Công văn 4013/VPCP-KSTT 2021 về cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4013/VPCP-KSTT
V/v Thực hiện nhiệm vụ về cung cấp DVCTT và cơ chế một cửa tại các Nghị quyết của Chính phủ

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2021

 

 

 

Kính gửi:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
- Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

 

Để bảo đảm hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao về tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021, Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ, Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2021 và Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tập trung triển khai một số nhiệm vụ sau:

1. Về tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia:

a) Đề nghị khn trương hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công yêu cầu phải hoàn thành trong quý I, quý II năm 2021 theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ và Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (mục I phụ lục kèm theo), nhất là các Bộ, địa phương có số lượng dịch vụ công trực tuyến cung cấp còn thấp: Lao động, Thương binh và Xã hội; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giáo dục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phú Yên, Quảng Bình, Bắc Giang, Sơn La, Hậu Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang.

b) Đề nghị rà soát số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại mục II phụ lục kèm theo đế đấy nhanh tiến độ kết nối, đồng bộ kết quả xử lý hồ sơ của các thủ tục hành chính còn lại, đáp ứng mục tiêu 100% kết quả xử lý hồ sơ thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương được đồng bộ đầy đủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo chỉ tiêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ phục vụ chỉ đạo, điều hành, theo dõi, giám sát và đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính. Đối với thủ tục hành chính mà trong ba năm gần nhất không có hồ sơ phát sinh (bao gồm cả trường hợp tiếp nhận trực tiếp, trực tuyến và qua bưu chính), đề nghị bộ, ngành, địa phương tổng hợp danh sách tên thủ tục hành chính, mã số thủ tục hành chính, cấp có thẩm quyền giải quyết gửi về Văn phòng Chính phủ trước 15 tháng 7 năm 2021 để tổng hợp, theo dõi.

c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đẩy mạnh việc triển khai chứng thực bản sao điện tử từ bản chính tại tối thiểu 35% đơn vị cấp xã theo quy định Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ nhằm tạo cơ sở thúc đẩy số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cấp các dịch công trực tuyến lên mức độ 4, nhất là 20 tỉnh chưa triển khai theo danh sách tại mục III phụ lục kèm theo.

2. Về cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Công Dịch vụ công quốc gia:

a) Đề nghị rà soát số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết có yêu cầu nghĩa vụ tài chính (mục IV phụ lục kèm theo) để đẩy nhanh việc tích hợp, cung cấp thanh toán trực tuyến tối thiểu 50% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021. Trong đó, các Bộ, địa phương: Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Ngoại giao; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; TP. Hồ Chí Minh; Bình Thuận; Hậu Giang; Kiên Giang; Quảng Ninh đề nghị khẩn trương hoàn thành việc tích hợp với hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến phí, lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính.

b) Căn cứ vào danh mục tiến độ tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính (thuế, lệ phí trước bạ) trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân tại mục V phụ lục kèm theo; đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa hoàn thành, đề nghị đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo đảm hoàn thành trước 30 tháng 6 năm 2021 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2021, nhất là các tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Điện Biên, Thừa Thiên Huế.

c) Đề nghị các Bộ: Tài chính, Công an, Tư pháp, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đẩy nhanh việc thực hiện tích hợp, cung cấp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đối với: Nộp thuế, lệ phí trước bạ (cá nhân, doanh nghiệp); Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (mở rộng đối với hình thức phạt nguội và phạm vi quyết định thuộc thẩm quyền xử lý của cấp huyện), đường thủy, đường sắt; Thanh toán tạm ứng án phí, án phí; Thanh toán viện phí; Thanh toán học phí; Tích hợp tính giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình vào dịch vụ thanh toán trực tuyến gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình bảo đảm đúng lộ trình và mục tiêu theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 và Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2021.

3. Về triển khai đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính:

a) Đề nghị nghiên cứu các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể được giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ, Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại mục hỗ trợ bộ, ngành, địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-huong-dan-bo-nganh-dia-phuong.html) để xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả, phù hợp, đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng tại bộ, ngành, địa phương.

b) Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam rà soát, chuẩn hóa danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo mục VI phụ lục kèm theo và gửi về Văn phòng Chính phủ trước ngày 15 tháng 7 năm 2021; đồng thời, tổ chức cập nhật, chuẩn hóa danh mục tài liệu, hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trước ngày 31 tháng 8 năm 2021, làm cơ sở để triển khai các nhiệm vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021.

Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Đồng chí./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP, các Phó TTgCP (để b/c);
-Tập đoàn: VNPT, EVN;
- VPCP: BTCN, các PCN;
- Lưu: VT, KSTT (2).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Trần Văn Sơn

 

 

 

 

PHỤ LỤC

TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC CHỈ TIÊU TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP VỀ TÍCH HỢP, CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

(Ban hành kèm theo Công văn số: 4013/VPCP-KSTT ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Văn phòng Chính phủ)

 

I. TÍCH HỢP, CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Các dịch vụ công phải hoàn thành tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia trong quý I, quý II năm 2021 theo Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ nhưng chưa hoàn thành, cụ thể như sau:

TT

Tên dịch vụ công/TTHC

Cơ quan chủ trì

Thời hạn hoàn thành

01

Cấp, cấp lại, đổi thẻ căn cước công dân

Bộ Công an

Quý II/2021

02

Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân

Bộ Công an

Quý II/2021

03

Gia hạn tạm trú, cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bộ Ngoại giao

Quý II/2021

(Chuyển tiếp nhiệm vụ từ năm 2020)

04

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Bộ Xây dựng

Triển khai toàn quốc trong quý II/2021

05

Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

Bộ Xây dựng

Triển khai toàn quốc trong quý

06

Đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quý I/2021

(Nhiệm vụ chuyn tiếp từ năm 2020)

07

Đăng ký tuyển sinh đầu cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)

- UBND cấp tỉnh chủ trì

- Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp.

Quý II/2021

08

Liên thông các thủ tục khởi sự doanh nghiệp: Đăng ký thành lập doanh nghiệp; Khai trình việc sử dụng lao động; Cấp mã số vị đơn vị bảo hiểm xã hội; Đăng ký sử dụng hóa đơn tự in, đặt in

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Quý II/2021

09

Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quý II/2021

10

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quý II/2021

11

Đăng ký, cấp bin số mô tô, xe gắn máy

Bộ Công an

Quý II/2021

12

Đăng ký thay đi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân

Bộ Tài chính

Quý II/2021

13

Nộp thuế, lệ phí trước bạ (cá nhân, doanh nghiệp)

Bộ Tài chính

Quý II/2021

14

Tích hợp tính giảm trừ mức đóng bảo him y tế theo hộ gia đình vào dịch vụ thanh toán trực tuyến gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

Quý II/2021

15

Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (mở rộng đối với hình thức phạt nguội), đường thủy, đường sắt

Bộ Công an

Quý II/2021

16

Thanh toán viện phí

Bộ Y tế

- Triển khai thí điểm tại 10 Bệnh viện trong quý II/2021

17

Thanh toán học phí

Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Triển khai thí điểm tại 10 trường Đại học, Cao đng trong quý II/2021

 

 

II. DANH MỤC SỐ LƯỢNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CẦN ĐỒNG BỘ KẾT QUẢ XỬ LÝ HỒ SƠ

1. Thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành

TT

Tên b, ngành

Tng sTTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ và đơn vị trực thuộc Bộ

Tng sTTHC đã thực hiện đồng bộ kết quả xử lý hồ sơ năm 2020

Tng sTTHC cần tiếp tục kết nối, đồng bộ kết quả xử lý hồ sơ

1.

Bộ Công an

295

01

294

2.

Bộ Công Thương

297

27

270

3.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

92

14

78

4.

Bộ Giao thông vận tải

315

205

110

5.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

42

02

40

6.

Bộ Khoa học và Công nghệ

322

15

307

7.

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

113

01

112

8.

Bộ Ngoại giao

71

03

68

9.

Bộ Nội vụ

128

13

115

10.

Bộ Nông nghiệp và PTNT

259

11

248

11.

Bộ Quốc phòng

294

31

263

12.

Bộ Tài chính

596

208

388

13.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

97

71

26

14.

Bộ Thông tin và Truyền thông

207

95

112

15.

Bộ Tư pháp

75

31

44

16.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

98

45

53

17.

Bộ Xây dựng

50

31

19

18.

Bộ Y tế

302

104

198

19.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

349

140

209

20.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

27

15

12

21.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

11

11

0

 

2. Thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh, thành phố

TT

Tên tỉnh, thành phố

TTHC cấp tỉnh

TTHC cấp huyện

TTHC cấp xã

Tổng số

Đã đồng bộ KQ hồ sơ

Tng s

Đã đồng bộ KQ hồ sơ

Tng s

Đã đồng bộ KQ hồ sơ

1.

An Giang

1.590

269

380

52

202

24

2.

Bà Rịa - Vũng Tàu

1586

642

305

45

163

19

3.

Bắc Giang

1564

103

328

20

175

7

4.

Bắc Kạn

1417

542

320

25

148

7

5.

Bạc Liêu

1.384

262

249

67

137

16

6.

Bắc Ninh

1335

498

258

54

140

14

7.

Bến Tre

1419

278

227

8

112

6

8.

Bình Định

1445

468

327

81

173

25

9.

Bình Dương

1546

334

312

19

172

17

10.

Bình Phước

1488

388

367

59

160

24

11.

Bình Thuận

1.472

84

336

25

163

31

12.

Cà Mau

1501

510

322

81

169

18

13.

Cao Bằng

1316

471

266

36

160

13

14.

Đắk Lắk

1.390

861

254

171

125

85

15.

Đắk Nông

1986

395

600

11

180

4

16.

Điện Biên

1.362

272

293

113

155

67

17.

Đồng Nai

1513

551

308

26

147

9

18.

Đồng Tháp

1175

471

248

133

133

64

19.

Gia Lai

1446

204

330

3

180

6

20.

Hà Giang

1498

410

245

24

160

7

21.

Hà Nam

1.636

318

345

14

178

6

22.

Hà Tĩnh

1046

446

188

22

101

9

23.

Hải Dương

1.511

34

283

0

130

1

24.

Hậu Giang

1268

310

226

36

120

12

25.

Hòa Bình

1494

454

316

48

169

16

26.

Hưng Yên

1169

553

257

59

155

17

27.

Khánh Hòa

1451

337

299

74

156

21

28.

Kiên Giang

1.330

191

247

128

144

47

29.

Kon Tum

1590

607

304

46

162

27

30.

Lai Châu

1486

704

252

59

119

28

31.

Lâm Đồng

1.171

301

270

47

143

11

32.

Lạng Sơn

1.352

362

270

93

134

43

33.

Lào Cai

1.576

228

304

15

142

10

34.

Long An

1361

95

289

12

155

0

35.

Nam Định

1425

840

275

101

152

6

36.

Nghệ An

932

286

171

15

83

2

37.

Ninh Bình

1504

320

262

43

148

18

38.

Ninh Thuận

1380

323

283

6

147

1

39.

Phú Thọ

1.299

1.150

264

61

131

69

40.

Phú Yên

1319

137

206

16

123

7

41.

Quảng Bình

1403

375

302

18

171

19

42.

Quảng Nam

1.360

373

269

21

154

0

43.

Quảng Ngãi

1211

225

218

9

106

3

44.

Quảng Ninh

1293

334

245

60

141

12

45.

Quảng Trị

1543

407

280

91

141

44

46.

Sóc Trăng

1441

1112

256

160

127

91

47.

Sơn La

1274

113

265

1

136

0

48.

Tây Ninh

1519

650

305

27

154

20

49.

Thái Bình

630

161

639

27

485

8

50.

Thái Nguyên

1419

500

273

38

146

37

51.

Thanh Hóa

1569

643

330

48

226

12

52.

Thừa Thiên Huế

1486

608

323

55

167

29

53.

Tiền Giang

1.617

299

256

46

126

23

54.

Trà Vinh

1.433

175

263

5

160

2

55.

Tuyên Quang

1333

295

240

14

144

34

56.

Vĩnh Long

1429

162

243

74

112

102

57.

Vĩnh Phúc

1.286

603

263

25

124

9

58.

Yên Bái

1441

387

394

68

108

43

59.

TP Cần Thơ

1462

759

252

37

145

34

60.

TP Đà Nng

1.456

847

244

32

115

0

61.

TP Hà Nội

1.352

238

208

156

125

50

62.

TP Hải Phòng

1373

428

257

174

137

73

63.

TP Hồ Chí Minh

1088

43

220

13

117

3

 

III. DANH SÁCH CÁC TỈNH CHƯA TRIỂN KHAI CHỨNG THỰC BẢN SAO ĐIỆN T TBẢN CHÍNH

1. TP. Hải Phòng

2. Bắc Ninh

3. Điện Biên

4. Hưng Yên

5. Quảng Nam

6. Sơn La

7. Vĩnh Phúc

8. TP. Hồ Chí Minh

9. Bình Thuận

10. Đồng Tháp

11. Lạng Son

12. Quảng Ngãi

13. Thái Nguyên

14. Yên Bái

15. Bắc Kạn

16. Cao Bằng

17. Hải Dương

18. Lâm Đồng

19. Quảng Ninh

20. Vĩnh Long

IV. DANH MỤC SLƯỢNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ YÊU CẦU NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH

1. Thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành

TT

Tên Bộ, ngành

Tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính[1] (thuộc thẩm quyền giải quyết - bao gồm cả các cơ quan ngành dọc)

01

Bộ Công an

96

02

Bộ Quốc phòng

18

03

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

12

04

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

54

05

Bộ Y tế

181

06

Bộ Xây dựng

23

07

Bộ Tư pháp

74

08

Bộ Thông tin và Truyền thông

64

09

Bộ Tài nguyên và Môi trường

40

10

Bộ Tài chính

189

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

78

12

Bộ Nội vụ

6

13

Bộ Ngoại giao

40

14

Bộ Khoa học và Công nghệ

88

15

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

02

16

Bộ Giao thông vận tải

208

17

Bộ Công thương

11

18

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2

19

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

56

 

2. Thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh, thành phố

TT

Tên tỉnh, thành phố

Tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính

Tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính phân theo cấp thực hiện[2]

Tỉnh

Huyện

1.

An Giang

434

314

87

33

2.

Bắc Giang

484

388

65

31

3.

Bắc Kạn

362

289

48

25

4.

Bạc Liêu

601

504

77

27

5.

Bắc Ninh

554

479

57

18

6.

Bà Rịa - Vũng Tàu

592

481

74

37

7.

Bến Tre

491

417

47

27

8.

Bình Định

627

478

117

32

9.

Bình Dương

393

316

52

25

10.

Bình Phước

385

311

42

32

11.

Bình Thuận

525

443

67

15

12.

Cà Mau

637

488

104

45

13.

Cần Thơ

442

385

42

15

14.

Cao Bằng

425

336

55

34

15.

Đắk Lắk

563

469

47

47

16.

Đắk Nông

457

340

91

26

17.

TP Đà Nng

523

412

84

27

18.

Điện Biên

469

355

87

27

19.

Đồng Nai

1294

1001

174

119

20.

Đồng Tháp

630

484

110

36

21.

Gia Lai

403

330

44

29

22.

Hà Giang

612

483

96

33

23.

Hải Dương

579

465

82

32

24.

TP Hải Phòng

544

432

80

32

25.

Hà Nam

577

471

84

22

26.

TP Hà Nội

649

538

87

27

27.

Hà Tĩnh

387

295

56

36

28.

Hòa Bình

578

482

67

29

29.

TP Hồ Chí Minh

473

358

88

27

30.

Hậu Giang

325

260

41

24

31.

Hưng Yên

313

235

54

24

32.

Khánh Hòa

375

312

43

20

33.

Kiên Giang

613

480

98

35

34.

Kon Tum

603

519

63

21

35.

Lai Châu

634

538

72

24

36.

Lâm Đồng

510

422

58

30

37.

Lạng Sơn

348

255

79

14

38.

Lào Cai

574

441

93

40

39.

Long An

393

328

35

30

40.

Nam Định

570

473

69

28

41.

Nghệ An

344

280

41

23

42.

Ninh Bình

367

316

28

23

43.

Ninh Thuận

452

349

71

32

44.

Phú Thọ

351

270

49

32

45.

Phú Yên

342

272

48

22

46.

Quảng Bình

617

474

98

45

47.

Quảng Nam

662

547

77

38

48.

Quảng Ngãi

483

400

53

30

49.

Quảng Ninh

386

322

39

25

50.

Quảng Trị

496

386

80

30

51.

Sóc Trăng

642

514

92

36

52.

Sơn La

423

343

52

28

53.

Tây Ninh

542

437

74

31

54.

Thái Bình

369

245

110

14

55.

Thái Nguyên

375

250

93

32

56.

Thanh Hóa

606

460

110

36

57.

Thừa Thiên Huế

453

376

50

27

58.

Tiền Giang

692

509

125

58

59.

Trà Vinh

502

441

44

17

60.

Tuyên Quang

349

279

35

35

61.

Vĩnh Long

604

493

76

35

62.

Vĩnh Phúc

472

400

49

23

63.

Yên Bái

378

306

56

16

 

V. DANH MỤC TIN ĐỘ TÍCH HỢP, CUNG CẤP THANH TOÁN TRC TUYN THUẾ, LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRONG THỦ TỤC VĐẤT ĐAI

Tiến độ thực hiệnTiến độ thực hiện

TT

Tên tỉnh, thành phố

Tiến độ thực hiện

Đã hoàn thành

Đã tích hợp, đang kiểm thử

Đang nghiên cứu triển khai tích hợp

1.

An Giang

X

 

 

2.

Bắc Giang

X

 

 

3.

Bắc Kạn

X

 

 

4.

Bạc Liêu

X

 

 

5.

Bắc Ninh

X

 

 

6.

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

X

 

7.

Bến Tre

 

X

 

8.

Bình Định

X

 

 

9.

Bình Dương

 

X

 

10.

Bình Phước

X

 

 

11.

Bình Thuận

 

X

 

12.

Cà Mau

 

X

 

13.

Cần Thơ

 

X

 

14.

Cao Bằng

 

X

 

15.

Đắk Lắk

X

 

 

16.

Đắk Nông

 

X

 

17.

TP Đà Nng

 

X

 

18.

Điện Biên

 

 

X

19.

Đồng Nai

 

 

X

20.

Đồng Tháp

 

X

 

21.

Gia Lai

X

 

 

22.

Hà Giang

 

X

 

23.

Hải Dương

X

 

 

24.

TP Hải Phòng

X

 

 

25.

Hà Nam

 

X

 

26.

TP Hà Nội

 

X

 

27.

Hà Tĩnh

X

 

 

28.

Hòa Bình

 

X

 

29.

TP Hồ Chí Minh

 

 

X

30.

Hậu Giang

 

X

 

31.

Hưng Yên

 

X

 

32.

Khánh Hòa

X

 

 

33.

Kiên Giang

 

X

 

34.

Kon Tum

X

 

 

35.

Lai Châu

 

X

 

36.

Lâm Đồng

X

 

 

37.

Lạng Sơn

X

 

 

38.

Lào Cai

X

 

 

39.

Long An

 

X

 

40.

Nam Định

X

 

 

41.

Nghệ An

X

 

 

42.

Ninh Bình

X

 

 

43.

Ninh Thuận

 

X

 

44.

Phú Thọ

 

X

 

45.

Phú Yên

X

 

 

46.

Quảng Bình

X

 

 

47.

Quảng Nam

 

X

 

48.

Quảng Ngãi

X

 

 

49.

Quảng Ninh

 

X

 

50.

Quảng Trị

X

 

 

51.

Sóc Trăng

 

X

 

52.

Sơn La

 

X

 

53.

Tây Ninh

X

 

 

54.

Thái Bình

 

X

 

55.

Thái Nguyên

X

 

 

56.

Thanh Hóa

X

 

 

57.

Thừa Thiên Huế

 

 

X

58.

Tiền Giang

 

X

 

59.

Trà Vinh

X

 

 

60.

Tuyên Quang

X

 

 

61.

Vĩnh Long

 

X

 

62.

Vĩnh Phúc

X

 

 

63.

Yên Bái

X

 

 

             

VI. RÀ SOÁT, CHUẨN HÓA DANH MỤC KT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TT

Tên TTHC

Tên kết quả giải quyết TTHC

Tên gọi

kết quả giải quyết TTHC theo thời kỳ (nếu có)

Mẫu kết quả giải quyết hiện tại và theo các thời kỳ (nếu có) đính kèm file

Thời hạn lưu trữ của kết quả giải quyết TTHC

Cơ sở dữ liệu lưu trữ và chia sẻ kết quả giải quyết TTHC

Căn cứ pháp lý

01

Đăng ký khai sinh

Giấy khai sinh

...

.....

.......

Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

Điều.... Luật Hộ tịch;

Điều ......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-----------------

[1] Thống kê theo dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

[2] Thống kê theo dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Thuộc tính văn bản
Công văn 4013/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ về cung cấp dịch vụ công trực tuyến và cơ chế một cửa tại các Nghị quyết của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 4013/VPCP-KSTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trần Văn Sơn
Ngày ban hành: 16/06/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Nội dung bản dịch tiếng Anh đang được cập nhật. Nếu Quý khách cần hỗ trợ nhanh hơn vui lòng nhấp vào nút dưới đây:
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có Chỉ dẫn thay đổi nên chưa có Nội dung MIX, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản khác
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!