia sẻ thông tin, dữ liệu về nguồn phát tán thư điện tử rác.

3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh về thư điện tử rác.

4. Giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo qua thư điện tử.

5. Ngăn chặn, bóc gỡ nguồn phát tán thư điện tử rác.

6. Tăng cường phối hợp trong nước và quốc tế về phòng chống, ngăn chặn thư điện tử rác.

7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng chống thư điện tử rác.

Điều 6. Biện pháp phòng chống, ngăn chặn cuộc gọi rác

1. Xây dựng, triển khai các hệ thống phòng chống, ngăn chặn cuộc gọi rác.

2. Theo dõi, giám sát, chia sẻ thông tin, dữ liệu về nguồn thực hiện cuộc gọi rác.

3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh về cuộc gọi rác.

4. Ngăn chặn, thu hồi địa chỉ điện tử thực hiện cuộc gọi rác.

5. Tăng cường phối hợp trong nước và quốc tế về phòng chống, ngăn chặn cuộc gọi rác.

6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng chống cuộc gọi rác.

Điều 7. Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác

1. Hệ thống phản ánh tin nhắn rác và tiếp nhận tin nhắn quảng cáo do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, vận hành theo đầu số 456 (đối với tin nhắn SMS).

2. Hệ thống phản ánh thư điện tử rác, cuộc gọi rác do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và vận hành.

3. Khi thực hiện các chương trình quảng cáo, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn phải gửi đồng thời bản sao tin nhắn quảng cáo tới hệ thống phản ánh tin nhắn rác và tiếp nhận tin nhắn quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Người dùng có thể chuyển tiếp tin nhắn rác tới hệ thống phản ánh tin nhắn rác và tiếp nhận tin nhắn quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Người dùng có thể chuyển tiếp thư điện tử rác, bản ghi âm cuộc gọi rác tới hệ thống phản ánh thư điện tử rác, cuộc gọi rác quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 8. Điều phối ngăn chặn, xử lý thư điện tử, tin nhắn, cuộc gọi rác

1. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng, hệ thống thư điện tử; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu điều phối ngăn chặn, xử lý thư điện tử rác của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo qua tin nhắn; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nền tảng gửi tin nhắn có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo qua cuộc gọi có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu điều phối ngăn chặn, xử lý cuộc gọi rác của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan điều phối ngăn chặn, xử lý thư điện tử, tin nhắn rác, cuộc gọi rác (gọi tắt là cơ quan điều phối).

Điều 9. Danh sách số điện thoại không chấp nhận mọi tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo

Danh sách số điện thoại không nhận tất cả tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo là tập hợp số điện thoại mà người sở hữu số điện thoại đó đã đăng ký không nhận tất cả tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo.

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được phép gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện quảng cáo tới danh sách số điện thoại không chấp nhận tất cả tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo.

2. Tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký không chấp nhận tất cả tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo đối với số điện thoại thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng hệ thống quản lý danh sách số điện thoại, không chấp nhận tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo bằng cách cho phép các thuê bao đăng ký hoặc hủy đăng ký thông qua cú pháp tin nhắn gửi về đầu số 456.

Điều 10. Danh sách đen địa chỉ IP/dải IP phát tán thư điện tử rác

Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức, xây dựng danh sách đen địa chỉ IP/dải IP (IP Blacklist) phát tán thư điện tử rác từ các nguồn thương mại và phi thương mại để làm cơ sở dữ liệu chung với mục đích cập nhật, chia sẻ đến các hệ thống máy chủ thư điện tử của các ISP, tổ chức nhằm hạn chế việc bị lạm dụng để phát tán thư điện tử rác từ các máy chủ thư điện tử.

 

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

 

Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông di động

1. Có biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức phòng, chống tin nhắn, cuộc gọi rác.

2. Cung cấp các công cụ tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác từ người sử dụng, công cụ đăng ký nhận, từ chối tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Hướng dẫn thuê bao gửi thông báo tin nhắn, cuộc gọi rác và phản hồi các thông báo về tin nhắn, cuộc gọi rác tiếp nhận được.

4. Thực hiện các biện pháp đánh giá tình trạng tin nhắn rác, cuộc gọi rác trên mạng di động của mình theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Cung cấp thông tin liên quan đến tình trạng hệ thống nhắn tin, tổng đài cung cấp cuộc gọi dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn tin nhắn, cuộc gọi rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Không được cung cấp dịch vụ tin nhắn cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo mà chưa được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.

8. Ngăn chặn, thu hồi số thuê bao được dùng để phát tán tin nhắn rác, thực hiện cuộc gọi rác.

9. Phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn trong và ngoài nước ngăn chặn tin nhắn, cuộc gọi rác.

10. Tuân thủ các yêu cầu điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác của Bộ Thông tin và Truyền thông; thực hiện yêu cầu xử lý các thông báo, phản ánh tin nhắn rác của Bộ Thông tin và Truyền thông.

11. Cung cấp thông tin phục vụ hoạt động phòng chống, ngăn chặn tin nhắn, cuộc gọi rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

13. Ngăn chặn tin nhắn, cuộc gọi rác giả mạo nguồn gửi trước khi gửi tới người sử dụng dịch vụ.

14. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

15. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

16. Xây dựng, vận hành và duy trì hệ thống kỹ thuật ngăn chặn tin nhắn rác bảo đảm ngăn chặn được tin nhắn rác theo nguồn gửi, tần suất và mẫu tin nhắn rác.

17. Xây dựng, vận hành và duy trì hệ thống kỹ thuật ngăn chặn cuộc gọi rác.

18. Cung cấp, cập nhật và chia sẻ các mẫu tin nhắn rác cho Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông di động khác.

19. Xây dựng, vận hành, duy trì và công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử của mình về hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn, cuộc gọi rác từ người sử dụng, hướng dẫn người sử dụng gửi phản ánh tin nhắn, cuộc gọi rác tới hệ thống của mình và hệ thống tại khoản 1 Điều này.

20. Duy trì kết nối và cung cấp, cập nhật thông tin về danh sách các số thuê bao phát tán tin nhắn, cuộc gọi rác bị ngăn chặn, số lượng tin nhắn, cuộc gọi rác bị chặn đến hệ thống tiếp nhận tin nhắn, cuộc gọi rác của Bộ Thông tin và Truyền thông.

21. Chỉ gửi tin nhắn sử dụng tên định danh đối với những tên định danh đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

22. Triển khai các biện pháp phòng chống, ngăn chặn việc giả mạo tên định danh và việc khai thác, sử dụng tên định danh không phải do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

23. Bảo đảm kết nối luôn sẵn sàng và khả dụng từ hệ thống nhắn tin của doanh nghiệp tới hệ thống phản ánh tin nhắn rác và tiếp nhận tin nhắn quảng cáo.

24. Chuyển tiếp ngay khi nhận được các phản ánh tin nhắn rác tới hệ thống phản ánh tin nhắn rác và tiếp nhận tin nhắn quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều  8 Nghị định này.

25. Áp dụng các giải pháp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để phòng chống ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet

1. Có biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức phòng, chống thư điện tử rác.

2. Cung cấp miễn phí cơ chế tiếp nhận, xử lý các thông báo về thư điện tử rác từ người sử dụng.

3. Cung cấp thông tin và ngăn chặn các nguồn phát tán thư điện tử rác, phần mềm độc hại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ Internet trong nước và quốc tế để hạn chế thư điện tử rác.

4. Thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế thư điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Chuyển tiếp thông báo về thư điện tử rác về hệ thống của Bộ Thông tin và Truyền thông.

7. Thiết lập địa chỉ hộp thư điện tử để tiếp nhận thông báo về thư điện tử rác từ người sử dụng.

8. Hướng dẫn người sử dụng gửi phản ánh thư điện tử rác về hệ thống tiếp nhận thư điện tử rác của mình và của Bộ Thông tin và Truyền thông.

9. Cấu hình hệ thống chặn, lọc các nguồn phát tán thư điện tử rác, phần mềm độc hại (địa chỉ IP, tên miền, URL, tài khoản, …) bao gồm cả nguồn trong mạng và ngoài mạng theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

10. Cung cấp, cập nhật các thông tin mô tả, cấu hình kỹ thuật của hệ thống chặn lọc nguồn phát tán thư điện tử rác, các sự cố về thư điện tử rác trên mạng của mình (ví dụ: địa chỉ IP, tên miền bị các tổ chức quốc tế chặn, ...), thông tin liên quan tới nguồn phát tán theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

11. Cung cấp, cập nhật danh sách các nguồn phát tán thư điện tử rác, mã độc (Blacklist) về hệ thống của Bộ Thông tin và Truyền thông.

12. Công khai trên website của mình các hướng dẫn phản ánh thư điện tử rác tới hệ thống tiếp nhận thư điện tử rác của mình và của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử

1. Có biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức phòng, chống thư điện tử rác.

2. Cung cấp công cụ để người sử dụng dịch vụ có thể lựa chọn nhận các loại thư điện tử quảng cáo ngay từ máy chủ nhận thư.

3. Có biện pháp để tránh mất mát và ngăn chặn sai thư điện tử của người sử dụng dịch vụ.

4. Cung cấp miễn phí công cụ tiếp nhận và xử lý các thông báo về thư điện tử rác từ người sử dụng.

5. Cung cấp miễn phí công cụ ngăn chặn thư điện tử rác trên máy chủ thư điện tử cho người sử dụng.

6. Cung cấp thông tin liên quan đến tình trạng hệ thống máy chủ thư điện tử theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế thư điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Không được cung cấp dịch vụ thư điện tử cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử mà chưa được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.

9. Lưu lại phần tiêu đề thư điện tử trong thời gian tối thiểu là 60 ngày.

10. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

11. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

12. Thiết lập địa chỉ hộp thư điện tử để tiếp nhận thông báo về thư điện tử rác từ người sử dụng.

13. Chuyển tiếp thông báo về thư điện tử rác về hệ thống của Bộ Thông tin và Truyền thông;

14. Công khai trên website và hướng dẫn phản ánh thư điện tử rác tới hệ thống tiếp nhận thư điện tử rác của mình và của Bộ Thông tin và Truyền thông khi người sử dụng có yêu cầu.

15. Có biện pháp chặn, lọc, cập nhật danh sách các nguồn phát tán thư điện tử rác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

16. Có biện pháp ngăn ngừa máy chủ thư điện tử thành trung gian chuyển tiếp thư điện tử rác (open relay).

17. Giám sát, kiểm soát, rà quét hệ thống thư điện tử để đảm bảo không trở thành nguồn phát tán thư điện tử rác.

18. Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp chủ động rà soát, ngăn chặn, xử lý nguồn phát tán thư điện tử rác khi Bộ Thông tin và Truyền thông phát hiện hệ thống của tổ chức, doanh là nguồn phát tán thư điện tử rác. Trong vòng 24 giờ nếu nguồn phát tán thư điện tử rác còn tồn tại, Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện các biện pháp ngăn chặn, phong tỏa nguồn phát tán đó.

 

Chương III

QUẢNG CÁO QUA TIN NHẮN, THƯ ĐIỆN TỬ, GỌI ĐIỆN

 

Mục 1

NGUYÊN TẮC QUẢNG CÁO QUA VIỆC GỬI TIN NHẮN, THƯ ĐIỆN TỬ, GỌI ĐIỆN

 

Điều 14. Nguyên tắc thu thập, sử dụng địa chỉ điện tử cho mục đích gửi tin nhắn quảng cáo, gửi thư điện tử quảng cáo,  gọi điện quảng cáo

1. Chỉ được thu thập địa chỉ điện tử cho mục đích gửi thư điện tử, tin nhắn, gọi điện quảng cáo khi được sự đồng ý của người sở hữu địa chỉ điện tử đó.

2. Phải nêu rõ mục đích, phạm vi sử dụng khi tiến hành thu thập địa chỉ điện tử.

3. Phải sử dụng địa chỉ thư điện tử theo đúng mục đích, phạm vi đã được người sở hữu địa chỉ đó cho phép.

Điều 15. Nguyên tắc gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện quảng cáo

1. Chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện quảng cáo đến người nhận khi có sự đồng ý một cách rõ ràng trước đó của người nhận hoặc chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện quảng cáo khi người nhận chưa nằm trong danh sách quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2. Phải chấm dứt việc gửi đến người nhận các tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo hoặc thực hiện gọi điện quảng cáo ngay sau khi nhận được yêu cầu từ chối của người nhận.

3. Chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện quảng cáo từ địa chỉ điện tử và hệ thống theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Khi gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện quảng cáo, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải gửi đồng thời một bản sao nội dung đối với tin nhắn và thư điện tử; kịch bản đối với cuộc gọi quảng cáo tới hệ thống kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Không được phép gửi quá 03 tin nhắn quảng cáo, 03 thư điện tử quảng cáo, 01 cuộc gọi quảng cáo tới một địa chỉ điện tử trong vòng 24 giờ trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với người nhận.

6. Chỉ được gửi tin nhắn, gọi điện quảng cáo trong khoảng thời gian từ 7  giờ đến 22  giờ mỗi ngày trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với người nhận.

7. Nội dung quảng cáo phải phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều 16. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quảng cáo qua tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi

Khi sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi, người quảng cáo chỉ được phép sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý và công bố trên Cổng thông tin điện tử www.mic.gov.vn.

Điều 17. Quy định về đăng ký nhận tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo

1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi quảng cáo đến người dùng khi người dùng đã thể hiện sự đồng ý nhận quảng cáo một cách rõ ràng, cụ thể qua một trong các cách sau:

a) Gửi tin nhắn đăng ký;

b) Gửi thư điện tử đăng ký;

c) Khai báo và xác nhận vào mẫu đăng ký trên giấy in, cổng/Cổng thông tin điện tử, các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội;

đ) Gọi điện đến tổng đài thoại để đăng ký;

e)  Sử dụng phần mềm hỗ trợ đăng ký nhận quảng cáo.

2. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải công khai thỏa thuận về việc đăng ký, gửi nhận, từ chối thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo trên cổng/Cổng thông tin điện tử của mình (nếu có) đối với người nhận và thực hiện đúng các thỏa thuận gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo đối với người nhận.

3. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải có giải pháp cho phép người nhận từ chối việc nhận tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện quảng cáo.

4. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải có biện pháp kiểm tra việc đã đồng ý một cách rõ ràng của người nhận trước khi gửi hoặc gọi điện quảng cáo.

 

Mục 2

GỬI TIN NHẮN QUẢNG CÁO BẰNG SMS

 

Điều 18. Yêu cầu đối với tin nhắn quảng cáo bằng SMS

1. Tin nhắn quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Trường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo phải có thêm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 20 Nghị định này.

3. Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Điều 19. Quy định về gắn nhãn tin nhắn quảng cáo bằng SMS

1. Mọi tin nhắn quảng cáo đều phải gắn nhãn.

2. Nhãn được đặt ở vị trí đầu tiên trong phần nội dung tin nhắn.

3. Nhãn có dạng như sau:

a) [QC] hoặc [ADV] đối với tin nhắn được gửi từ người quảng cáo;

b) [Mã số quản lý] đối với tin nhắn được gửi từ nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo. Mã số quản lý được định nghĩa tại Khoản 17, Điều 3 Nghị định này.

Điều 20. Quy định về thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn SMS

1. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn là mã số quản lý, mã sản phẩm (nếu có).

2. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn được đặt trong phần gán nhãn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Điều 21. Quy định về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo bằng SMS

1. Phần thông tin cho phép người nhận từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đặt ở cuối tin nhắn quảng cáo và được thể hiện rõ ràng bằng tiếng Việt;

b) Phải có phần hướng dẫn người nhận từ chối tin nhắn quảng cáo mà người dùng đã đăng ký nhận trước đó;

c) Trong trường hợp cần thiết, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn có thể cung cấp khả năng từ chối bổ sung như từ chối một sản phẩm hoặc từ chối một nhóm sản phẩm;

d) Có hướng dẫn rõ ràng về các cấp độ từ chối theo các điểm b và điểm c khoản 1 và các hình thức từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hình thức từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải bao gồm:

a) Từ chối bằng tin nhắn;

b) Từ chối qua điện thoại.

3. Ngay khi nhận được yêu cầu từ chối, người quảng cáo hoặc nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối và phải chấm dứt việc gửi loại tin nhắn quảng cáo đã bị từ chối đến người nhận đó.

4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu:

a) Thông báo đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối và thời hạn ngừng gửi tin nhắn quảng cáo;

b) Chỉ được gửi thành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.

5.  Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo hoặc người quảng cáo không được phép thu cước phát sinh để thực hiện yêu cầu từ chối nhận quảng cáo của người nhận.

Điều 22. Đăng ký, cấp, gia hạn, thu hồi mã số quản lý dịch vụ gửi tin nhắn quảng cáo bằng SMS.

1. Đăng ký mã số quản lý

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ quảng cáo qua tin nhắn phải có mã số quản lý do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

b) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, thông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này. Bản khai đăng ký mã số quản lý theo mẫu số 01 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Mã số quản lý có thời hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp;

d) Mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn được quy định tại mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định định này.

2. Gia hạn mã số quản lý

a) Chậm nhất là 30 ngày trước khi mã số quản lý hết hiệu lực, tổ chức phải gửi Bản khai gia hạn mã số quản lý theo mẫu số 01 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Thời gian tối đa cho 01 lần gia hạn mã số quản lý là 03 (ba) năm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận mã số quản lý dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn; trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Tổ chức đăng ký phải nộp phí, lệ phí đăng ký.

5. Thay đổi thông tin đăng ký mã số quản lý

Khi có sự thay đổi thông tin đăng ký mã số quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản hoặc thư điện tử. Thời hạn thông báo ít nhất là 05 ngày trước khi tiến hành thay đổi.

6. Thu hồi mã số quản lý trong các trường hợp sau:

a) Mã số quản lý hết thời hạn mà không được gia hạn;

b) Tổ chức có đề nghị thu hồi mã số quản lý bằng văn bản;

c) Tổ chức bị giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp thu hồi mã số quản lý.

7. Việc thu hồi mã số quản lý được Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử www.mic.gov.vn.

8. Kể từ ngày mã số quản lý bị thu hồi, tổ chức phải chấm dứt việc sử dụng mã số quản lý đó.

9. Việc giao nhận giấy chứng nhận mã số quản lý được thực hiện thông qua phương thức giao nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua thư điện tử (đối với bản điện tử).

Điều 23. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn SMS

1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Gửi tin nhắn quảng cáo từ hệ thống kỹ thuật đặt tại Việt Nam và hệ thống kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ chối của người nhận theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;

c) Đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.

2. Khi thay đổi hệ thống gửi tin nhắn quảng cáo phải thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Được tạo điều kiện để cung cấp dịch vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung dịch vụ cung cấp trên hệ thống.

4. Cung cấp yêu cầu từ chối của người nhận cho người quảng cáo trong trường hợp danh sách địa chỉ điện tử dùng để gửi quảng cáo trước đó là do người quảng cáo cung cấp.

5. Lưu lại thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối.

 6. Lưu lại tin nhắn quảng cáo trong thời gian tối thiểu là 60 ngày.

7. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. 

Điều 24. Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn SMS

Hệ thống kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn có đầy đủ các chức năng:

1. Tiếp nhận đăng ký nhận quảng cáo.

2. Tự động gắn nhãn và nội dung hướng dẫn từ chối nhận quảng cáo.

3. Tiếp nhận từ chối nhận quảng cáo, tự động gửi thông tin xác nhận việc từ chối nhận quảng cáo và ngừng gửi quảng cáo tới người dùng.

4. Cho phép người dùng tra cứu trạng thái đăng ký nhận quảng cáo qua tin nhắn.

5. Thống kê số liệu về việc gửi tin nhắn quảng cáo và tình hình đăng ký, từ chối nhận tin nhắn quảng cáo.

6. Tự động gửi bản sao tin nhắn quảng cáo tới đầu số 456.

Lưu trữ và tra cứu lịch sử các tin nhắn gửi và nhận từ số điện thoại bất kỳ trong thời hạn lưu trữ. Thời hạn lưu trữ đối với thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối là vĩnh viễn; thời hạn lưu trữ đối với tin nhắn quảng cáo tối thiểu là 60 ngày.

Điều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông di động

1. Cung cấp địa chỉ điện tử cho hoạt động gửi tin nhắn quảng cáo theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Cung cấp dịch vụ cho phép gửi nhận tin nhắn, dịch vụ cho phép gửi nhận tin nhắn sử dụng tên định danh cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý. Thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Chậm nhất trong vòng 30 ngày, phải cho phép doanh nghiệp đã được cấp mã số quản lý kết nối kỹ thuật với hệ thống của mình để cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn và dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn. Trường hợp không thực hiện kết nối kỹ thuật phải có lý do chính đáng và trả lời bằng văn bản.

4. Không phân biệt đối xử giữa các nhà cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn quảng cáo, nhà cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn là đơn vị thành viên của mình với các nhà cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn quảng cáo khác.

 

Mục 3

GỬI THƯ ĐIỆN TỬ QUẢNG CÁO

 

Điều 26. Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo

1. Chủ đề phải phù hợp với nội dung và nội dung quảng cáo phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo.

2. Thư điện tử quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

3. Có thông tin về người quảng cáo theo quy định tại Khoản 1, Điều 29 Nghị định này.

4. Trường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo phải có thêm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 29 Nghị định này.

5. Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

Điều 27. Quy định gắn nhãn thư điện tử quảng cáo

1. Mọi thư điện tử quảng cáo đều phải gắn nhãn.

2. Nhãn được đặt ở vị trí đầu tiên trong phần chủ đề.

3. Nhãn có dạng như sau:

a) [QC] hoặc [ADV] đối với thư điện tử được gửi từ người quảng cáo;

b) [Mã số quản lý] đối với thư điện tử được gửi từ nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo. Mã số quản lý được định nghĩa theo Điều 3 Nghị định này.

Điều 28. Quy định về thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo và người quảng cáo bằng thư điện tử

1. Thông tin về người quảng cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ địa lý và địa chỉ trang tin điện tử (nếu có).

2. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ địa lý, địa chỉ trang tin điện tử, mã số quản lý mã sản phẩm (nếu có).

3. Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo và người quảng cáo bằng thư điện tử phải được thể hiện một cách rõ ràng và đặt liền trước phần lựa chọn cho phép người nhận từ chối nhận thư điện tử quảng cáo.

Điều 29. Quy định về chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo

1. Phần thông tin cho phép người nhận từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đặt ở cuối thư điện tử quảng cáo và được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

b) Phải có phần khẳng định người nhận có quyền từ chối tất cả sản phẩm từ người quảng cáo. Trong trường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo, phải có phần khẳng định người nhận có quyền từ chối tất cả sản phẩm quảng cáo từ nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo;

c) Trong trường hợp cần thiết, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử phải cung cấp khả năng từ chối bổ sung như từ chối một sản phẩm hoặc t chối một nhóm sản phẩm;

d) Có hướng dẫn rõ ràng về các cấp độ từ chối theo các điểm b và điểm c khoản 1 và các hình thức từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hình thức từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải bao gồm:

a) Từ chối qua Cổng thông tin điện tử;

b) Từ chối bằng thư điện tử;

c) Từ chối qua điện thoại.

3. Ngay khi nhận được yêu cầu từ chối, người quảng cáo hoặc nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối và trong vòng 24 giờ phải chấm dứt việc gửi loại thư điện tử quảng cáo đã bị từ chối đến người nhận đó trừ trường hợp bất khả kháng.

4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu:

a) Có phần khẳng định đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối và thời hạn ngừng gửi thư điện tử quảng cáo;

b) Chỉ được gửi thành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.

5. Người nhận thư điện tử quảng cáo không phải trả chi phí khi thực hiện từ chối nhận thư điện tử quảng cáo.

Điều 30. Đăng ký, cấp, gia hạn, thu hồi mã số quản lý dịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo

1. Đăng ký mã số quản lý

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ quảng cáo qua thư điện tử phải có mã số quản lý do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

b) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, thông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện quy định tại Điều 33 Nghị định này. Bản khai đăng ký mã số quản lý theo mẫu số 01 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Mã số quản lý có thời hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp;

d) Mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử được quy định tại mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định định này.

2. Gia hạn mã số quản lý

a) Chậm nhất là 30 ngày trước khi mã số quản lý hết hiệu lực, tổ chức phải gửi bản khai gia hạn mã số quản lý theo mẫu số 01 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Thời gian tối đa cho 01 lần gia hạn mã số quản lý là 03 (ba) năm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp đăng ký; trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Tổ chức đăng ký phải nộp phí, lệ phí đăng ký.

5. Thay đổi thông tin đăng ký mã số quản lý

Khi có sự thay đổi thông tin đăng ký mã số quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản hoặc thư điện tử. Thời hạn thông báo ít nhất là 05 ngày trước khi tiến hành thay đổi.

6. Thu hồi mã số quản lý trong các trường hợp sau:

a) Mã số quản lý hết thời hạn mà không được gia hạn;

b) Tổ chức có đề nghị thu hồi mã số quản lý bằng văn bản;

c) Tổ chức bị giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp thu hồi mã số quản lý.

7. Việc thu hồi mã số quản lý được Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử www.mic.gov.vn.

8. Kể từ ngày mã số quản lý bị thu hồi, tổ chức phải chấm dứt việc sử dụng mã số quản lý đó.

9. Việc giao nhận giấy chứng nhận mã số quản lý bằng thư điện tử được thực hiện thông qua phương thức giao nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua thư điện tử (đối với bản điện tử).

Điều 31. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử

1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có Cổng thông tin điện tử cùng máy chủ dịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo đặt tại Việt Nam và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";

b) Có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ chối của người nhận tuân theo quy định tại Điều 30 Nghị định này;

c) Đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.

2. Khi thay đổi hệ thống gửi thư điện tử quảng cáo phải thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Hệ thống kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử

Hệ thống kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử có đầy đủ các chức năng:

1. Tự động nhập danh sách địa chỉ nhận thư điện tử quảng cáo và kiểm tra việc đăng ký nhận thư điện tử quảng cáo trong danh sách của người nhận.

2. Tự động định dạng, gắn nhãn, thông tin nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo, hướng dẫn từ chối vào thư điện tử quảng cáo.

3. Có đầy đủ hình thức từ chối nhận thư điện tử quảng cáo (website, thư điện tử, điện thoại).

4. Cho phép người dùng tra cứu trạng thái đăng ký nhận quảng cáo qua thư điện tử.

5. Ngừng gửi quảng cáo sau khi người dùng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo và gửi thông tin xác nhận đầy đủ khi người dùng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo.

6. Thống kê số liệu về việc gửi thư điện tử quảng cáo, việc đăng ký, từ chối nhận thư điện tử quảng cáo.

 7. Lưu trữ và tra cứu lịch sử các thư điện tử gửi và nhận trong thời hạn lưu trữ theo quy định. Thời hạn lưu trữ đối với thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối là vĩnh viễn; thời hạn lưu trữ đối với thư điện tử quảng cáo tối thiểu là 60 ngày.

8. Cài đặt phầm mềm bảo vệ, cấu hình máy chủ dịch vụ đảm bảo an toàn, không bị lạm dụng phát tán thư điện tử rác.

 

Mục 4

GỌI ĐIỆN QUẢNG CÁO

 

Điều 33. Nguyên tắc đối với cuộc gọi quảng cáo

1. Mọi cuộc gọi quảng cáo đều phải có đầy đủ thông tin về người thực hiện cuộc gọi quảng cáo (gồm tên, địa chỉ) và được giới thiệu đầu tiên trước khi cung cấp nội dung quảng cáo. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ viễn thông có thu cước thì phải cung cấp đầy đủ thông tin về giá cước.

2. Có thông tin hướng dẫn người nhận từ chối nhận cuộc gọi quảng cáo.

3. Không được phép thu cước cuộc gọi quảng cáo của người nhận.

4. Chỉ được phép thực hiện cuộc gọi quảng cáo trong thời gian từ 07 giờ tới 22 giờ trong ngày.

5. Không được phép thực hiện quá 01 cuộc gọi quảng cáo tới 01 số điện thoại trong vòng 24 giờ.

Điều 34. Đăng ký cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo

1. Đăng ký cấp giấy chứng nhận

a) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo phải đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Hồ sơ đăng ký phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo, thông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện quy định tại Điều 36 Nghị định này. Đơn đăng ký theo mẫu số 04 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Mã số quảng cáo bằng cuộc gọi có thời hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.

d) Mẫu giấy chứng nhận cung cấp dịch gọi điện quảng cáo được quy định tại mẫu số 05 của Nghị định này.

2. Gia hạn giấy chứng nhận

a) Chậm nhất là trước 30 ngày trước khi mã số hết  hiệu lực, tổ chức phải gửi mẫu đơn đăng ký cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo được quy định tại mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo nghị định này về Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Thời hạn tối đa cho 01 lần gia hạn là 03 (ba) năm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo; trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký phải nộp phí, lệ phí đăng ký.

5. Thay đổi thông tin giấy chứng nhận

Khi có sự thay đổi thông tin đăng ký giấy chứng nhận, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản hoặc thư điện tử. Thời hạn thông báo ít nhất là 05 ngày trước khi tiến hành thay đổi.

6. Thu hồi giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận hết hạn mà không được gia hạn;

b) Tổ chức có đề nghị thu hồi giấy chứng nhận bằng văn bản;

c) Tổ chức bị giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận.

7. Việc thu hồi giấy chứng nhận được Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử www.mic.gov.vn.

8. Kể từ ngày giấy chứng nhận bị thu hồi, tổ chức phải chấm dứt việc sử dụng giấy chứng nhận đó.

9. Việc giao nhận giấy chứng nhận được thực hiện thông qua phương thức giao nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua thư điện tử (đối với bản điện tử).

Điều 35. Nhà cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo

1. Nhà cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo phải đáp ứng các yêu cầu:

a) Hệ thống kỹ thuật cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo tại Việt Nam và đã cung cấp thông tin cho Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Đã đăng ký cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo với Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Khi thay đổi hệ thống gọi điện quảng cáo phải thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Lưu lại các cuộc gọi quảng cáo trong tối thiểu 60 ngày.

4. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông di động

1. Cung cấp địa chỉ điện tử cho hoạt động gọi điện quảng cáo theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Chậm nhất trong vòng 30 ngày, phải cho phép doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông được cấp mã số quản lý kết nối kỹ thuật với hệ thống của mình để cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo.

3. Triển khai các hệ thống kỹ thuật ngăn chặn các cuộc gọi quảng cáo trái phép.

 

Mục 5

 Hệ thống quản lý tên định danh

 

Điều 37. Quy định về việc sử dụng tên định danh

1. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký và sử dụng tên định danh với số lượng không giới hạn cho mục đích quảng cáo bằng tin nhắn và cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn.

2. Tên định danh được cấp cho một tổ chức, cá nhân là duy nhất trong hệ thống tên định danh do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp và có thời hạn sử dụng là 03 (ba) năm kể từ ngày được cấp.

3. Việc đăng và sử dụng tên định danh được thực hiện theo các nguyên tắc sau: Bình đẳng, không phân biệt đối xử; Đăng ký trước được quyền sử dụng trước; Thể hiện tính nghiêm túc để tránh gây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt; Không trùng với tên của tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước.

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên định danh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng, tính chính xác của thông tin đăng ký và tính xác thực của các tài liệu, thông tin trong hồ sơ đăng ký trực tuyến.

5. Tổ chức, cá nhân không được sử dụng các tên định danh không phải do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp được tổ chức, cá nhân sở hữu tên định danh cho phép), không được xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp đã đăng ký tên định danh.

6. Tổ chức, cá nhân đăng ký phải nộp phí, lệ phí khai báo, sử dụng, duy trì tên định danh theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 38. Hồ sơ đăng ký cấp tên định danh

Hồ sơ đăng ký cấp tên định danh bao gồm:

1. Đối với tổ chức

a) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập của tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đăng ký nhiều tên định danh cùng một lần thì chỉ cần cung cấp 01 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được chứng thực;

b) Bản khai đăng ký tên định danh theo mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối với cá nhân

a) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

b) Bản khai đăng ký tên định danh theo mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 39. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký cấp tên định danh

1. Việc nộp hồ sơ đăng ký cấp tên định danh được thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:

a) Nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Nộp hồ sơ ủy quyền thông qua các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn hoặc các tổ chức, doanh nghiệp khác;

c) Nộp hồ sơ trực tuyến tại website hệ thống quản lý tên định danh tendinhdanh.vncert.gov.vn.

2. Sau 6 tháng triển khai sẽ chuyển sang hình thức duy nhất là nộp hồ sơ trực tuyến.

Điều 40. Quy trình đăng ký, thông báo kết quả và giao nhận giấy chứng nhận tên định danh

1. Để đảm bảo việc đăng ký tên định danh không bị trùng lặp, tổ chức, cá nhân kiểm tra danh sách tên định danh đã được cấp bằng cách:

a) Tra cứu trên website hệ thống quản lý tên định danh của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Gửi thư điện tử tới địa chỉ tendinhdanh@mic.gov.vn.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký cấp tên định danh theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp tên định danh theo một trong các phương thức quy định tại Điều 40 Nghị định này.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xác nhận bằng cách gửi thông báo bằng thư điện tử hoặc tin nhắn về việc đã nhận hồ sơ:

a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, ngày nhận hồ sơ là ngày Bộ Thông tin và Truyền thông nhận được hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp hoặc dịch vụ bưu chính;

b) Đối với nộp hồ sơ bằng đăng ký trực tuyến, ngày nộp hồ sơ được ghi nhận trên hệ thống quản lý tên định danh.

5. Kết quả cấp tên định danh được Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo bằng văn bản hoặc đăng tải trên website hệ thống quản lý tên định danh trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

6. Thông tin liên quan tới tên định danh được thể hiện trên giấy chứng nhận tên định danh. Mẫu giấy chứng nhận tên định danh được quy định theo mẫu số 07 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Việc giao nhận giấy chứng nhận tên định danh được thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:

a) Giao nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Cung cấp bản điện tử trên website hệ thống quản lý tên định danh hoặc gửi qua thư điện tử.

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận tên định danh

1. Trong trường hợp có sự thay đổi một trong những thông tin liên quan tới tên định danh đã được cấp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật và gửi lại bản khai đăng ký tên định danh với các thông tin cập nhật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục Nghị định này và các tài liệu có liên quan về sự thay đổi về Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Việc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận tên định danh được thực hiện theo phương thức quy định tại Điều 40 Nghị định này.

3. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho tổ chức, cá nhân qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp.

Điều 42. Cấp lại giấy chứng nhận tên định danh

1. Trong trường hợp giấy chứng nhận tên định danh bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức, cá nhân thực hiện gửi bản khai tên định danh với các thông tin cập nhật theo mẫu số 06 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Việc cấp lại giấy chứng nhận tên định danh được thực hiện theo phương thức quy định tại Điều 40 Nghị định này.

3. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tên định danh hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành xem xét và cấp lại giấy chứng nhận tên định danh cho tổ chức, cá nhân.

Điều 43. Gia hạn giấy chứng nhận tên định danh

1. Trước thời hạn hết hạn 15 (mười lăm) ngày, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi yêu cầu gia hạn tên định danh.

2. Hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận tên định danh gồm bản khai cập nhật, đơn gia hạn tên định danh và các tài liệu có liên quan.

3. Việc gia hạn giấy chứng nhận tên định danh được thực hiện theo phương thức quy định tại Điều 40 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận tên định danh hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, gia hạn giấy chứng nhận tên định danh. Trường hợp đề nghị gia hạn giấy chứng nhận tên định danh không phù hợp, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo rõ lý do.

5. Thời gian tối đa cho 01 lần gia hạn tên định danh là 03 năm.

Điều 44. Thu hồi tên định danh

1. Việc thu hồi tên định danh thực hiện trong các trường hợp sau: Sử dụng tên định danh để gửi tin nhắn rác hoặc cung cấp các dịch vụ vi phạm các quy định của pháp luật; Không nộp phí sử dụng tên định danh; Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo việc thu hồi tên định danh và công bố công khai trên website www.mic.gov.vn.

Điều 45. Hệ thống quản lý tên định danh

1. Là hệ thống có chức năng quản lý, duy trì, tra cứu, kết nối tên định danh với hệ thống của các doanh nghiệp viễn thông di động và các doanh nghiệp khác có liên quan.

2. Mọi tổ chức, cá nhân có thể thực hiện tra cứu thông tin về tên định danh qua hệ thống quản lý tên định danh.

3. Các doanh nghiệp viễn thông di động có trách nhiệm kết nối hệ thống gửi tin nhắn quảng cáo, hệ thống liên quan tới tên định danh của mình tới hệ thống quản lý tên định danh để đảm bảo việc gửi tin nhắn đồng bộ, thống nhất.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm duy trì hoạt động hệ thống có chức năng quản lý, duy trì, tra cứu, kết nối tên định danh.

 

Mục 6

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

 

Điều 46. Chế độ báo cáo

1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn báo cáo, thống kê định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo mẫu số 09 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử thực hiện báo cáo, thống kê định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo mẫu số 10 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng cuộc gọi thực hiện báo cáo, thống kê định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo mẫu số 11 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Tổ chức, cá nhân được cấp tên định danh có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo mẫu số 12 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Doanh nghiệp viễn thông di động được cấp tên định danh có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo mẫu số 13 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Doanh nghiệp viễn thông di động cung cấp dịch vụ tin nhắn có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo mẫu số 14 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 47. Thời gian, hình thức báo cáo

1. Thời gian báo cáo:

a) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thực hiện trước ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

b) Báo cáo định kỳ hằng năm: Thực hiện trước ngày 31/12 của năm báo cáo, thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin.

2. Hình thức báo cáo: gửi văn bản hoặc bản mềm có xác thực (gửi thư điện tử hoặc cập nhật vào hệ thống của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin));

3. Cơ quan tiếp nhận báo cáo: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin). Địa chỉ tầng 8 - Tòa nhà Cục Tần số Vô tuyến điện - 115 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Địa chỉ thư điện tử: baocao@mic.gov.vn.

4. Thông tin chi tiết về cách thức báo cáo được đăng tải trên thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông http://www.www.mic.gov.vn

 

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 48. Vi phạm các quy định về nguyên tắc đối với cuộc gọi quảng cáo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi:

a) Không cung cấp đầy đủ thông tin về người thực hiện cuộc gọi quảng cáo (gồm tên, địa chỉ) và được giới thiệu đầu tiên trước khi cung cấp nội dung quảng cáo;

b) Không cung cấp đầy đủ thông tin về giá cước đối với các cuộc gọi quảng cáo cho các dịch vụ viễn thông có thu cước;

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Không có thông tin hướng dẫn người nhận từ chối nhận cuộc gọi quảng cáo;

b) Thu cước cuộc gọi quảng cáo của người nhận.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Thực hiện cuộc gọi quảng cáo ngoài khoảng thời gian quy định từ 9 đến 22 giở hàng ngày mà không có thỏa thuận khác với người nhận;

b) Thực hiện quá 01 cuộc gọi quảng cáo tới 01 số điện thoại trong vòng 24 giờ mà không có thỏa thuận khác với người nhận;

Điều 49. Vi phạm về cung cấp dịch vụ

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo khi chưa được cấp mã số quản lý;

b) Chậm quá 30 ngày mới cho phép doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ TT&TT được cấp mã số quản lý kết nối kỹ thuật với hệ thống của mình để cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo.

c) Không lưu trữ hoặc lưu trữ dữ liệu không đầy đủ theo quy định

d) Thời gian lưu trữ dữ liệu ngắn hơn so với quy định;

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo mà có hệ thống kỹ thuật cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo không đặt tại Việt Nam;

b) Cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo mà không cung cấp thông tin cho Bộ TT&TT;

c) Không triển khai các hệ thống kỹ thuật ngăn chặn các cuộc gọi quảng cáo trái phép.

d) Không cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng cuộc gọi đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý;

đ) Không cho phép doanh nghiệp đã được cấp mã số quản lý kết nối kỹ thuật với hệ thống của mình để cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo;

e) Phân biệt đối xử giữa các nhà cung cấp dịch vụ gọi điện quảng cáo.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi gọi điện quảng cáo tới danh sách số điện thoại không nhận mọi cuộc gọi quảng cáo, tin nhắn quảng cáo được quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 50. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, an toàn và an ninh thông tin

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

b) Vi phạm các chế độ báo cáo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Thay đổi hệ thống gọi điện quảng cáo mà không thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc không ngăn chặn các nguồn phát tán cuộc gọi rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan đến tình trạng hệ thống gọi điện quảng cáo heo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu;

b) không phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

c) không thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế, ngăn chặn cuộc gọi rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4.  Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với các hành vi giả mạo tên hoặc giả mạo địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gọi điện quảng cáo.

5. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không ngăn chặn, thu hồi số thuê bao được dùng để phát tán cuộc gọi rác;

Điều 51. Hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49; điểm b,c,d Khoản 2 Điều 49;

b) Tước quyền sử dụng mã số quản lý đối với các hành vi vi phạm điểm a, khoản 2, Điều 48; khoản 3 Điều 48; điểm a khoản 2 điều 50;

2. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thu hồi thuê bao do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 điều 49; khoản 4 Điều 50

Buộc thu hồi mã số quản lý vi phạm khoản điểm a khoản 2, Điều 49; khoản 4 Điều 50

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 52. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng …. năm ….

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác, Nghị định 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác.

Điều 53. Quy định chuyển tiếp

Đối với tổ chức, cá nhân đã sử dụng tên định danh để quảng cáo hoặc cung cấp dịch vụ nội dung trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện các trình tự, thủ tục để xin cấp tên định danh.

Điều 54. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Thông tin và Truyền thông trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác phòng chống, đấu tranh với các hoạt động gửi tin nhắn, thư điện tử, gọi điện có mục đích lừa đảo, quấy rối, phát tán mã độc, phần mềm gây hại hoặc vi phạm các nội dung bị cấm theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc, Công báo
;
- Lưu: VT, KGVX
.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG


 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc


























 

Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Văn bản cùng lĩnh vực