Quyết định 947/QĐ-UBND Trà Vinh 2024 Quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua của các cụm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 947/QĐ-UBND

Quyết định 947/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua của các cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà VinhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:947/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Hẳn
Ngày ban hành:03/06/2024Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 947/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 03 tháng 6 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua

của các cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

_____________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 1/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 579/TTr-SNV ngày 11 tháng 4 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua của các cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban TĐ-KT TW;
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- DN là thành viên khối thi đua;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Ban TĐ-KT (Sở Nội vụ);
- Các Phòng, Ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, THNV.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Hẳn

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, BÌNH XÉT THI ĐUA

CỦA CÁC CỤM, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

(Kèm theo Quyết định số: 947/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2024

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

___________

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các phong trào thi đua và hoạt động cụm, khối thi đua. Qua đó, biểu dương, khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn; doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị là thành viên cụm, khối thi đua (viết tắt là thành viên cụm, khối thi đua) thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước và hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị được giao.

2. Thông qua việc tổ chức thi đua theo cụm, khối nhằm nêu cao tinh thần trách nhiệm của các thành viên trong cụm, khối thi đua trong công tác chỉ đạo, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước; làm cơ sở cho việc đánh giá, bình xét, lựa chọn đơn vị tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua.

3. Việc xét thi đua và khen thưởng phải dựa trên tiêu chí cụ thể, đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khen thưởng phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng thành tích và kịp thời; để thi đua và khen thưởng thực sự là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và xây dựng con người mới.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua được áp dụng đối với cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho thành viên cụm, khối thi đua.

 

Chương II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA

 

Điều 3. Tổ chức hoạt động

1. Điều hành hoạt động của cụm, khối thi đua có Cụm trưởng, Khối trưởng; Cụm phó, Khối phó (viết tắt là Thường trực cụm, khối) và Tổ giúp việc.

2. Thường trực cụm, khối do các thành viên trong cụm, khối bầu chọn tại Hội nghị tổng kết hằng năm và hoạt động theo chế độ luân phiên. Đơn vị được bầu làm Thường trực cụm, khối được sử dụng con dấu của đơn vị mình để quan hệ công tác và thực hiện nhiệm vụ của cụm, khối.

3. Tổ giúp việc là cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị làm Thường trực cụm, khối để giúp việc cho cụm, khối.

Điều 4. Trách nhiệm của Thường trực cụm, khối, Tổ giúp việc và thành viên cụm, khối

1. Cụm trưởng, Khối trưởng

a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về các hoạt động của cụm, khối. Chủ trì tổ chức các phong trào thi đua thực hiện tốt các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký đầu năm và công tác khen thưởng của cụm, khối.

b) Xây dựng quy định hoạt động, bình xét thi đua và các nội dung, tiêu chí, thang bảng điểm để bình xét thi đua theo quy định và phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của các thành viên trong cụm, khối.

c) Chuẩn bị nội dung và chủ trì tổ chức các cuộc họp sơ kết, tổng kết và ký kết giao ước thi đua của cụm, khối.

d) Tổ chức rà soát, chấm điểm thi đua cho các thành viên trong cụm, khối và tổng hợp kết quả thi đua, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cụm, khối gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng).

2. Cụm phó, Khối phó

a) Phối hợp với Cụm trưởng, Khối trưởng tham gia xây dựng quy định hoạt động và bình xét thi đua; chương trình, kế hoạch hoạt động của cụm, khối. Thay mặt Cụm trưởng, Khối trưởng giải quyết những công việc khi được Cụm trưởng, Khối trưởng ủy quyền.

b) Cùng với Cụm trưởng, Khối trưởng chuẩn bị các nội dung tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết và ký giao ước thi đua của cụm, khối.

3. Tổ giúp việc

a) Tham mưu, giúp việc cho Thường trực cụm, khối triển khai các yêu cầu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, viết tắt là Cơ quan Thường trực).

b) Tham mưu tổ chức phát động phong trào thi đua; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện giao ước thi đua, các nội dung, tiêu chí thi đua và công tác khen thưởng của cụm, khối.

c) Chuẩn bị nội dung và điều kiện tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết và ký kết giao ước thi đua hằng năm của cụm, khối. Tổng hợp chấm điểm thi đua của các đơn vị thành viên và tham mưu đề nghị khen thưởng theo quy định.

4. Các đơn vị thành viên trong cụm, khối

a) Căn cứ chỉ tiêu, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, nội dung phát động phong trào thi đua hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xây dựng nội dung, tiêu chí thi đua và tổ chức phát động thi đua sát với tình hình thực tế của đơn vị nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Đối với các đơn vị trực thuộc căn cứ chương trình, kế hoạch của đơn vị cấp trên trực tiếp giao để xây dựng nội dung, tiêu chí thi đua và tổ chức phát động thi đua sát với tình hình thực tế nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ được giao.

c) Triển khai thực hiện các nội dung đã đăng ký giao ước thi đua. Tham gia đầy đủ các cuộc họp do Thường trực cụm, khối tổ chức. Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua và giao ước thi đua 6 tháng đầu năm và cả năm. Tự chấm điểm các nội dung thi đua gửi về Thường trực cụm, khối để phục vụ cho công tác tổng kết và đề nghị khen thưởng theo quy định.

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Các thành viên trong cụm, khối tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện phong trào thi đua định kỳ 06 tháng, năm về Thường trực cụm, khối (báo cáo sơ kết 06 tháng gửi trước ngày 05 tháng 7, báo cáo tổng kết năm gửi trước ngày 31 tháng 12).

2. Thường trực cụm, khối tổng hợp tình hình thực hiện các phong trào thi đua, các chỉ tiêu thi đua đã ký kết, tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết (thời gian sơ kết vào tháng 7, tổng kết vào tháng 01 năm sau và địa điểm tổ chức Hội nghị sơ kết ở đơn vị Cụm phó, Khối phó và Hội nghị tổng kết ở đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng hoặc trong Thường trực cụm, khối thỏa thuận tổ chức sơ kết, tổng kết).

 

Chương III. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ THI ĐUA

 

Quy định này quy định nội dung, tiêu chí thi đua chủ yếu; các cụm, khối căn cứ quy định này và tình hình thực tế sát với đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong cụm, khối để xây dựng nội dung, tiêu chí thi đua cho phù hợp. Nội dung, tiêu chí thi đua phải được lượng hóa và tương ứng với số điểm cụ thể (từng cụm, khối có thể thay đổi tiêu chí về thực hiện nhiệm vụ chính trị nhưng không quá 30% tiêu chí thi đua chủ yếu và cân đối số điểm cho từng tiêu chí và tuân thủ theo cơ cấu 03 nội dung lớn và số điểm đã quy định cho từng nội dung theo Điều 6, Quy định này) để làm cơ sở chấm điểm, bình xét thi đua và đề nghị khen thưởng.

Điều 6. Nội dung và tiêu chí thi đua chủ yếu

1. Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao (650 điểm)

a) Đối với huyện, thị xã, thành phố

- Thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội như: Tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm tỷ lệ hộ nghèo, giảm tỷ suất sinh, giải quyết việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xây dựng cơ bản, kết cấu hạ tầng, giải ngân vốn đầu tư công...

- Đảm bảo an ninh - quốc phòng; trật tự an toàn xã hội.

- Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

- Giải quyết kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo; quản lý hiệu quả tài nguyên, đảm bảo vệ sinh, môi trường.

- Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững.

b) Đối với xã, phường, thị trấn

- Thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội như: Thu ngân sách trên địa bàn; giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ; kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm tỷ lệ hộ nghèo, giảm tỷ suất sinh, số lao động được giải quyết việc làm; về giáo dục, y tế.

- Thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; quản lý tài nguyên; đảm bảo vệ sinh, môi trường.

- Thực hiện cải cách hành chính và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.

- Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững.

c) Đối với sở, ban, ngành

- Nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hoặc hướng dẫn trong việc thực hiện quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách.

- Nghiên cứu tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các chương trình, giải pháp, đề án, văn bản chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển - kinh tế xã hội, nhiệm vụ chính trị được giao cho cơ quan, đơn vị.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả vai trò quản lý nhà nước góp phần ổn định kinh tế - chính trị, xã hội.

- Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, sắp xếp tinh gọn bộ máy tổ chức hiệu lực, hiệu quả; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

- Công tác chỉ đạo, phối hợp thực hiện, kiểm tra, tổ chức hoạt động khối thi đua và chấm điểm, đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ cho các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị ngành có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực mà sở, ban ngành phụ trách.

- Công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ quan, đơn vị và kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.

d) Đối với đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

- Công tác nghiên cứu, tham mưu cho cấp thẩm quyền thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh...

- Nghiên cứu, tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ chính sách.

- Chủ động tổ chức vận động quần chúng và tổ chức hiệu quả các phong trào thi đua thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân.

- Chủ động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành hiệu quả quy chế giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội gắn với thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí...

- Đổi mới trong công tác tổ chức, tuyên truyền; vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực vào việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững...

đ) Đối với cơ quan của Đảng

- Tham mưu, đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy thực hiện các nội dung theo Chương trình làm việc của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các kết luận, chỉ đạo của Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Việc triển khai thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thực hiện công tác cải cách hành chính.

- Chấp hành tốt chế độ hội họp, thông tin báo cáo và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.

- Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cơ quan.

- Thực hành nghiêm chủ trương tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí....

e) Đối với doanh nghiệp

- Thực hiện các chỉ tiêu về sản xuất, kinh doanh như: Tốc độ tăng trưởng, tổng doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động, nộp ngân sách, thu nhập của người lao động.

- Bảo đảm nguồn lực doanh nghiệp hoạt động: Nhân lực, vốn, kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, công nghệ, xây dựng thương hiệu.

- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bảo đảm sự minh bạch và lành mạnh về tài chính; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách, thuế.

- Tích cực thực hiện các giải pháp của cấp có thẩm quyền đề ra góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

- Thực hiện tốt chính sách xã hội, giải quyết việc làm, chăm lo đời sống, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường, tích cực tham gia công tác phúc lợi xã hội.

- Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

f) Đối với Hợp tác xã

- Thực hiện các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh như: Tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, nộp ngân sách.

- Thực hiện các giải pháp chủ yếu tăng trưởng kinh tế bền vững, bảo đảm an sinh xã hội.

- Thực hiện chế độ, chính sách xã hội, giải quyết việc làm (cải thiện điều kiện làm việc, tăng thu nhập cho người lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, người lao động,.,.); công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Đảm bảo an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

g) Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh theo chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

- Chấp hành chính sách, pháp luật tại địa phương.

2. Thi đua thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và xây dựng hệ thống chính trị (150 điểm).

a) Triển khai, quán triệt, học tập và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

b) Triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; tổ chức triển khai thực hiện việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

c) Xây dựng tổ chức Đảng, đoàn thể vững mạnh.

3. Thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng (150 điểm)

a) Triển khai kịp thời, có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và của cấp thẩm quyền về công tác thi đua, khen thưởng.

b) Ban hành quy định hoặc văn bản triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn về thi đua, khen thưởng.

c) Tích cực hưởng ứng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua do cấp thẩm quyền phát động.

d) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước theo thẩm quyền, có các mô hình, các giải pháp mới để thúc đẩy phong trào thi đua đạt kết quả tốt của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thực hiện việc xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đúng quy định.

đ) Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, quan tâm phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến.

e) Thực hiện công tác nhận xét đánh giá, chấm điểm cho các đơn vị quản lý trên lĩnh vực chuyên môn và chế độ thông tin báo cáo.

f) Kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến theo quy định; triển khai và thực hiện hiệu quả về tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng.

 

Chương IV

NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM VÀ BÌNH XÉT THI ĐUA

 

Điều 7. Nguyên tắc chấm điểm

1. Việc chấm điểm, bình xét thi đua phải dựa vào kết quả và số liệu cụ thể về thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm, số điểm được chấm phải tương ứng với khối lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu thi đua, chống mọi biểu hiện chạy thành tích.

2. Chấm điểm, bình xét thi đua và đề nghị khen thưởng nhằm tạo động lực thúc đẩy phong trào thi đua, trao đổi học tập kinh nghiệm lẫn nhau, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ; đảm bảo tính nghiêm túc, chặt chẽ và được 80% trở lên thành viên trong cụm, khối thống nhất.

Điều 8. Phương pháp chấm điểm

1. Tổng số điểm thi đua là 1.000 điểm, trong đó điểm thực hiện 03 nội dung thi đua theo Quy định này là 950 điểm (nội dung 1: 650 điểm, nội dung 2: 150 điểm, nội dung 3: 100 điểm) và 50 điểm thưởng.

2. Điểm của các đơn vị thành viên trong cụm, khối là điểm tự chấm cho cả 03 nội dung thi đua 1, 2, 3, sau đó Thường trực cụm, khối rà soát, thẩm định, trao đổi thống nhất với các thành viên trong cụm, khối.

3. Tổng số điểm đạt được của các thành viên trong cụm, khối thi đua là kết quả điểm đã được rà soát, thẩm định, trao đổi thống nhất của Thường trực cụm, khối đối với các đơn vị thành viên và kết quả thẩm định, đánh giá thực hiện nội dung 3 về nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng của Cơ quan Thường trực.

a) Điểm thưởng

Tổng số điểm thưởng là 50 điểm, được phân bổ như sau:

- Thưởng 40 điểm cho các tiêu chí định lượng của nội dung 1 và 2, cứ vượt 1% kế hoạch thì được thưởng 1% điểm chuẩn của tiêu chí đó, nhưng không vượt quá 10% điểm chuẩn của tiêu chí đó.

- Thưởng 05 điểm cho các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua thực hiện tốt việc khen thưởng đột xuất cho người trực tiếp lao động (cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) và trong năm có tập thể, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích xuất sắc đột xuất.

- Thưởng 05 điểm cho các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua làm tốt công tác phát hiện các điển hình xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời; thực hiện công tác tuyên truyền và giới thiệu cấp trên tuyên truyền nhân rộng điển hình tiên tiến.

b) Điểm trừ

- Trừ điểm đối với các tiêu chí định lượng, cứ giảm 1% kế hoạch thì bị trừ 1% điểm chuẩn của tiêu chí đó.

- Trừ điểm do thực hiện không tốt chế độ thông tin báo cáo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và bị phê bình nhắc nhở trong thực hiện nhiệm vụ được giao; căn cứ kết quả theo dõi, đánh giá của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Thường trực từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.

- Trừ 03 điểm đối với đơn vị không có lãnh đạo dự hội nghị sơ kết, 05 điểm đối với hội nghị tổng kết.

- Trừ 05 điểm đối với đơn vị Thường trực cụm, khối tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện giao ước thi đua cụm, khối chậm so với thời gian quy định.

Riêng đối với các đơn vị trực thuộc và đơn vị cơ sở tại các cụm, khối thi đua, căn cứ kết quả theo dõi, đánh giá của đơn vị cấp trên trực tiếp từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm (thực hiện việc trừ điểm sau khi chấm do Cơ quan Thường trực thực hiện dựa trên các văn bản chỉ đạo, uốn nắn của cơ quan có thẩm quyền, sau khi tổng hợp tổng số điểm).

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tham mưu hướng dẫn cụ thể các nội dung trừ điểm và số điểm trừ từng nội dung nêu trên và các nội dung phát sinh (nếu có).

c) Cơ cấu khen thưởng và hình thức khen

- Thành viên được bình chọn dẫn đầu trong cụm, khối thi đua thuộc tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua và đơn vị xếp thứ 2, thứ 3... nếu đủ tiêu chuẩn theo Quy chế thi đua của tỉnh thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen, nhưng không quá 50% tổng số thành viên trong cụm, khối.

- Các đơn vị phòng, ban, ngành, đoàn thể thuộc huyện, thị xã, thành phố được bình chọn dẫn đầu trong cụm, khối thi đua đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua.

- Trong số những đơn vị dẫn đầu tại các cụm, khối được đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh bình chọn 20% trong tổng số những đơn vị tiêu biểu xuất sắc nhất của từng ngành, lĩnh vực để bình chọn, đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ.

Riêng các đơn vị ngành dọc thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý (đóng trên địa bàn tỉnh), Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền, việc đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ do Bộ, ngành chủ quản xét chọn trong cụm, khối thi đua do Bộ, ngành tổ chức.

Điều 9. Bình xét thi đua

1. Bình xét thi đua hằng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và hiệu quả thực hiện các phong trào thi đua của các đơn vị thành viên; bảng tự chấm điểm của các đơn vị trong cụm, khối; Thường trực cụm, khối có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, nhận xét đánh giá và báo cáo trước Hội nghị tổng kết của cụm, khối.

2. Việc bình bầu thi đua do cụm, khối thực hiện và suy tôn tại hội nghị tổng kết hằng năm và được thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ, chính xác, công bằng và có sự thống nhất của các đơn vị thành viên trong cụm, khối. Tập thể được đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh phải là những tập thể hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm và phải đạt số điểm thi đua theo quy định; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong cụm, khối học tập.

3. Không xét thi đua và đề nghị khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có cá nhân lãnh đạo chủ chốt có hình thức kỷ luật (khiển trách trở lên) và có cá nhân không phải là cán bộ chủ chốt bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Không tham gia thi đua và ký giao ước thi đua hằng năm; không gửi báo cáo sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong năm.

4. Cụm trưởng, Khối trưởng gửi báo cáo tổng kết, kết quả bình xét thi đua và đề nghị khen thưởng về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Cơ quan Thường trực); thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết năm của cụm, khối thực hiện theo quy định hiện hành.

 

Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Hằng năm, Sở Nội vụ tổ chức triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Trung ương và tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng đến tất cả các cấp, các ngành. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phân công cụ thể thành viên Hội đồng thường xuyên theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các cụm, khối tổ chức phong trào thi đua đạt hiệu quả, nhằm hoàn thành các nội dung, chỉ tiêu thi đua đã được ký kết và nhiệm vụ chính trị được giao.

Điều 11. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã... tham gia thực hiện tốt các hoạt động cụm, khối và đẩy mạnh các phong trào thi đua ở cơ quan, đơn vị mình với nội dung và tiêu chí thi đua cụ thể, thiết thực; góp phần nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước của tỉnh, làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn cụ thể hóa tiêu chí thi đua và tổ chức sơ kết, tổng kết cụm, khối thi đua, cụ thể:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, đôn đốc hoạt động của các cụm, khối thi đua các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý: Khối thi đua các cơ quan thuộc cấp huyện; khối thi đua các trường trung học cơ sở, tiểu học, mẫu giáo - mầm non; cụm thi đua các đơn vị hành chính cấp xã.

2. Giám đốc Sở Y tế theo dõi hoạt động, hướng dẫn cụ thể hóa tiêu chí thi đua đối với khối thi đua trung tâm y tế, bệnh viện trên địa bàn tỉnh.

3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi hoạt động, hướng dẫn cụ thể hóa tiêu chí thi đua đối với khối thi đua các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên. Đồng thời, hướng dẫn các huyện cụ thể hóa tiêu chí thi đua đối với khối thi đua các trường trung học cơ sở, tiểu học, mẫu giáo - mầm non.

4. Liên minh Hợp tác xã theo dõi hoạt động, hướng dẫn cụ thể hóa tiêu chí thi đua khối thi đua các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

5. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh theo dõi, hướng dẫn hoạt động khối thi đua các đơn vị trực thuộc (nếu có).

Điều 13: Giao Cơ quan Thường trực chủ trì phối hợp cơ quan có liên quan hướng dẫn cụ thể về tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua trong toàn tỉnh cho phù hợp với thực tiễn và chức năng nhiệm vụ được giao của từng cụm, khối; tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, công tác khen thưởng nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao,

Trên đây là Quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua của các cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cụm, khối thi đua phản ánh về Cơ quan Thường trực để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi