- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11565:2016 Bản đồ hiện trạng rừng-Quy định về trình bày và thể hiện nội dung
| Số hiệu: | TCVN 11565:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11565:2016
TCVN 11565:2016: Quy định về Bản đồ hiện trạng rừng theo các tỷ lệ 1:5.000 đến 1:1.000.000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11565:2016 được ban hành nhằm quy định về trình bày và thể hiện nội dung của bản đồ hiện trạng rừng với nhiều tỷ lệ khác nhau như 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000 và 1:1.000.000. Văn bản này do Viện Điều tra Quy hoạch rừng biên soạn, theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tiêu chuẩn có hiệu lực chính thức từ ngày ban hành.
Các tỷ lệ bản đồ hiện trạng rừng được quy định tương ứng với các đơn vị hành chính hoặc đơn vị quản lý rừng cụ thể như sau: tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000 áp dụng cho cấp xã và đơn vị quản lý rừng với diện tích tự nhiên nhỏ hơn 3.000 ha; tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho cấp huyện với diện tích từ 12.000 đến 100.000 ha; cấp tỉnh và quốc gia lần lượt áp dụng tỷ lệ 1:100.000 và 1:1.000.000 cho diện tích lớn hơn 350.000 ha.
Về nội dung bản đồ, tiêu chuẩn quy định rõ cách thể hiện các đối tượng dạng điểm, dạng đường và dạng vùng. Các ký hiệu dạng điểm không theo tỷ lệ và được thể hiện với kích thước quy định khi in ra giấy. Các đối tượng dạng đường phải được hiển thị liên tục, không chồng lên nhau, còn dạng vùng phải khép kín mà không có khoảng trống giữa các vùng.
Tiêu chuẩn cũng quy định chi tiết về các hệ thống phân loại rừng và các thông tin thuộc tính như mã tỉnh, mã huyện, mã xã tương ứng, để dễ dàng quản lý và tra cứu thông tin về rừng trong các bản đồ. Cụ thể, bản đồ xây dựng trên hệ tọa độ VN2000 và phải cung cấp đủ thông tin liên quan đến trạng thái các lô rừng, bao gồm: tên lô, diện tích, mã loại đất, loại rừng, và ghi chú nếu cần thiết.
Quan trọng nhất là khi thực hiện việc khảo sát và điều tra hiện trạng rừng, các bản đồ này sẽ được sử dụng để phục vụ cho việc quản lý tài nguyên rừng, các dự án lâm sinh và quy hoạch liên quan đến đất rừng. Các quy định về trình bày và thể hiện bản đồ sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quản lý rừng, từ đó bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái.
Bên cạnh đó, khi thực hiện bản đồ hiện trạng rừng với các tỷ lệ khác nhau, cần chú ý đến số lượng thông tin và độ chi tiết yêu cầu tương ứng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng của bản đồ được cung cấp.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11565:2016 Bản đồ hiện trạng rừng-Quy định về trình bày và thể hiện nội dung
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!