Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13733-5:2023 Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Phần 5

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13733-5:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13733-5:2023 ISO 20140-5:2017 Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Đánh giá hiệu suất năng lượng và các yếu tố khác của hệ thống sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường - Phần 5: Dữ liệu đánh giá hiệu quả môi trường
Số hiệu:TCVN 13733-5:2023Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Ngày ban hành:19/10/2023Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13733-5:2023

ISO 20140-5:2017

HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA VÀ TÍCH HỢP - ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG - PHẦN 5: DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG

Automation systems and integration - Evaluating energy efficiency and other factors of manufacturing systems that influence the environment - Part 5: Environmental performance evaluation data

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Phân loại dữ liệu EPE

5  Dữ liệu thực tế

6  D liệu bên ngoài

7  Dữ liệu tham khảo

8  Ánh xạ dữ liệu EPE

Phụ lục A (tham khảo) - Ánh xạ dữ liệu EPE

Phụ lục B (tham khảo) - Mô hình đối tượng chung của IEC 62264-2

Phụ lục C (tham khảo) - cấu trúc của một bản ghi KPI được mô tả bởi ISO 22400-2

Phụ lục D (tham khảo) - Trường hợp sử dụng: Đo lường từng mục và tổng mức tiêu thụ năng lượng thực tế

Phụ lục E (tham khảo) - Dữ liệu thượng nguồn nguyên liệu - Quy định khu vực và tiêu chuẩn quốc tế

Phụ lục F (tham khảo) - Phát thải khí nhà kính trong suốt vòng đời

Phụ lục G (tham khảo) - Thuộc tính mô hình dữ liệu năng lượng thường sử dụng

Thư mục tài liệu tham khảo

 

Lời nói đầu

TCVN 13733-5:2023 hoàn toàn tương đương với [SO 20140-5:2017;

TCVN 13733-5:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184

Hệ thống tự động hóa và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Cht lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 13733 (ISO 20140), Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Đánh giá hiệu suất năng lượng và các yếu tố khác của hệ thống sản xuất có ảnh ng đến môi trường gồm các phần sau:

- TCVN 13733-1:2023 (ISO 20140-1:2019), Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Đánh giá hiệu suất năng lượng và các yếu tố khác của hệ thống sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường - Phần 1: Tổng quan và nguyên tắc chung.

- TCVN 13733-2:2023 (ISO 20140-2:2018), Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Đánh giá hiệu suất năng lượng và các yếu tố khác của hệ thống sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường - Phần 2: Quy trình đánh giá hiệu quả môi trường.

TCVN 13733-3:2023 (ISO 20140-3:2019), Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Đánh giá hiệu suất năng lượng và các yếu tố khác của hệ thống sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường - Phần 3: Quá trình tổng hợp dữ liệu đánh giá tính năng môi trường.

- TCVN 13733-5:2023 (ISO 20140-5:2017), Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Đánh giá hiệu suất năng lượng và các yếu tố khác của hệ thống sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường - Phần 5: Dữ liệu đánh giá tính năng môi trường.

 

H THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA VÀ TÍCH HỢP - ĐÁNH GIÁ HIỆU SUT NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC YU TỐ KHÁC CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG - PHẦN 5: DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ HIU QUẢ MÔI TRƯỜNG

Automation systems and integration - Evaluating energy efficiency and other factors of manufacturing systems that influence the environment - Part 5: Environmental performance evaluation data

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các loại dữ liệu đánh giá hiệu quả môi trường (EPE), bao gồm các thuộc tính của chúng, có thể sử dụng để đánh giá hiệu quả môi trường của các hệ thống sản xuất dựa trên các nguyên tắc chung được mô tả trong ISO 20140-1. Tiêu chuẩn cũng cung cấp các đề xuất để ánh xạ dữ liệu EPE vào các mô hình thông tin được quy định bởi IEC 62264.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ thống sản xuất rời rạc, hàng loạt và liên tục.

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho toàn bộ sở sản xuất và từng phần của cơ sở sản xuất.

Tiêu chuẩn này đặc biệt loại trừ khỏi phạm vi của tiêu chuẩn những cú pháp của các mô hình dữ liệu và thông tin, các giao thức đ trao đổi các mô hình dữ liệu, các chức năng có thể được kích hoạt bởi các mô hình dữ liệu và các hoạt động ở cấp 1 và cấp 2.

Phạm vi của tiêu chuẩn này cũng bao gồm chỉ ra sự khác biệt giữa các mô hình dữ liệu và thông tin khác nhau và sự khác biệt giữa các biểu diễn khác nhau về hiệu quả môi trường theo dữ liệu thực tế.

Tiêu chuẩn này đề cập đến ngữ nghĩa của các mô hình thông tin và dữ liệu có cấu trúc sử dụng bởi các giao thức truyền thông. Ngữ nghĩa giải thích ý nghĩa của các thuộc tính và của thông tin ngữ cảnh.

Những điều sau đây nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này:

- đánh giá vòng đời sản phẩm;

- dữ liệu EPE cụ thể cho một ngành công nghiệp cụ thể, nhà sản xuất hoặc máy móc;

- thu thập dữ liệu;

- hoạt động truyền thông dữ liệu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

ISO 20140-1:2013, Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Đánh giá hiệu suất năng lượng và các yếu tố khác của hệ thống sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường - Phần 1: Tổng quan và nguyên tắc chung

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Dữ liệu thực tế (actual data)

Dữ liệu (3.2) được đo hoặc đếm từ hệ thống sản xuất (3.16) trong quá trình sản xuất (3.15).

3.2

Dữ liệu (data)

Tập hợp các giá trị của các đặc tính được đo lường hoặc suy ra của các đối tượng, chẳng hạn như các sự kiện, quá trình hoặc sự kiện, trước khi nó được diễn giải là thông tin (3.5) theo cách hình thức hóa phù hợp cho việc truyền thông, xử lý và diễn giải.

3.3

Miền quản lý của doanh nghiệp (enterprise domain)

Miền bao gồm tất cả các hoạt động ở cấp 4 (3.12) và thông tin (3.5) luồng đến và từ cấp 3 (3.11).

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.11]

3.4

Dữ liệu bên ngoài (external data)

Dữ liệu (3.2) đến từ bên ngoài doanh nghiệp sản xuất.

3.5

Thông tin (information)

Tổ hợp dữ liệu (3.2) liên quan đến các đối tượng, chẳng hạn như sự kiện, quy trình hoặc sự kiện, ở dạng có ý nghĩa cho phép diễn giải với một ý nghĩa cụ thể trong một ngữ cảnh nhất định.

CHÚ THÍCH 1: Cả dữ liệu và thông tin đều là tập hợp các mục. Trong ngữ cnh của tiêu chuẩn này, dữ liệu trở thành thông tin khi cấu trúc dữ liệu, mô hình hoặc đối tượng cũng chứa các yếu tố tham chiếu (xem 3.17 và Điều 4).

CHÚ THÍCH 2: Với mục đích đơn giản hóa văn bản, trừ khi được quy định rõ ràng, tiêu chuẩn này sử dụng từ “thông tin” với nghĩa của thuật ngữ “thông tin để đánh giá kết quả hiệu quả môi trường”.

3.6

Dữ liệu đánh giá hiệu quả môi trường (environmental performance evaluation data)

EPE data

Dữ liệu (3.2) có thể sử dụng để đánh giá hiệu quả môi trường.

3.7

Chỉ số hiệu quả trọng yếu (key performance indicator)

KPI

Đo lường hiệu quả của một số khía cạnh quan trọng của hệ thống hoặc của thành phần.

CHÚ THÍCH 1: KPI được tổ chức lựa chọn dựa trên tiêu chí cụ thể được xác định bởi sứ mệnh, kế hoạch vận hành và quy trình cải tiến liên tục của tổ chức.

3.8

Cấp 0 (Level 0)

Quá trình vật lý thực tế.

CHÚ THÍCH I: Thuật ngữ này sử dụng trong bối cảnh phân cấp chức năng của các hệ thống điều khiển doanh nghiệp.

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.19, được sửa đổi - Chú thích 1 được thêm vào.]

3.9

Cấp 1 (Level 1)

Các chức năng liên quan đến cảm nhận và điều khiển quá trình vật lý.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này sử dụng trong bối cảnh phân cấp chức năng của các hệ thống điều khiển doanh nghiệp.

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.18, được sửa đổi - Chú THÍCH 1 đã được thêm vào.]

3.10

Cấp 2 (Level 2)

Các chức năng liên quan đến giám sát và điều khiển quá trình vật lý.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này sử dụng trong bối cảnh phân cấp chức năng của các hệ thng điều khiển doanh nghiệp.

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.17, đã sửa đổi - Ghi chú 1 đã được thêm vào.]

3.11

Cấp 3 (Level 3)

Các chức năng liên quan đến việc quản lý các luồng công việc để tạo ra các sản phẩm cuối mong muốn.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này sử dụng trong bối cảnh phân cấp chức năng của các hệ thống điều khiển doanh nghiệp.

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.17, được sửa đổi - Chú thích 1 đã được thêm vào.]

3.12

Cấp 4 (Level 4)

Các chức năng tham gia vào các hoạt động liên quan đến kinh doanh cần thiết để quản lý một tổ chức sản xuất.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này sử dụng trong bối cảnh phân cấp chức năng của các hệ thống điều khiển doanh nghiệp.

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.16, được sửa đổi - Chú thích 1 đã được thêm vào.]

3.13

Miền điều khiển và vận hành sản xuất (manufacturing operations and control domain)

MO&C domain

Miền bao gồm tất cả các hoạt động và thông tin (3.5) luồng trong cấp 3 (3.11), Cấp 2 (3.10) và Cấp 1 (3.9) và các luồng thông tin đến và từ cấp 4 (3.12).

CHÚ THÍCH 1: Việc sử dụng truyền thống thuật ngữ “miền điều khiển” bao gồm các hoạt động được định nghĩa ở đây là thuật ngữ “ miền điều khiển và vận hành sản xuất”.

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.21]

3.14

Miền quản lý vận hành sản xuất (manufacturing operations management domain)

MOM domain

Miền bao gồm tất cả các hoạt động ở cấp 3 (3.11) và thông tin (3.5) luồng đến và từ cấp 1 (3.9), cấp 2 (3.10) và Cấp 4 (3.12).

CHÚ THÍCH 1: Miền quản lý vận hành sản xuất là tập hợp con của miền điều khiển và vận hành sản xuất (3.13).

CHÚ THÍCH 2: Với mục đích của tiêu chuẩn này, từ “thông tin” trong định nghĩa này cũng có nghĩa là dữ liệu (3.2).

[NGUỒN: IEC 62264-1:2013, 3.1.23, được sửa đổi - Chú thích 2 đã được thêm vào.]

3.15

Quá trình sản xuất (manufacturing process)

Tập hợp các quá trình trong sản xuất liên quan đến luồng và/hoặc chuyển đổi nguyên liệu, thông tin (3.5), năng lượng, điều khiển hoặc bất kỳ yếu tố nào khác trong khu vực sản xuất.

[NGUỒN: ISO 18435-1:2009, 3.16]

3.16

Hệ thống sản xuất (manufacturing system)

Hệ thống bao gồm cấu trúc phân cấp của các thiết bị sản xuất riêng lẻ, được điều phối bởi một mô hình thông tin (3.5) cụ thể đ hỗ trợ việc thực hiện và điều khiển các quá trình (3.15) sản xuất liên quan đến luồng thông tin, nguyên liệu và năng lượng trong nhà máy sản xuất.

[NGUỒN: ISO 16100-1:2009, 3.19, được sửa đổi - Đã thêm cụm từ “bao gồm cấu trúc phân cấp của thiết bị sản xuất riêng lẻ”.]

3.17

Dữ liệu tham chiếu (reference data)

Dữ liệu (3.2) liên quan đến các khía cạnh của hệ thống sản xuất (3.16) và quá trình sn xuất (3.15), dữ liệu do hệ thống sản xuất tạo ra hoặc quản lý, ngoài dữ liệu thực tế (3.1).

3.18

Dữ liệu thượng nguồn (upstream data)

Dữ liệu (3.2) được liên kết với các tài nguyên nguồn vào thông qua ranh giới quá trình đơn vị.

4  Phân loại dữ liệu EPE

4.1  Thông tin bối cảnh dữ liệu EPE

Các giá trị của dữ liệu EPE (dữ liệu thực tế thu được từ các phép đo được thực hiện ở cấp 1) hiếm khi có sẵn ở dạng một giá trị số duy nhất (ví dụ: nhiệt độ nghiền bia tức thời trong bể lên men, mức tiêu thụ năng lượng tức thời của bơm). Giá trị của dữ liệu thực tế thường được liên kết với thông tin bối cảnh hoạt động và thiết bị bằng các mô hình dữ liệu có cấu trúc (xem Tài liệu tham khảo [36]). Dữ liệu thực tế và thông tin ngữ cảnh có trong các mô hình dữ liệu sau đó được xử lý và tổng hợp thành các mô hình thông tin có cấu trúc (xem IEC 62264-1:2013) cũng chứa thông tin ngữ cảnh điều khiển sản xuất, hệ thống sản xuất và kế hoạch quá trình.

Điều 5.2 chỉ ra rằng một giá trị dữ liệu thực tế giống nhau có thể được chứa trong nhiều mô hình dữ liệu và thông tin nằm ở một trong các cấp chức năng 2, 3 và 4 của hệ thống sản xuất.

CHÚ THÍCH: Một giá trị dữ liệu thực tế có thể được bao gồm trong nhiều mô hình dữ liệu và thông tin khác nhau dựa trên mục đích mà mô hình đó được cấu hình: quản lý năng lượng, điều khiển vận hành, v.v.

Một khía cạnh phổ biến đối với dữ liệu có cấu trúc và các mô hình thông tin là chúng có thể được trao đổi giữa các hoạt động khác nhau nằm ở các cấp khác nhau của hệ thống phân cấp chức năng trong khi thông tin ngữ cảnh được thêm liên tục bởi các hoạt động đó trong cấu trúc mô hình.

Một mô hình dữ liệu EPE có thể chứa một hoặc nhiều thuộc tính. Các thuộc tính có thể đại diện cho thông tin ngữ cảnh, bao gồm:

- khi dữ liệu đã được thu thập;

- dữ liệu đã được lấy bằng phương pháp nào; dữ liệu đã được xử lý như thế nào;

- mục đích của dữ liệu (như một phản hồi đối với yêu cầu thông tin, đ điều khiển, để báo cáo, để EPE, đ đánh giá KPI, v.v.).

4.2  Phân loại theo nguồn và thời gian

Dữ liệu EPE sẽ được phân loại dựa trên nguồn và thời gian, như sau:

- dữ liệu thực tế;

- dữ liệu bên ngoài;

- dữ liệu tham chiếu.

Hình 1 minh họa rằng dữ liệu thực tế đang được tạo ra trong doanh nghiệp sản xuất trong quá trình sản xuất. Dữ liệu tham chiếu cũng được tạo ra trong doanh nghiệp sn xuất nhưng vào một thời điểm khác hơn là trong quá trình thực hiện quá trình sản xuất.

Một loại dữ liệu EPE riêng biệt được thể hiện bằng dữ liệu bên ngoài bao gồm dữ liệu đến từ bên ngoài doanh nghiệp sản xuất.

Hình 1 - Phân loại dữ liệu EPE theo nguồn và thời gian

Các loại dữ liệu thực tế, bên ngoài và dữ liệu tham chiếu bổ sung cho nhau và, như được minh họa trong Hình 1, ba loại dữ liệu chứa toàn bộ lượng d liệu cần thiết cho EPE.

Phân loại dữ liệu cấp cao theo nguồn và thời gian cho biết yêu cầu đối với mọi dữ liệu phải có hai thuộc tính mô tả dữ liệu sau:

a) một thuộc tính cho biết nguồn dữ liệu;

b) một thuộc tính cho biết thời gian dữ liệu (thời gian khi dữ liệu được tạo liên quan đến việc thực hiện quá trình sản xuất).

Hai thuộc tính dữ liệu xác định rõ ràng liệu dữ liệu EPE là dữ liệu thực tế, bên ngoài hay dữ liệu tham chiếu.

4.3  Phân loại thêm dữ liệu

Hình 2 mô tả sự sàng lọc của phân loại dữ liệu được minh họa trong Hình 1. Các lớp dữ liệu thực tế, bên ngoài và tham chiếu chứa các loại dữ liệu như được hiển thị trong danh sách không bao gồm tất cả sau đây:

- dữ liệu thực tế:

- dữ liệu thực tế trong bước vận hành;

- dữ liệu thực tế trong bước xây dựng, tái cấu trúc và dừng hoạt động (CRR);

- khác;

- dữ liệu bên ngoài:

- dữ liệu thượng nguồn;

- dữ liệu đặc trưng môi trường;

- dữ liệu CRR còn lại;

- khác;

- dữ liệu tham chiếu:

- dữ liệu điều khiển quá trình;

- dữ liệu hệ thống sản xuất;

- dữ liệu kế hoạch quá trình;

- khác.

Hình 2 - Phân loại tinh chỉnh dữ liệu EPE

5  Dữ liệu thực tế

5.1  Tổng quan

Các hệ thống vật lý và hóa học có các thuộc tính có thể đo được mà các giá trị của chúng mô tả trạng thái của hệ thống. Ví dụ về các thuộc tính của hệ thống vật lý và hóa học bao gồm nhiệt độ, khoảng cách, điện áp, lưu lượng và mức độ. Các phép đo thường được thực hiện bởi các đầu dò đặt ở Cấp 1. Dữ liệu thực tế của Cấp 1 hiếm khi có sẵn cho cấp 3 và 4 ở định dạng giá trị duy nhất được đo bằng bộ chuyển đổi (ví dụ: giá trị nhiệt độ hoặc điện áp tức thời). Một hệ thống tự động hóa có thể liên kết và tổng hợp dữ liệu thực tế với thiết bị và thông tin bối cảnh hoạt động thành cấu trúc dữ liệu và thông tin. Theo đó, thuật ngữ “dữ liệu thực tế” trong tiêu chuẩn này thường đề cập đến một cấu trúc dữ liệu có chứa một giá trị dữ liệu thực tế.

5.2  Nguồn dữ liệu thực tế

5.2.1  Tổng quan

Hình 3 minh họa rằng cùng một giá trị của một giá trị dữ liệu thực tế có thể được chứa trong các mô hình dữ liệu và thông tin có thể có nhiều thông tin ngữ cnh khác nhau và có thể được tìm thấy ở nhiều cấp.

Miền MO&C và miền MOM chỉ bao gồm các hoạt động và luồng thông tin và không bao gồm dữ liệu thực tế. Tiêu chuẩn này quy định dữ liệu cho EPE và không mô tả các hoạt động tạo dữ liệu thực tế (ví dụ: thu thập d liệu) hoặc cách thông tin được truyền giữa các hoạt động và cấp. Các hình minh họa các luồng thông tin và hoạt động trong Hình 3 được đánh dấu bằng màu xám nhằm mục đích nhấn mạnh rằng các chủ đề cụ thể đó nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.

5.2.2  Dữ liệu thực tế ở cấp 2

Cấp 2 nhận và chứa dữ liệu thực tế từ cấp 1 (việc truyền dữ liệu thực tế từ cấp 1 sang cấp 2 không được mô tả trong Hình 3 vì hoạt động truyền dữ liệu không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này). MO&C thực hiện việc chuyển giao dữ liệu thực tế và thông tin bối cảnh giữa các cấp. Ví dụ, MO&C có thể chuyển dữ liệu thực tế từ cấp 2 sang cấp 3 cho mục đích lưu trữ.

Dữ liệu thực tế từ Cấp 1 được lựa chọn để xử lý và chuyển tiếp bởi MO&C mà không cần xử lý thêm ở Cấp 2. Hoặc có thể thêm thông tin ngữ cảnh trong cấp 2 vào dữ liệu thực tế từ cấp 1, trong cùng một mô hình dữ liệu hoặc thông tin nhận từ cấp 1 hoặc trong một mô hình dữ liệu hoặc thông tin mới.

Cấp 2 cũng chứa dữ liệu thực tế được tạo ra bởi các hoạt động được quy định bởi MO&C ở cấp 2. Các hoạt động của MO&C có thể xử lý một hoặc nhiều dữ liệu thực tế từ cấp 1, 2 và 3 (ví dụ: tính mức tiêu thụ điện năng bằng cách nhân dòng điện tiêu thụ đo được ở cấp 1 với giá trị của điện áp đường dây được đo tại thời điểm sớm hơn ở cấp 1 và được lưu trữ để sử dụng sau ở cấp 3).

5.2.3  Dữ liệu thực tế ở cấp 3

Dữ liệu thực tế ở cấp 2 có thể được yêu cầu để xử lý bởi các hoạt động được bao gồm trong cấp 3.

CHÚ THÍCH: Thông thường hệ thống sản xuất chỉ có một số lượng hạn chế đồng hồ đo công suất để đo mức tiêu thụ năng lượng của từng bộ phận thiết bị. Do đó, người ta thường lấy mức tiêu thụ năng lượng của một thiết bị từ mức tiêu thụ năng lượng của đường dây điện (có giá trị được lưu trữ ở cấp 3) và mức tiêu thụ năng lượng đo được (dữ liệu thực tế ở cấp 2) của các thiết bị khác, sử dụng cùng một đường dây điện làm nguồn năng lượng. Các hoạt động MO&C lưu trữ dữ liệu thực tế đã chọn từ cấp 2 trong cấp 3 (ví dụ: trong cơ sở dữ liệu lịch sử). Dữ liệu được lưu trữ ở cấp 3 có thể sử dụng vào một ngày sau đó để thực hiện EPE của hệ thống sản xuất.

Cấp 3 liên kết dữ liệu thực tế từ cấp 2 với các thông tin ngữ cảnh khác nhau bắt nguồn từ cấp 0, 1, 2, 3 và 4 trong các tài liệu có cấu trúc do các hoạt động của MO&C tạo ra (ví dụ: báo cáo sản xuất, báo cáo thử nghiệm). Những tài liệu đó, ở định dạng in hoặc điện tử, tạo thành các nguồn dữ liệu thực tế có thể có ở cấp 3.

Cơ sở dữ liệu lịch sử và các báo cáo ở cấp 3 cũng chứa thông tin ngữ cảnh có thể được đưa vào các mô hình thông tin và dữ liệu cấp 2 và cấp 4.

KPI được báo cáo ở cấp 3 hoặc được tính toán ở cấp 3 cũng có thể chứa dữ liệu thực tế trong cấu trúc mô hình của chúng (xem Phụ lục C).

5.2.4  Dữ liệu thực tế ở cấp 4

Dữ liệu thực tế có sẵn để xử lý ở cấp 4 được chứa trong các mô hình thông tin có cấu trúc thường sử dụng bởi hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP) (ví dụ: mô hình thông tin IEC 62264). KPI được báo cáo ở cấp 4 hoặc được tính toán ở cấp 4 cũng có thể chứa dữ liệu thực tế trong cấu trúc mô hình của chúng (xem Phụ lục C).

5.2.5  Lựa chọn nguồn dữ liệu thực tế

Hình 3 minh họa nhiều lựa chọn có sẵn để chọn nguồn dữ liệu thực tế. Một giá trị dữ liệu đo được có thể sẵn có và có thể truy cập ở nhiều cấp và trong các mô hình dữ liệu và thông tin khác nhau. Ngoài ra, một mô hình dữ liệu cụ thể chứa cùng một dữ liệu thực tế cũng có thể được định vị ở nhiều cấp trong khi có lượng thông tin ngữ cảnh khác nhau được thêm vào trong mô hình.