Dự thảo Nghị định sửa đổi về sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về

 CHÍNH PHỦ
 

Số:        /2018/NĐ-CP

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày      tháng       năm 2018

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP

ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình

 

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, các nội dung theo yêu cầu và nội dung giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến người sử dụng.”

b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 3 như sau:

“7. Đơn vị cung cấp nội dung là cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình tại Việt Nam; tổ chức, doanh nghiệp sở hữu bản quyền hoặc có thỏa thuận bản quyền hợp pháp đối với nội dung thông tin cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình.”

c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 3 như sau:

11. Thuê bao sử dụng dịch vụ (gọi tắt là thuê bao) là người sử dụng dịch vụ có giao kết với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bằng hợp đồng hoặc thỏa thuận có tính ràng buộc tương đương dưới hình thức văn bản in hoặc điện tử.”

d) Bổ sung Khoản 16, Khoản 17, Khoản 18, khoản 19 Điều 3 như sau:

 “16. Nội dung theo yêu cầu là các chương trình phát thanh, truyền hình; phim và các nội dung có hình ảnh hoặc âm thanh trong nước, nước ngoài khác đã đáp ứng các quy định chuyên ngành của pháp luật Việt Nam được cung cấp đến thuê bao theo yêu cầu, gồm cả nội dung trực tiếp theo lịch chương trình.

17. Chương trình trong nước là chương trình phát thanh, truyền hình do cơ quan, tổ chức của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật.

18. Chương trình nước ngoài là chương trình phát thanh, truyền hình do cơ quan, tổ chức của nước ngoài sản xuất, có ngôn ngữ thể hiện bằng tiếng nước ngoài.

19. Cước phí dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là các loại chi phí người sử dụng dịch vụ phải chi trả để được nghe, xem kênh chương trình, chương trình và nội dung theo yêu cầu theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với thuê bao.”

2. Điều 4 được  sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điểm đ, Khoản 1, Điều 4 như sau :

đ) Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet thông qua các địa chỉ tên miền của trang thông tin điện tử hoặc các địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý và ứng dụng Internet để truyền tải các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ.

b) Bổ sung Điểm e, Khoản 1, Điều 4 như sau :

“e) Dịch vụ theo yêu cầu trên mạng Internet là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet thông qua các địa chỉ tên miền của trang thông tin điện tử hoặc các địa chỉ Internet xác định và ứng dụng Internet chỉ sử dụng để truyền tải nội dung theo yêu cầu đến người sử dụng dịch vụ.”

3.  Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 5 như sau:

“1. Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc theo công nghệ hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi phủ sóng truyn hình trực tiếp qua vệ tinh tại các địa bàn khó khăn không có sóng truyền hình mặt đất để mọi người dân tiếp cận các kênh chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương

b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Điều 5 như sau:

“4. Quản lý việc cung cấp nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí; quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về viễn thông; mọi hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP và Nghị định này.”

c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 5 như sau:

“5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả nội dung thông tin, chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình bằng các biện pháp kỹ thuật và các phương pháp thống kê, đo lường khán thính giả, điều tra xã hội học hiện đại để điều chỉnh hoạt động sản xuất, biên tập nội dung phát thanh, truyền hình.”

4. Điểm a Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp doanh nghiệp là công ty đại chúng thì áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam về chứng khoán.”

5. Bổ sung Điều 12a như sau:

Điều 12a. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền - loại hình dịch vụ theo yêu cầu trên mạng Internet.

1. Điều kiện cấp Giấy phép

a) Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định này phù hợp với phạm vi của loại hình dịch vụ này;

b) Theo quy định tại Điểm b, e, g, Khoản 1 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP phù hợp với phạm vi của loại hình  dịch vụ này;

2. Hồ sơ cấp Giấy phép

a) Theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP phù hợp với phạm vi của loại hình  dịch vụ này;

b) Theo biểu mẫu thuyết minh do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, gồm các nội dung: Phạm vi, điều kiện kỹ thuật cung cấp dịch vụ; phương tiện thanh toán, quy trình giải quyết khiếu nại; dự kiến nhóm nội dung trên dịch vụ; tên cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình chịu trách nhiệm biên tập nội dung trước khi cung cấp trên dịch vụ; tên miền hoặc địa chỉ Internet xác định và ứng dụng Internet cung cấp dịch vụ, phù hợp với Điểm c Khoản 2 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP và phù hợp với phạm vi của loại hình  dịch vụ này.

d) Bản sao xác nhận đăng ký hoặc văn bản tương đương chứng minh quyền sử dụng tên miền hoặc địa chỉ Internet và ứng dụng Internet để cung cấp dịch vụ, phù hợp với điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP và phù hợp với phạm vi của loại hình  dịch vụ này.

3. Thủ tục cấp Giấy phép:

a) Hồ sơ gồm 01 bộ bản chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc nộp bản có chứng thực điện tử trên cổng cung ứng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

b) Theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.

4. Thời hạn giấy phép: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.

5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.

6. Gia hạn Giấy phép: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.

7. Hồ sơ, thủ tục cấp lại Giấy phép: Theo quy định tại Khoản 7 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.”

6. Bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 13 như sau:

“c) Các nội dung chương trình đã được phát trên các kênh chương trình được quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 13 Nghị định 06/2016/NĐ-CP”

7. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Gói dịch vụ theo yêu cầu thuộc các loại hình dịch vụ a, b, c, d, đ của Khoản 1, Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP và dịch vụ theo yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định này gồm các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị định này và thực hiện theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 21 Nghị định 06/2016/NĐ-CP và Điểm a  Khoản 10 Điều 1 Nghị định này.”

b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 14 như sau:

“4. Các dịch vụ giá trị gia tăng cung cấp kèm theo dịch vụ phát thanh, truyền hình do cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giá trị gia tăng.”

c) Bổ sung Khoản 5, 6 Điều 14 như sau:

“5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ cung cấp một gói dịch vụ thì phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các kênh thiết yếu quốc gia và kênh thiết yếu địa phương đối với doanh nghiệp sử dụng công nghệ truyền dẫn, phát sóng có khả năng chèn hoặc thay thế kênh thiết yếu địa phương trên địa bàn địa phương đó trong gói dịch vụ tới thuê bao.

6. Quảng cáo trên gói dịch vụ theo yêu cầu

Gói nội dung theo yêu cầu có thu cước phí thuê bao: không bao gồm nội dung quảng cáo trước, trong và sau từng nội dung theo yêu cầu.

8. Khoản 3, Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

3. Không thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình đối với các chương trình phát thanh, truyền hình thời sự - chính trị, các chương trình tin tức, có tính chất tin tức, các loại bản tin, phóng sự.

9. Khoản 6 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “6. Quảng cáo trên kênh chương trình nước ngoài.

a) Đối với kênh nước ngoài không thu phí bản quyền nội dung: không bao gồm nội dung quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài. Các nội dung quảng cáo phải được thực hiện tại Việt Nam, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quảng cáo và cơ quan báo chí được cấp giấy phép biên tập là đầu mối thực hiện cài đặt quảng cáo và chịu trách nhiệm về thời lượng, nội dung quảng cáo đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo như đối với kênh truyền hình trả tiền.

b) Đối với kênh nước ngoài có thu phí bản quyền nội dung: không bao gồm nội dung quảng cáo dưới mọi hình thức.”

10. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 18 như sau:

“c) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp còn hiệu lực pháp lý đối với kênh chương trình phù hợp với pháp luật của quốc gia mà hãng truyền hình nước ngoài sở hữu kênh chương trình đó đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài)”  

b)Bổ sung Khoản 9  Điều 18 như sau:

“9. Giao Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục các sự kiện, chương trình thể thao, văn hóa, giải trí có tác động đến xã hội phải được truyền dẫn trên mọi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình quảng bá và trả tiền phù hợp với từng giai đoạn.”

11. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 như sau:

 “1. Việc biên tập các kênh chương trình, chương trình nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Biên tập, quản lý đảm bảo nội dung không trái quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí, quảng cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan trừ việc tường thuật trực tiếp các trận thi đấu thể thao, lễ khai mạc, lễ bế mạc các giải đấu thể thao quy mô khu vực và thế giới.

b) Biên tập, thực hiện cảnh báo nội dung phải tuân thủ quy định của pháp luật về trẻ em, điện ảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan”

b) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 19 như sau:

“b) Biên dịch 100% các chương trình phóng sự, phim truyện, phim tài liệu, phim hoạt hình, truyền hình thực tế và trò chơi truyền hình trên các kênh khác.”

12. Khoản 4, Điều 20 được sửa đổi bổ sung như sau:

 “4. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực tối đa là 5 (năm) năm kể từ ngày cấp, nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong văn bản thỏa thuận bản quyền kênh chương trình.”

13. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 3 Điều 21 như sau:

c) Được lập hồ sơ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi nội dung theo yêu cầu và nội dung giá trị gia tăng

b) Bổ sung Điểm d Khoản 3 Điều 21 như sau:

 “d) Tỷ lệ số lượng chương trình trong nước trong tổng số chương trình trên dịch vụ theo yêu cầu không thấp hơn 30%.”

14. Khoản 1, Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “1. Các kênh chương trình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của Nhà nước được tiếp phát, truyền tải nguyên vẹn trên dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam thông qua thỏa thuận điểm nhận tín hiệu giữa đơn vị cung cấp nội dung và đơn vị cung cấp dịch vụ”

15. Khoản 7, Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “7. Đối với các kênh chương trình nước ngoài cung cấp trực tiếp qua vệ tinh có truyền dẫn trực tiếp qua Internet thì doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được thiết lập hệ thống thu tín hiệu qua truyền dẫn Internet để cung cấp cho các đối tượng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Điểm b Khoản 4 Điều 29 Nghị định 06/2016/NĐ-CP và thực hiện thủ tục đăng ký với Sở Thông tin và Truyền thông như đối với thủ tục thu tín hiệu trực tiếp từ vệ tinh quy định tại Điều 30 Nghị định 06/2016/NĐ-CP”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung quy định về cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận.

1. Thay cụm từ “ngày làm việc” bằng “ngày” tại Điểm b Khoản 3, Điểm d Khoản 5, Điểm b Khoản 6 và Điểm c Khoản 7 Điều 12; Điểm b Khoản 3, Điểm đ Khoản 5 và Điểm e Khoản 6 Điều 15; Điểm h Khoản 6 và Điểm g Khoản 7 Điều 18; Điểm e Khoản 3, Điểm d Khoản 6 và Điểm e Khoản 7 Điều 20; Điểm đ Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 30 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.

2. Hồ sơ quy định tại Điểm a Khoản 2 và Điểm c Khoản 5 Điều 12; Điểm a Khoản 3, điểm d Khoản 5 và Điểm đ Khoản 6 Điều 15; Điểm g Khoản 6 và Điểm e Khoản 7 Điều 18; Điểm đ Khoản 3, Điểm d Khoản 6 và Điểm đ Khoản 7 Điều 20; Điểm d Khoản 5 và Điểm b, Khoản 6 Điều 21 Nghị định 06/2016/NĐ-CP và Nghị định này được lập thành 01 bộ bản chính, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp qua đường điện tử trên cổng cung ứng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp có chứng thực điện tử.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các giấy phép, giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 1 năm 2018 có nội dung trái với quy định của Nghị định này thì trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các doanh nghiệp, cơ quan báo chí phải thực hiện thủ tục sửa đổi bổ sung giấy phép, giấy chứng nhận đã được cấp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …   tháng …. năm 2018.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ Thông tư 15/2010/TT-BTTTT ngày 01/07/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều kiện phát sóng quảng bá trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực